Sân bay quốc tế Hartsfield-Jackson Atlanta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Hartsfield–Jackson Atlanta
272px
Atlanta Hartsfield-Jackson.jpg
Mã IATA
ATL
Mã ICAO
KATL
Vị trí
Thành phố Atlanta, Georgia
Độ cao 313 m (1.026 ft)
Tọa độ 33°38′12″B 084°25′41″T / 33,63667°B 84,42806°T / 33.63667; -84.42806Tọa độ: 33°38′12″B 084°25′41″T / 33,63667°B 84,42806°T / 33.63667; -84.42806
ATL trên bản đồ Georgia
ATL
ATL
Vị trí sân bay ở Georgia
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
8L/26R 2.743 9.000 Bê tông
8R/26L 3.048 10.000 Bê tông
9L/27R 3.776 12.390 Bê tông
9R/27L 2.743 9.000 Bê tông
10/28 2.743 9.000 Bê tông
Các bãi đáp trực thăng
Số Chiều dài Bề mặt
m ft
H1 17 52 Asphalt
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công cộng
Chủ Thành phố Atlanta
Cơ quan quản lý Cục hàng không Atlanta
Phục vụ bay cho
Trang mạng atlanta-airport.com
Thống kê (2014)
Số chuyến bay 868.359[1]
Số khách 96.178.899[1]
Ảnh hưởng kinh tế 23,7 tỷ USD[2]
Ảnh hưởng xã hội 196,6 ngàn[2]

Sân bay Quốc tế Hartsfield-Jackson Atlanta (tiếng Anh: Hartsfield-Jackson Atlanta International Airport) (IATA: ATLICAO: KATL), hay gọi tắt tại địa phương là Atlanta Airport, là sân bay quốc tế tại thành phố Atlanta, tiểu bang Georgia của Hoa Kỳ. Từ năm 2005, đây là sân bay nhộn nhịp nhất thế giới tính theo lượng khách (89.379.287 lượt hành khách)[3]. Sân bay Hartsfield-Jackson nắm giữ danh hiệu là sân bay bận rộn nhất thế giới trong năm 2012, cả về tiêu chí tổng số lượt hành khách và số chuyến bay, với 95 triệu lượt hành khách (hơn 260.000 lượt hành khách mỗi ngày) và 950.119 chuyến bay[4][5][6]. Phần lớn trong gần một triệu chuyến bay hàng năm là các chuyến bay nội địa từ bên trong Hoa Kỳ, nơi Atlanta phục vụ như là một trung tâm chính cho các chuyến bay trên khắp Đông Nam Hoa Kỳ. Sân bay này có 207 cửa trong nước và quốc tế. Sân bay Quốc tế Hartsfield-Jackson là một thành phố tập trung cho hãng hàng không Southwest Airlines và là trung tâm hoạt động chính của các hãng Delta Air Lines và đối tác của Delta Connection ExpressJet; với gần 1.000 chuyến bay mỗi ngày, trung tâm của Delta là trung tâm hàng không lớn nhất thế giới[7]. Delta Air Lines chiếm 59,01% số lượng hành khách từ sân bay vào tháng 2 năm 2011, AirTran chiếm 17,76%, và ExpressJet chiếm 13,86%%.[8]. Ngoài là nơi có trụ sở công ty của Delta, Hartsfield-Jackson cũng là nơi đóng trụ sở của Trung tâm Vận hành Kỹ thuật của Delta, là đơn vị đại tu, sửa chữa, bảo dưỡng chính của hãng này.[9]. Sân bay có tuyến bay quốc tế với Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Trung Mỹ, châu Âu, châu Á và châu Phi. Là một cửa ngõ quốc tế với Hoa Kỳ, Hartsfield-Jackson đứng thứ sáu về số lượng khách quốc tế trong các sân bay Hoa Kỳ[4].

