Sân bay quốc tế Cancún

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Cancún
CUNterminal3.jpg
Mã IATA
CUN
Mã ICAO
MMUN
CUN ở Mexico
CUN
Vị trí sân bay ở Mexico
Vị trí
Thành phố Cancún
Độ cao 20 ft (6 m)
Tọa độ 21°02′12″B 86°52′37″T / 21,03667°B 86,87694°T / 21.03667; -86.87694Tọa độ: 21°02′12″B 86°52′37″T / 21,03667°B 86,87694°T / 21.03667; -86.87694
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
12R/30L

12L/30R

3.500

2,800

11.483

9,186

Asphalt

Asphalt

Thông tin chung
Kiểu sân bay Công
Cơ quan quản lý Grupo Aeroportuario del Sureste
Thống kê (2010)
Tổng lượt khách 12.439.266
Bố trí nhà ga 2
Nhà ga 3

Sân bay quốc tế Cancún (tiếng Tây Ban Nha: Aeropuerto Internacional de Cancún) (IATA: CUN, ICAO: MMUN) là một sân bay quốc tế tại Cancún, Quintana Roo, bên bờ biển Caribbean của bán đảo Yucatan của Mexico. Đây là sân bay bận rộn thứ nhì của Mexico, sau sân bay quốc tế Thành phố MexicoThành phố Mexico, nhưng lớn nhất tại Mexico và Mỹ Latinh về số lượt hành khách quốc tế. Năm 2010 sân bay Cancun đã phục vụ 12.439.266 lượt hành khách, tăng 11,3% so với năm 2009.

Sân bay đã được mở rộng khi nó trở thành một trong những sân bay quốc tế quan trọng nhất trong Mexico. Nó có hai đường băng cách nhau 1.500 m, cho phép có thể sử dụng đồng thời, và ba nhà ga thương mại. Nhà ga 1 được sử dụng bởi các hãng hàng không bay thuê chuyến từ Bắc Mỹ, bao gồm cả các hãng hàng không thuê chuyến nội địa. Nhà ga 2 được sử dụng bởi một số hãng hàng không quốc tế, và tất cả các hãng hàng không trong nước bay theo lịch trình​​, nhà ga 3 mới phục vụ chủ yếu cho các tuyến quốc tế của các hãng hàng không quốc tế từ Bắc Mỹ và châu Âu.

Sân bay này được điều hành bởi ASUR, cùng với sân bay quốc tế Cozumel, sân bay quốc tế Mérida, sân bay quốc tế Veracruz, sân bay quốc tế Villahermosasân bay quốc tế Xoxocotlán. Nó từng là một trung tâm hoạt động của Aerocancun, Aladia, MexicanaMexicanaLink.

