Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á
AFF Championship symbol.png
Biểu tượng được sử dụng từ mùa giải 2018
Thành lập1996; 26 năm trước (1996)
Khu vựcAFF (Đông Nam Á)
Số đội10 (chung kết)
11 (đủ điều kiện để vào vòng loại)
Đội vô địch
hiện tại
 Thái Lan
(Lần thứ 6)
Đội bóng
thành công nhất
 Thái Lan
(6 lần)
Trang webTrang web chính thức
Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2020

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á (tiếng Anh: ASEAN Football Championship, gọi tắt tiếng Anh: AFF Championship) là giải đấu bóng đá giữa các đội tuyển bóng đá nam quốc gia đại diện các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á do Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á (AFF) tổ chức. Giải đấu được tổ chức 2 năm một lần vào các năm chẵn, ngoại trừ các lần vào năm 20072020 (bị hoãn sang năm 2021 do đại dịch COVID-19).

Giải lần đầu tiên diễn ra tại Singapore năm 1996 với tên gọi Tiger Cup do được tài trợ bởi Bia Tiger, hãng bia Châu Á Thái Bình Dương của Singapore với 10 đội tuyển và nhà vô địch đầu tiên là Thái Lan. Tên gọi Tiger Cup được giữ đến hết giải lần thứ 5 (năm 2004) sau khi hãng bia Tiger hết hợp đồng tài trợ. Tại giải lần thứ 6 (năm 2007), giải được gọi là AFF Cup. Giải lần thứ 7 (2008), Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á được gọi là AFF Suzuki Cup 2008 do Công ty Suzuki của Nhật Bản đã mua quyền đặt tên cho giải đấu và giải đấu được mang tên AFF Suzuki Cup từ đó. Kể từ năm 2022, Suzuki rút quyền đặt tên cho giải đấu và một tập đoàn khác cũng đến từ Nhật Bản là Mitsubishi Electric đã thay thế; tên giải đấu do đó được đặt là AFF Mitsubishi Electric Cup.[1]

Tính đến nay, trong 13 lần tổ chức giải, đã có 4 đội tuyển vô địch, bao gồm Thái Lan (6 lần), Singapore (4 lần), Việt Nam (2 lần) và Malaysia (1 lần). Úc - một thành viên đầy đủ của AFF từ năm 2013 - cho đến nay chưa từng tham gia giải đấu (với lý do chính là sức mạnh của họ quá vượt trội so với các đội Đông Nam Á, nếu tham dự sẽ gây mất cân bằng).

Tại lần tổ chức gần đây nhất vào năm 2020, đội tuyển Thái Lan đã lên ngôi vô địch Đông Nam Á, sau khi đánh bại Indonesia với tổng tỷ số 6–2 trong 2 trận chung kết lượt đi và lượt về.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1996, giải lần đầu tiên được tổ chức tại Singapore với sự tham gia của 10 đội tuyển. Thái Lan trở thành nhà vô địch đầu tiên của Đông Nam Á sau khi đánh bại Malaysia 1–0 trong trận chung kết. Bốn đội tuyển lọt vào bán kết năm đó được vào thẳng vòng chung kết của giải đấu tiếp theo, trong khi 6 đội tuyển còn lại phải thi đấu vòng loại để cạnh tranh cho bốn vị trí còn lại. Myanmar, Singapore, LàoPhilippines đã vượt qua vòng loại để vào giải đấu chính thức.

Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 tại Đông Nam Á, lần đầu tiên giải đã không thể tổ chức đúng như kế hoạch ban đầu.

Úc - một thành viên đầy đủ của AFF từ năm 2013 - cho đến nay chưa từng tham gia giải đấu.

Đội tuyển Singapore
1996
(10)
Việt Nam
1998
(8)
Thái Lan
2000
(9)
Indonesia
Singapore
2002
(9)
Malaysia
Việt Nam
2004
(10)
Singapore
Thái Lan
2007
(8)
Indonesia
Thái Lan
2008
(8)
Indonesia
Việt Nam
2010
(8)
Malaysia
Thái Lan
2012
(8)
Singapore
Việt Nam
2014
(8)
Myanmar
Philippines
2016
(8)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
2018
(10)
Singapore
2020
(10)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
2022
Tổng
 Úc Chưa là thành viên AFF × × × × × 0
 Brunei GS × × × × × 1
 Campuchia GS GS GS GS GS GS GS GS 8
 Indonesia 4th 3rd 2nd 2nd 2nd GS SF 2nd GS GS 2nd GS 2nd 13
 Lào GS GS GS GS GS GS GS GS GS GS GS GS 12
 Malaysia 2nd GS 3rd 4th 3rd SF GS 1st SF 2nd GS 2nd GS 13
 Myanmar GS GS GS GS 4th GS GS GS GS GS SF GS GS 13
 Philippines GS GS GS GS GS GS SF SF SF GS SF GS 12
 Singapore GS 1st GS GS 1st[2] 1st[3] SF GS 1st[4] GS GS GS SF 13
 Thái Lan 1st 4th 1st[2] 1st[3] GS 2nd 2nd GS 2nd 1st[4] 1st[5] SF 1st[6] 13
 Đông Timor × GS GS GS 3
 Việt Nam 3rd 2nd 4th 3rd GS SF 1st SF GS SF SF 1st[2] SF 13
Chú thích
Đội tuyển Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Bán kết Tổng số tốp 4
 Thái Lan 6 (1996, 2000, 2002, 2014, 2016, 2020) 3 (2007, 2008, 2012) 1 (1998) 1 (2018) 11
 Singapore 4 (1998, 2004/05, 2007, 2012) 2 (2008, 2020) 6
 Việt Nam 2 (2008, 2018) 1 (1998) 2 (1996, 2002) 1 (2000) 5 (2007, 2010, 2014, 2016, 2020) 11
 Malaysia 1 (2010) 3 (1996, 2014, 2018) 2 (2000, 2004) 1 (2002) 2 (2007, 2012) 9
 Indonesia 6 (2000, 2002, 2004, 2010, 2016, 2020) 1 (1998) 1 (1996) 1 (2008) 9
 Philippines 4 (2010, 2012, 2014, 2018) 4
 Myanmar 1 (2004) 1 (2016) 2
Tổng số 13 13 5 5 15 51