Sân bay này nằm chủ yếu ở các khu vực chưa hợp nhất các quận FultonClaytao. Tuy nhiên, khuôn viên sân bay nằm lan qua giới hạn thành phố Atlanta[10] College Park[11]Hapeville.[12]. Nhà ga nội địa của sân bay được phục vụ bởi tuyến đường sắt Đỏ/Vàng kim của MARTA.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hartsfield-Jackson đã có sự khởi đầu của mình với một hợp đồng cho thuê không thu phí thuê kéo dài năm năm, trên khu đất rộng 287 mẫu Anh (116 ha) đã là nơi có một đường đua ô tô bị bỏ hoang mang tên The Atlanta Speedway. Hợp đồng thuê đất được ký kết vào ngày 16 tháng 4 năm 1925, bởi Thị trưởng Walter Sims, người đã cam kết thành phố sẽ phát triển nó thành một sân bay. Trong một phần của thỏa thuận, tài sản đã được đổi tên thành Candler Field theo chủ sở hữu trước đây của nó, nhà tài phiệt Coca-Cola và cựu thị trưởng thành phố Atlanta Asa Candler. Chuyến bay đầu tiên đến Candler Field vào ngày 15 tháng 9 năm 1926, một máy bay chở thư của Florida Airways bay từ Jacksonville, Florida. Trong tháng 5 năm 1928, Pitcairn Aviation bắt đầu tuyến bay đến Atlanta, tiếp theo trong tháng 6 năm 1930 bởi Delta Air Service. Sau đó hai hãng hàng không, nay được gọi tương ứng là Eastern Air Lines và Delta Air Lines đã sử dụng Atlanta là trung tâm chính của họ]][13]. Vào ngày 1 tháng 9 năm 1928, trạm thời tiết của sân bay đã trở thành vị trí chính thức cho quan sát và ghi chép thời tiết Atlanta bởi Cục Thời tiết Quốc gia[14].

Đây là một sân bay bận rộn từ khi ra đời và đến cuối năm 1930 nó là sân bay thứ ba sau Thành phố New York và Chicago về số chuyến bay thường xuyên hàng ngày với mười sáu chuyến bay đến và đi[15]. (Vào tháng năm 1931 Atlanta có bốn chuyến bay thường lệ khởi hành.) Tháp không lưu đầu tiên của Candler Field mở cửa vào tháng 3 năm 1939[16]. Tháng 3 năm 1939, Hướng dẫn Hàng không Chính thức cho thấy mười bốn chuyến bay xuất phát các ngày trong tuần: 10 chuyến của Eastern và 4 của hãng Delta[17].

Trong tháng 10 năm 1940, Chính phủ Mỹ tuyên bố đó là sân bay quân sự và Không quân Hoa Kỳ vận hành Căn cứ quân sự Atlanta cùng với Candler Field. Không quân Hoa Kỳ sử dụng sân bay chủ yếu phục vụ cho các máy bay tạm bay qua, với nhiều loại máy bay chiến đấu được bảo trì tại sân bay. Trong thế chiến II sân bay được tăng gấp đôi kích thước và thiết lập một kỷ lục 1.700 lượt cất cánh và hạ cánh trong một ngày, làm cho nó sân bay bận rộn nhất của Hoa Kỳ về khai thác bay. Căn cứ quân sự Atlanta đóng cửa sau chiến tranh[16].

Năm 1946, Candler Field được đổi tên thành Atlanta Municipal Airport và năm 1948, hơn một triệu hành khách đi qua một nhà chứa máy bay thừa của chiến tranh mà phục vụ như là một nhà ga. Delta và Eastern đã có mạng lưới bay rộng khắp từ ATL, mặc dù Atlanta không có chuyến bay thẳng ngoài Texas, St Louis và Chicago cho đến năm 1961. Southern Airways thiết lập hoạt động tại ATL sau chiến tranh và đã có đường bay ngắn quanh Đông Nam cho đến năm 1979.

Ngày 1 tháng 6 năm 1956 một chuyến bay của hãng Eastern đến Montreal, Canada là chuyến bay quốc tế đầu tiên ra khỏi Atlanta. Chuyến bay quốc tế thường lệ đầu tiên của Atlanta Delta / Pan Am DC-8 sang châu Âu bắt đầu vào năm 1964; chuyến bay thẳng thường lệ đầu tiên đến một nước ngoài là chuyến bay của hãng Eastern đến Thành phố Mexico khoảng năm 1972. chuyến bay thẳng đến châu Âu bắt đầu vào năm 1978 và đến châu Á giai đoạn 1992-93.

