Sân bay Juba

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay Juba
IATA: JUB - ICAO: HSSJ
Tóm tắt
Kiểu sân bay hỗn hợp quân sự/dân sự
Phục vụ Juba
Độ cao AMSL 1.513 ft (453 m)
Tọa độ 04°52′19,22″B 31°36′4,02″Đ / 4,86667°B 31,6°Đ / 4.86667; 31.60000
Đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
ft m
13/31 7.874 2.362 Asphalt

Sân bay Juba là một sân bay ở Juba, thủ đô Nam Sudan (IATA: JUBICAO: HSSJ). Đây là cơ sở hoạt động của hãng Feeder Airlines Company. Sân bay này có hai đường băng.

Các hãng hàng không và các tuyến điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
EgyptAir Cairo
Ethiopian Airlines Addis Ababa, Entebbe
Fly540 Nairobi-Jomo Kenyatta
flydubai Dubai-International[1]
Kenya Airways Nairobi-Jomo Kenyatta
Nova Airways Khartoum[2]
RwandAir Entebbe,[3] Kigali[4]
South Supreme Airlines Entebbe[5]
Sudan Airways Khartoum, Malakal[6]
Tarco Airlines Khartoum[7]

Tai nạn và sự cố[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 04 Tháng 11 năm 2015, một máy bay chở hàng Antonov An-12 bị rơi gần sông Nile Trắng ngay sau khi cất cánh từ sân bay quốc tế Juba.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “UAE’s flydubai launches South Sudan route”. Arabian Business. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2015. 
  2. ^ Nova Airways Schedule
  3. ^ “Rwandair Begins Entebbe – Juba Service from August 2014”. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2015. 
  4. ^ “RwandAir Reschedules South Sudan Service Launch to September 2013”. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2015. 
  5. ^ South Supreme Airlines, May 2014 Timetable, http://flysouthsupreme.com/timetable/
  6. ^ “(MAK) Malakal Airport Arrivals”. Truy cập 7 tháng 11 năm 2015. 
  7. ^ http://tarcoair.reservaweb.com.br/horariovoos.asp