Emirates (hãng hàng không)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Emirates Airline)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Emirates
Emirates logo.svg
Mã IATA
EK
Mã ICAO
UAE
Tên hiệu
EMIRATES
Thành lập 1985
Trạm trung chuyển chính Sân bay quốc tế Dubai
Chương trình hành khách thường xuyên Skywards
Phòng khách Emirates Worldwide Airport Lounges
Số máy bay 104 (88 Orders)
Điểm đến 84
Khẩu hiệu Fly Emirates. Keep Discovering.
Công ty mẹ The Emirates Group
Trụ sở chính Dubai, Các tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất
Nhân vật then chốt

Sheikh Ahmed bin Saeed Al Maktoum (Chairman/CEO),

Maurice Flanagan (Executive Vice-Chairman Emirates Airline and Group)
Trang web http://www.emirates.com

Emirates (tiếng Ả Rập: الإماراتal-Imārāt) là một hãng hàng không có trụ sở tại Dubai, Các Tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất. Hãng này phục vụ các chuyến bay vận chuyển hành khách theo lịch trình với gần 550 chuyến bay mỗi tuần, phục vụ 87 thành phố và 59 quốc gia tại châu Âu, Bắc Mỹ, Trung Đông, châu Phi, Ấn Độ và châu Á Thái Bình Dương. Các hoạt động vận chuyển hàng hoá được thực hiện dưới tên Emirates SkyCargo. Đại bản doanh hãng đóng tại Sân bay quốc tế Dubai[1].

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

[cần dẫn nguồn] Hãng hàng không này được chính quyền Dubai thành lập vào tháng 5 năm 1985. Hãng bắt đầu các chuyến bay đi MumbaiDelhi sau đó là Karachi vào tháng chín với một chiếc Airbus A300 và một chiếc Boeing 737-300 được thuê từ Pakistan International Airlines (PIA). Tiếp đó, hai chiếc Boeing 727-200 Advanced đã được nhận từ Đội bay hoàng gia của Các tiểu vương quốc. Những chiếc máy bay này được sử dụng cho đến khi Emirates bắt đầu nhận một đội tàu bay mới chế tạo thân rộng Airbus A300-600RA310-300.

Điểm đến châu Âu đầu tiên được bổ sung vào tháng 7 năm 1987 là Gatwick tại London. Các tuyến đi Viễn Đông bắt đầu tháng 6 năm 1990 đến Singapore. Emirates nắm 40% cổ phần tài chính và một hợp đồng quản lý cho hãng Air Lanka ngày 1 tháng 4 năm 1998, và sau đó hãng này đã đổi tên thành Sri Lankan Airlines. Hãng Emirates là một công ty 100% vốn của chính quyền Dubai nắm giữ và đến tháng 3 năm 2007 sử sụng 18.579 nhân công[1].

Các điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Emirates hành khách và hàng hoá các tuyến đường 2010: [1][2]

Cairo, Tripoli, Tunis, Casablanca, Nairobi, Eldoret (hàng hóa), Entebbe, Addis Ababa, Lilongwe (hàng hóa), Maurice, Mahe, Johannesburg, Durban, Cape Town, Lagos, Accra, Khartoum, Dakar, Abidjan, Luanda

New York, Toledo (hàng hóa), Los Angeles, San Francisco, Houston, Toronto, Campinas (hàng hóa), Sao Paulo

Việt Nam, Tokyo, Osaka, Seoul, Thượng Hải, Bắc Kinh, Quảng Châu, Hong Kong, Đài Bắc (hàng hóa), Manila, Jakarta, Singapore, Kuala Lumpur, Bangkok, Dhaka, Colombo, Maldives, Chennai, Cochin, Delhi, Mumbai, Thiruvanathapuram, Kozhikode, Kolkata, Ahmedabad, Hyderabad, Bangalore, Karachi, Lahore, Islamabad, Peshawar, Tehran, Kabul (hàng hóa), Basra [bắt đầu ngày 02 Tháng 2], Baghdad [kế hoạch], Kuwait, Bahrain, Doha, Dammam, Riyadh, Madinah, Jeddah, Dubai, Muscat, Sanaa, Amman, Damascus, Beirut

Zaragoza (hàng hóa), Madrid, Paris, Nice, Hamburg, Dusseldorf, Frankfurt, Munich, Prague, Amsterdam, Gothenburg, (hàng hóa), Istanbul, Milan, Venice, Rome, Athens, Malta, Moscow, London, Newcastle, Birmingham, Glasgow, Manchester, Zurich, Vienna

Perth, Brisbane, Sydney, Melbourne, Auckland, Christ Church

Đội tàu bay[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tàu bay vận chuyển khách[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tàu bay của Emirates đến tháng mười một 2010 bao gồm[1] :

Hạm đội Emirates
Tàu bay Tổng Số khách
(First*/Business/Economy)
Ghi chú
Airbus A330-200 29 237(12/42/183)
278(27/251)
Airbus A340-300 8 267 (12/42/213)
Airbus A340-500 10 258 (12/42/204)
Airbus A350-900 (50 đơn hàng) 0
Airbus A350-1000 (20 đơn hàng) 0
Airbus A380-800 14
(76 đơn hàng)
489 (14/76/399)
517 (14/76/427)
Boeing 777-200 3 290 (12/42/236)
Boeing 777-200ER 6 290 (12/35/236)
Boeing 777-200LR 10 266 (8/42/216)
Boeing 777-300 12 364 (12/42/310)
Boeing 777-300ER 53
(49 đơn hàng)
354 (12/42/304)
358 (12/42/304)
364 (12/42/310)
427 (42/385)
442 (42/400)
Tổng 144
(196 đơn hàng)
Cập nhật: Tháng mười một 2010
*Lớp đầu tiên là Cung cấp Chỉ Trên tuyến đường Chọn.

Tuổi trung bình của đội tàu Emirates là 5,4 năm như các tháng 2 năm 2007.[2]

Hạm đội vận tải hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội tàu chở hàng Emirates bao gồm các máy bay sau là tháng mười một 2010:

Hạm đội Emirates Cargo
Tàu bay Tổng Ghi chú
Boeing 747-400ERF 3 Emirates SkyCargo hoạt động của TNT Airways
Boeing 747-400F 4 Emirates SkyCargo hoạt động của Atlas Air
Boeing 747-8F (10 đơn hàng) Giao hàng 2011
Boeing 777F 3
(5 đơn hàng)
Tổng 10
(15 đơn hàng)
Cập nhật: Tháng mười một 2010

Đối tác[sửa | sửa mã nguồn]

Emirates có các đối tác sau đây theo mức độ khác nhau [cần dẫn nguồn]:

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]