Hãng hàng không và điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Hành lang
Air Canada Express Toronto–Pearson F


Air France Paris–Charles de Gaulle E, F


Alaska Airlines Seattle/Tacoma D


American Airlines Chicago–O'Hare (bắt đầu từ ngày 29/3/2015), Dallas/Fort Worth, Los Angeles, Miami T


American Eagle Chicago–O'Hare, Miami, New York–LaGuardia T


British Airways London–Heathrow E, F


Delta Air Lines Akron/Canton, Albany (NY), Albuquerque, Allentown/Bethlehem, Appleton, Augusta (GA), Asheville (NC), Austin, Baltimore, Baton Rouge, Birmingham (AL), Bloomington/Normal, Boston, Buffalo, Charleston (SC), Charleston (WV), Charlotte, Charlottesville,[18] Chattanooga, Chicago–Midway, Chicago–O'Hare, Cincinnati, Cleveland, Colorado Springs, Columbia (SC), Columbus (OH), Dallas/Fort Worth, Dallas-Love, Dayton, Daytona Beach, Denver, Des Moines, Detroit, El Paso, Evansville, Fayetteville/Bentonville, Fayetteville (NC), Flint, Fort Lauderdale, Fort Myers, Fort Walton Beach, Gainesville, Grand Rapids, Greensboro, Greenville/Spartanburg, Gulfport/Biloxi, Harrisburg, Hartford, Honolulu, Houston–Hobby, Houston–Intercontinental, Huntsville, Indianapolis, Jackson (MS), Jacksonville (FL), Kansas City, Key West, Knoxville, Lafayette (LA), Las Vegas, Lexington, Little Rock, Los Angeles, Louisville, Madison, Manchester (NH), Melbourne (FL), Memphis, Miami, Milwaukee, Minneapolis/St. Paul, Mobile, Moline/Quad Cities, Nashville, New Orleans, New York–JFK, New York–LaGuardia, Newark, Norfolk, Oklahoma City, Omaha, Orange County, Orlando, Panama City (FL), Pensacola, Philadelphia, Phoenix, Pittsburgh, Portland (ME), Portland (OR), Providence, Raleigh/Durham, Richmond, Roanoke, Rochester (NY), Sacramento, St. Louis, Salt Lake City, San Antonio, San Diego, San Francisco, San Jose (CA), San Juan, Sarasota, Savannah, Seattle/Tacoma, Shreveport,[18] Syracuse, Tallahassee, Tampa, Tri-Cities (TN), Tucson, Tulsa, Washington–Dulles, Washington–National, West Palm Beach, Wichita, Wilkes-Barre/Scranton, Wilmington (NC)
Theo mùa: Anchorage,[19] Billings, Bozeman, Burlington (VT), Eagle/Vail, Hayden/Steamboat Springs, Jackson Hole, Kalispell, Missoula,[20] Montrose/Telluride, Myrtle Beach, Oakland, Ontario (CA), Spokane
T, A, B, C, D, E, F


Delta Air Lines Amsterdam, Aruba, Barbados, Belize City, Bermuda, Bogotá, Bonaire, Brasília, Brussels, Buenos Aires–Ezeiza, Cancún, Caracas, Cozumel, Dubai–International, Düsseldorf, Frankfurt, Grand Cayman, Guadalajara, Guatemala City, Johannesburg–O. R. Tambo, Kingston, Lagos, Liberia (CR), Lima, London–Heathrow, Madrid, Managua, Manchester (UK) (ngưng từ ngày March 28. 2015),[21] Mexico City, Montego Bay, Montréal–Trudeau, Munich, Nassau, Panama City, Paris–Charles de Gaulle, Port–au-Prince, Providenciales, Puerto Vallarta, Punta Cana, Quito, Rio de Janeiro–Galeão, Roatán, Rome–Fiumicino, St. Lucia, St. Maarten, St. Thomas, San José (CR), San José del Cabo, San Pedro Sula, San Salvador, Santiago (Chile), Santo Domingo–Las Américas, São Paulo‑Guarulhos, Stuttgart, Tegucigalpa, Toronto–Pearson, Tokyo–Narita
Theo mùa: Antigua, Barcelona, Dublin, Grenada (bắt đầu từ ngày 6/6/2015), Milan–Malpensa, St. Croix, St. Kitts, Vancouver, Venice‑Marco Polo, Zürich
Thuê chuyến: Havana[22]
T, A, E, F