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Terminal/Concourse
Aeroméxico La Habana, Mexico City, Monterrey 2M
Aerotucán Cozumel 2M
Air Berlin Düsseldorf, München [ngưng ngày 26/4] 3
Air Canada Calgary, Montréal-Trudeau, Toronto-Pearson, Vancouver
theo mùa: Edmonton, Halifax, Ottawa, Winnipeg
2S
Air Europa Madrid 3
Air France Paris-Charles de Gaulle [bắt đầu ngày 2/10][1] 3
Air Pullmantur Madrid 2S
Air Transat Montréal-Trudeau, Toronto-Pearson, Vancouver
theo mùa: Calgary, Edmonton, Halifax, Québec City, Regina, Saskatoon
2S
AirTran Airways Atlanta, Baltimore
theo mùa: Milwaukee [bắt đầu ngày 28/5][2]
2S
American Airlines Dallas/Fort Worth, Miami, New York-JFK
theo mùa: Chicago-O'Hare
3
Arkefly Amsterdam 2S
Avianca Seasonal: Bogotá 2S
Blue Panorama Airlines Bologna, Milan-Malpensa, Rome-Fiumicino 2S
British Airways London-Gatwick 2S
CanJet Abbotsford, Calgary, Comox, Edmonton, Halifax, Kelowna, Montréal-Trudeau, Ottawa, Québec City, St. John's, Regina, Toronto-Pearson, Vancouver, Victoria, Winnipeg 2S
Condor Frankfurt 2S
Continental Airlines Cleveland, Houston-Intercontinental, Newark
theo mùa: Austin, Raleigh/Durham, San Antonio
3
Copa Airlines Panama City 2S
Copa Airlines Colombia Bogotá 2S
Cubana de Aviación La Habana 2M
Delta Air Lines Atlanta, Cincinnati/Nothern Kentucky, Detroit, Minneapolis/St Paul
theo mùa: Austin, Boston, Columbus (OH), Hartford, Indianapolis, Los Angeles, Memphis, Milwaukee, Nashville, Orlando, Raleigh/Durham, Salt Lake City, San Antonio, Tampa, Washington-Dulles
3
Frontier Airlines Denver, Kansas City
theo mùa: Indianapolis, Milwaukee, Salt Lake City, St. Louis
3
Edelweiss Air Zürich 2S
Enerjet theo mùa Calgary, Edmonton, Toronto-Pearson, Vancouver 2S
EuroAtlantic Airways theo mùa: Lisbon, Porto 2S
Iberworld theo mùa: Barcelona, Madrid 2S
Interjet Mexico City, Monterrey, Toluca
theo mùa: Guadalajara
2M
Jetairfly Brussels 2S
JetBlue Airways Boston, Fort Lauderdale, New York-JFK, Orlando, Washington-Dulles 2S
LAN Airlines Santiago de Chile 2S
LAN Peru Lima 2S
Magni Chihuahua, Guadalajara, León/El Bajío, Mexico City, Monterrey, Varadero 2M
Martinair Amsterdam 2S
Maya Island Air Belize City 2M
MAYAir Cozumel, Mérida 2M
Monarch London-Gatwick, Manchester 2S
Orbest Lisbon 2S
Spirit Airlines Detroit, Fort Lauderdale 3
Sun Country Airlines Dallas/Fort Worth, Minneapolis/St. Paul
theo mùa: Austin, Lansing
3
Sunwing Airlines Halifax, London (ON), Montréal-Trudeau, Québec City, Saint John, Saskatoon, Sault Ste Marie, Toronto-Pearson, Regina, Vancouver, Winnipeg 2S
TACA San Salvador 2S
TACA operated by Regional Flores, Guatemala City 2S
Thomas Cook Airlines London-Gatwick, Manchester (UK)
theo mùa: Glasgow-International, Belfast-International
3
Thomas Cook Canada cung ứng bởi Jazz Air Halifax, Montreal-Trudeau, Ottawa, Toronto-Pearson 2S
Thomson Airways Birmingham (UK), London-Gatwick, Manchester (UK)
theo mùa: Bristol, East Midlands, Glasgow-International, Newcastle upon Tyne
3
Transaero Moscow-Domodedovo 2S
United Airlines Chicago-O'Hare, Denver, Los Angeles, Washington-Dulles
theo mùa: San Francisco
3
US Airways Boston, Charlotte, Philadelphia, Phoenix 3
USA3000 Airlines Baltimore, Chicago-O'Hare, Cincinnati/Northern Kentucky, Cleveland, Columbus (OH), Milwaukee, Philadelphia, St. Louis
theo mùa: Pittsburgh
3
Virgin America Los Angeles, San Francisco 3
VivaAerobus Mexico City, Monterrey, Veracruz 2M
Volaris Guadalajara, Mexico City, Puebla, Tijuana, Toluca 2M
WestJet Calgary, Edmonton, Montréal-Trudeau, Toronto-Pearson, Vancouver
theo mùa: Halifax, Hamilton, Kelowna, Moncton, Ottawa, Quebec City, Regina, Saskatoon, Victoria, Winnipeg
2S
White Lisbon
theo mùa: Porto
2S
Whitejets Campinas-Viracopos, Rio de Janeiro-Galeão 2S
Xiknal Air Chetumal 2M
XL Airways France Brussels, Paris-Charles de Gaulle 2S
Nhà ga 2
Nhà ga

Vận chuyển hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Amerijet International Belize City, Ciudad del Carmen, Mérida, Miami
Estafeta Carga Aérea Merida, Miami
FedEx Express Miami
Regional Cargo Merida, Mexico City

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]