Juba

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Juba
JUBA VIEW.jpg
John Garang Mausoleum Square in Juba.JPG
Juba Sudan aerial view.jpg
United Nations (UTair) Boeing 737-500-1.jpg
Juba, capital de Sudan del Sud.jpg
Hiệu kỳ của Juba
Hiệu kỳ
Juba trên bản đồ Nam Sudan
Juba
Juba
Vị trí nằm trong Nam Sudan
Tọa độ: 4°51′B 31°36′Đ / 4,85°B 31,6°Đ / 4.850; 31.600
Quốc giaFlag of South Sudan.svg Nam Sudan
BangTrung Equatoria
Dân số (2008)
 • Tổng cộng250,000 (ước tính)
Múi giờUTC+3 sửa dữ liệu
Một điểm định cư tại Juba

Juba (tiếng Việt: Giu ba) là thành phố thủ đô của Cộng hòa Nam Sudan và cũng thủ phủ bang Trung Equatoria. Thành phố nằm trên sông Nin Trắng.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Juba có khí hậu xavan (phân loại khí hậu Köppen Aw).[1]

Dữ liệu khí hậu của Juba
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 42.2 43.0 43.6 42.4 43.7 38.5 37.0 38.5 39.0 39.6 40.4 42.8 43,7
Trung bình cao °C (°F) 36.8 37.9 37.7 35.4 33.5 32.4 31.1 31.6 33.1 34.0 34.7 35.9 34,5
Trung bình ngày, °C (°F) 28.2 29.3 29.9 28.7 27.6 26.5 25.6 25.5 26.4 26.9 27.4 27.5 27,46
Trung bình thấp, °C (°F) 20.1 21.7 23.6 23.4 22.6 21.9 21.1 21.0 21.1 21.3 20.9 20.0 21,6
Thấp kỉ lục, °C (°F) 11.4 12.2 16.3 16.5 16.8 14.0 13.3 16.0 15.5 14.0 13.2 13.9 11,4
Lượng mưa, mm (inch) 5.1
(0.201)
11.0
(0.433)
36.7
(1.445)
111.5
(4.39)
129.9
(5.114)
117.8
(4.638)
144.7
(5.697)
127.5
(5.02)
103.7
(4.083)
114.5
(4.508)
43.1
(1.697)
8.2
(0.323)
953,7
(37,547)
độ ẩm 44 42 51 64 73 76 81 80 77 73 69 53 65
Số ngày mưa TB (≥ 0.1 mm) 1.4 2.0 6.6 11.6 12.4 10.3 13.0 11.5 8.6 10.4 6.5 1.9 96,2
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 279.0 235.2 210.8 198.0 207.7 207.0 182.9 204.6 228.0 241.8 237.0 260.4 2.692,4
Tỷ lệ khả chiếu 76 67 57 54 62 58 50 57 63 64 68 68 62
Nguồn #1: Tổ chức Khí tượng Thế giới[2]
Nguồn #2: NOAA[3] Deutscher Wetterdienst[4]

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2011, dân số Juba ước tính khoảng 372.410 người.[5]

Quá trình thay đổi dân số

Năm Dân số
1973 (điều tra) 56.737
1983 (điều tra) 83.787
1993 (điều tra) 114.980
2005 (ước tính) 163.442
2008 (ước tính) 250.000[6]
2011 (ước tính) 372.410

Đến thời điểm năm 2006, chỉ có một con đường có mặt đường xi măng được người Anh xây dựng thập niên 1950 ở Juba. Thành phố này có Đại học quốc gia Juba.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Một số hãng kinh doanh trong khu vực và quốc tế đã thành lập sự hiện diện của mình tại Juba. Tổ hợp ngân hàng Kenya Kenya Commercial Bank đã có trụ sở tại Nam Sudan ở thành phố và một mạng lưới các chi nhánh lên tới con số 11 trên khắp Nam Sudan.[7] Hiện tại có ba ngân hàng thương mại bản địa tại Nam Sudan có tên là; Buffalo Commercial Bank, Ivory BankNile Commercial Bank, tất cả đều có trụ sở tại Juba. Equity Bank, dịch vụ tài chính khu vực khác cũng đã mở chi nhánh tại Juba. National Insurance Corporation (NIC), dịch vụ bảo hiểm hàng đầu của Uganda đã có văn phòng tại thành phố.[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Climate: Juba – Climate graph, Temperature graph, Climate table”. Climate-Data.org. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2013.
  2. ^ “World Weather Information Service – Juba”. World Meteorological Organization (UN). Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2013.
  3. ^ “Juba Climate Normals 1961–1990”. National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2016.
  4. ^ “Klimatafel von Juba / Sudan” (PDF) (bằng tiếng Đức). Deutscher Wetterdienst. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2016.
  5. ^ Estimated Population In 2011
  6. ^ Estimated Population In 2006
  7. ^ “About KCB Southern Sudan”. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2011.
  8. ^ “NIC Expands Into Sudan”. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2011.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]