Delta Connection Akron/Canton, Albany (GA), Alexandria, Allentown/Bethlehem, Appleton, Asheville, Augusta (GA), Baton Rouge, Bloomington/Normal, Brunswick, Cedar Rapids/Iowa City, Charleston (SC), Charleston (WV), Charlottesville, Chattanooga, Cincinnati, Columbia (SC), Columbus (GA), Columbus (MS), Columbus (OH), Dallas/Fort Worth, Des Moines, Dothan, Evansville, Fayetteville/Bentonville, Fayetteville (NC), Flint, Fort Smith, Fort Walton Beach, Fort Wayne, Gainesville, George Town/Great Exuma Island, Green Bay, Greensboro, Greenville/Spartanburg, Gulfport/Biloxi, Harrisburg, Houston–Hobby, Houston–Intercontinental, Huntsville, Jackson (MS), Jacksonville (NC), Key West, Killeen/Fort Hood, Knoxville, Lafayette, León/Del Bajío, Lexington, Lincoln, Little Rock, Madison, Memphis, Mobile, Moline/Quad Cities, Monroe, Montego Bay, Monterrey, Montgomery, Montréal–Trudeau, Myrtle Beach, Nashville, New Bern, Newark, Newport News, Oklahoma City, Omaha, Panama City (FL), Peoria, Philadelphia, Pittsburgh, Roanoke, Rochester (MN) , Savannah, Shreveport, Sioux Falls, South Bend, Springfield/Branson, Tallahassee, Toronto–Pearson, Tri‑Cities (TN/VA), Tulsa, Valdosta, Washington–Dulles, White Plains, Wichita, Wilkes Barre/Scranton, Wilmington (NC)
Theo mùa: Albany (NY), Aspen, Belize City, Burlington (VT), State College (PA), Daytona Beach, Elmira (NY), Erie (PA), Fargo (ND), Freeport, Grand Rapids, Guadalajara, Halifax, Kalamazoo, Lansing, Montrose/Telluride, Ottawa, Providenciales, Saginaw, Traverse City
C, D, E, F


Frontier Airlines Austin, Chicago–O'Hare, Cincinnati (bắt đầu từ ngày 30/4/2015),[23] Cleveland, Denver, Indianapolis, Las Vegas (bắt đầu từ ngày 30/4/2015), Los Angeles (bắt đầu từ ngày 30 tháng 4 2015), Miami, Minneapolis/St. Paul (bắt đầu từ ngày 30/4/2015) New York-LaGuardia (bắt đầu từ ngày 30/4/2015), New Orleans (bắt đầu từ ngày 30/4/2015), Orlando, Philadelphia, Trenton, Washington–Dulles D


KLM Amsterdam E, F


Korean Air Seoul–Incheon E, F


Lufthansa Frankfurt E, F


Southwest Airlines Akron/Canton, Austin, Baltimore, Boston, Cancún, Chicago–Midway, Columbus (OH), Dallas–Love, Denver, Detroit, Fort Lauderdale, Fort Myers, Hartford/Springfield (ngưng từ ngày 7/4/2015), Houston–Hobby, Indianapolis, Jacksonville (FL), Kansas City, Las Vegas, Los Angeles, Milwaukee, Minneapolis/St. Paul, New Orleans, New York–LaGuardia, Oklahoma City, Orlando, Philadelphia, Pittsburgh, Phoenix, Punta Cana, Raleigh/Durham, Richmond, St. Louis, San Antonio, San Diego, San Francisco, Tampa, Washington–National, West Palm Beach
Theo mùa: Seattle/Tacoma
C, D, F


Spirit Airlines Baltimore (bắt đầu từ ngày 18/6/2015),[24] Boston (bắt đầu từ ngày 10/9/2015), Chicago–O'Hare, Cleveland (bắt đầu từ ngày 7/5/2015), Dallas/Fort Worth, Detroit, Fort Lauderdale, Houston–Intercontinental, Las Vegas (bắt đầu từ ngày 7/5/2015), Los Angeles (bắt đầu từ ngày August 20. 2015), Orlando (bắt đầu từ ngày 7/5/2015), Philadelphia (bắt đầu từ ngày 18/6/2015), Tampa (bắt đầu từ ngày 18/6/2015)
Theo mùa: Atlantic City, Fort Myers (bắt đầu từ ngày 10/9/2015)
D


United Airlines Chicago–O'Hare, Houston-Intercontinental, Newark, San Francisco T


United Express Chicago–O'Hare, Denver, Houston–Intercontinental, Newark, Washington–Dulles T


US Airways Charlotte, Philadelphia, Phoenix D


US Airways Express Charlotte, Philadelphia D


Virgin Atlantic London–Heathrow,[25] Manchester (UK) (bắt đầu từ ngày 29/3/2015)[21] E, F

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Aerologic Frankfurt


Air France Cargo Mexico City, Paris-Charles de Gaulle


Asiana Cargo Dallas/Fort Worth, Miami


Cargolux Chicago–O'Hare, Luxembourg, Huntsville, New York–JFK


Cathay Pacific Cargo Anchorage, Dallas/Fort Worth


China Airlines Cargo Anchorage, Dallas/Fort Worth, Miami


DHL Aviation/Atlas Air Cincinnati, Miami


EVA Air Cargo Anchorage


Emirates SkyCargo Amsterdam, Los Angeles


FedEx Express Fort Worth, Indianapolis, Memphis, Miami


Korean Air Cargo Anchorage, Chicago–O'Hare, Dallas/Fort Worth, Miami, New York–JFK


Lufthansa Cargo Frankfurt


Qatar Airways Cargo[26] Anchorage, Doha, Houston–Intercontinental, Liège, Luxembourg, Mexico City


TNT Airways Liège


UPS Airlines Columbia, Dallas/Fort Worth, Louisville, Philadelphia

[27]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê sân bay Hartsfield-Jackson Atlanta từ năm 2000 đến 2014 bao gồm số lượt khách, số chuyến bay và hàng hóa vận chuyển tính bằng tấn.
Các điểm đến nội địa hành đầu (tháng 1 năm 2014 – tháng 12 năm 2014)[28]
Rank Sân bay Số khách Hãng
1 Orlando, FL 1.244.280 Delta, Southwest
2 Fort Lauderdale, FL 1.147.550 Delta, Southwest, Spirit
3 New York (LaGuardia), NY 1.030.000 Delta, Southwest
4 Dallas/Fort Worth, TX 1.016.360 American, Delta, Spirit
5 Tampa, FL 943.590 Delta, Southwest
6 Los Angeles, CA 891.000 Delta, Southwest
7 Charlotte, NC 888.150 Delta, US Airways
8 Philadelphia, PA 842.320 Delta, Southwest, US Airways
9 Washington (National), D.C. 821.890 Delta, Southwest
10 Miami, FL 781.460 American, Delta
Các tuyến bay quốc tế đông nhất từ (2013)[29][30]
Hạng Sân bay Số khách Hãng
1 Cancún, Mexico 704.881 Namwest, Delta
2 Paris (Charles de Gaulle), France 638.035 Delta, Air France
3 Amsterdam, Netherlands 595.469 KLM, Delta
4 London (Heathrow), United Kingdom 540.054 British Airways, Delta
5 Mexico City, Mexico 440.239 Aeromexico, Delta
6 Montego Bay, Jamaica 409.872 Namwest, Delta
7 Toronto (Pearson), Canada 379.965 Air Canada, Delta
8 Nassau, Bahamas 335.244 Namwest, Delta
9 Frankfurt, Germany 292.555 Delta, Lufthansa
10 Seoul (Incheon), Korea 256.086 Korean Air
11 Punta Cana, Dominican Republic 294.513 Delta, Southwest
12 Tokyo, Japan 244.463 Delta
13 Rome, Italy 182.514 Delta
14 Johannesburg, South Africa 174.625 Delta
15 Dubai, United Arab Emirates 174.379 Delta
Giao thông tính theo năm
Số khách Thay đổi so với năm trước Số chuyến bay Cargo
(tấn)[31]
2000 78.092.940 tăng theo hướng tích cực02,77% N/A 935.892
2001 80.162.407 tăng theo hướng tích cực02,65% 915.454 865.991
2002 75.858.500 giảm theo hướng tiêu cực05.37% 890.494 735.796
2003 76.876.128 tăng theo hướng tích cực01,34% 889.966 734.083
2004 79.087.928 tăng theo hướng tích cực02,88% 911.727 802.248
2005 83.606.583 tăng theo hướng tích cực05,71% 964.858 862.230
2006 85.907.423 tăng theo hướng tích cực02,75% 980.386 767.897
2007 84.846.639 giảm theo hướng tiêu cực01,23% 976.447 746.502
2008 89.379.287 tăng theo hướng tích cực05.34% 994.346 720.209
2009 90.039.280 tăng theo hướng tích cực00.74% 978.824 655.277
2010 88.001.381 giảm theo hướng tiêu cực02,23% 970.235 563.139
2011[32] 92.389.023 tăng theo hướng tích cực03,53% 923.996 659.129
2012 94.956.643 tăng theo hướng tích cực03,10% 952.767 684.576
2013 94.431.224 giảm theo hướng tiêu cực01,13% 911.074 616.365
2014 96.178.899 tăng theo hướng tích cực01,85% 868.359 601.270
Nguồn: Sân bay quốc tế Hartsfield-Jackson Atlanta[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă http://www.atlanta-airport.com/docs/Traffic/201412.pdf
  2. ^ a ă “Atlanta airport – Economic and social impact”. Ecquants. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2013. 
  3. ^ Tharpe, Jim (4 tháng 1 năm 2007). “Atlanta Airport Still the "Busiest"”. The Atlanta Journal-Constitution. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2007. 
  4. ^ a ă â “Operating Statistics”. Atlanta Department of Aviation. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2011. 
  5. ^ “Year to date Aircraft Movements”. Airports Council International. 12 tháng 11 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2009. 
  6. ^ Yamanouchi, Kelly (28 tháng 3 năm 2012). “Hartsfield–Jackson Remains No. 1 Airport”. The Atlanta Journal-Constitution. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2013. 
  7. ^ “Hartsfield–Jackson Atlanta International Airport”. Delta Air Lines, Inc. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2013. 
  8. ^ “Atlanta, GA: Hartsfield–Jackson Atlanta International (ATL)”. Bureau of Transportation Statistics. Tháng 2 năm 2011. 
  9. ^ “Delta TechOps”. CAPA Centre for Aviation. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2013. 
  10. ^ Zoning Ordinance, City of Atlanta, Georgia
  11. ^ "City Maps." City of College Park. Retrieved on May 25, 2009.
  12. ^ "Official Zoning Map." City of Hapeville. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2009.
  13. ^ EASTERN AIRLINES HISTORY, FACTS AND PICTURES. (Since 2003). In Aviation Explorer. Retrieved September 14, 2010
  14. ^ http://threadex.rcc-acis.org
  15. ^ Garrett, Franklin, Atlanta and Its Environs, 1954, Vol.II, p.851
  16. ^ a ă “Airport History”. Atlanta Department of Aviation. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2010. 
  17. ^ This predecessor of today's OAG was published monthly by the Official Aviation Guide Co of Chicago.
  18. ^ a ă “Update as of 03JUL14: DELTA Planned New Boeing 717 Routes from July 2014”. Airlineroute.net. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2014. 
  19. ^ “Delta Adds New Service to Atlanta from Three U.S. Destinations” (Thông cáo báo chí). Delta Air Lines, Inc. 28 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2013. 
  20. ^ “Delta Adds New Nonstop Missoula to Atlanta Flight”. KBZK (Bozeman). 15 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2013. 
  21. ^ a ă “Virgin Atlantic S15 US Operation Changes as of 22SEP14”. Airline Route. 22 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2014. 
  22. ^ Ibata, David (22 tháng 9 năm 2011). “Hola Cuba: Delta to Launch Atlanta to Havana Charter Flights”. The Atlanta Journal-Constitution. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2011. 
  23. ^ “Frontier announces major expansion for Atlanta”. USA TODAY. 24 tháng 2 năm 2015. Truy cập 24 tháng 3 năm 2015. 
  24. ^ “Photo Release”. Truy cập 24 tháng 3 năm 2015. 
  25. ^ “Delta Air Lines and Virgin Atlantic to transfer transatlantic flights”. Truy cập 24 tháng 3 năm 2015. 
  26. ^ “Qatar Airways Expands North American Cargo Service”. Air Cargo World. 10 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2013. 
  27. ^ “Cargo Airlines at Hartsfield–Jackson (ATL)”. Atlanta Department of Aviation. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2013. 
  28. ^ “Atlanta, GA: Hartsfield–Jackson Atlanta International (ATL)”. Bureau of Transportation Statistics. Tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2014. 
  29. ^ “U.S. International Air Passenger and Freight Statistics Report”. Office of Aviation Analysis, U.S. Department of Transportation. 2013. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2012. [liên kết hỏng]
  30. ^ “U.S.-International Passenger Data for Year To Date/Calendar Year 2013”. Department of Transportation. Truy cập 24 tháng 3 năm 2015. 
  31. ^ Tổng lượng hàng (hàng, Express, & Mail).
  32. ^ “Monthly Traffic Report December 2011”. Atlanta Department of Aviation. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]