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng thể cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Cầu thủ Bàn thắng
1 Thái Lan Teerasil Dangda 19
2 Singapore Noh Alam Shah 17
3 Thái Lan Worrawoot Srimaka 15
Việt Nam Lê Công Vinh
5 Việt Nam Lê Huỳnh Đức 14
6 Indonesia Kurniawan Dwi Yulianto 13
7 Indonesia Bambang Pamungkas 12
Thái Lan Kiatisuk Senamuang
9 Singapore Agu Casmir 11
Thái Lan Adisak Kraisorn
  • In đậm chỉ ra cầu thủ vẫn còn đang thi đấu bóng đá quốc tế.

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ
1996 Thái Lan Natipong Sritong-In
1998 Myanmar Myo Hlaing Win
2000 Indonesia Gendut Doni Christiawan
2002 Indonesia Bambang Pamungkas
2004 Indonesia Ilham Jaya Kesuma
2007 Singapore Noh Alam Shah
2008 Indonesia Budi Sudarsono
Singapore Agu Casmir
Thái Lan Teerasil Dangda
2010 Malaysia Safee Sali
2012 Thái Lan Teerasil Dangda
2014 Malaysia Safiq Rahim
2016 Thái Lan Teerasil Dangda
2018 Thái Lan Adisak Kraisorn
2020 Malaysia Safawi Rasid
Philippines Bienvenido Marañón
Thái Lan Chanathip Songkrasin
Thái Lan Teerasil Dangda

Cầu thủ xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ
1996 Malaysia Zainal Abidin Hassan
1998 Việt Nam Nguyễn Hồng Sơn
2000 Thái Lan Kiatisuk Senamuang
2002 Thái Lan Therdsak Chaiman
2004 Singapore Lionel Lewis
2007 Singapore Noh Alam Shah
2008 Việt Nam Dương Hồng Sơn
2010 Indonesia Firman Utina
2012 Singapore Shahril Ishak
2014 Thái Lan Chanathip Songkrasin
2016
2018 Việt Nam Nguyễn Quang Hải
2020 Thái Lan Chanathip Songkrasin

Các huấn luyện viên vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đội Quốc gia Huấn luyện viên
1996  Thái Lan Thái Lan Thawatchai Sartjakul
1998  Singapore Anh Barry Whitbread
2000  Thái Lan Peter Withe
2002
2004  Singapore Serbia Radojko Avramović
2007
2008  Việt Nam Bồ Đào Nha Henrique Calisto
2010  Malaysia Malaysia Krishnasamy Rajagopal
2012  Singapore Serbia Radojko Avramović
2014  Thái Lan Thái Lan Kiatisuk Senamuang
2016
2018  Việt Nam Hàn Quốc Park Hang-seo
2020  Thái Lan Brasil Alexandré Pölking
Đức

Bảng xếp hạng tổng thể[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến mùa giải 2020
Thứ hạng Đội tuyển TD Tr T H B BT BB HS Đ Thành tích tốt nhất
1  Thái Lan 13 77 49 17 11 167 89 +78 164 Vô địch (1996, 2000, 2002, 2014, 2016, 2020)
2  Việt Nam 13 71 37 19 15 145 74 +71 130 Vô địch (2008, 2018)
3  Indonesia 13 69 35 14 20 175 122 +53 119 Á quân (2000, 2002, 2004, 2010, 2016, 2020)
4  Singapore 13 62 31 15 16 112 62 +50 108 Vô địch (1998, 2004, 2007, 2012)
5  Malaysia 13 69 30 15 24 120 81 +39 105 Vô địch (2010)
6  Myanmar 13 46 15 7 24 58 101 -43 52 Bán kết (2004, 2016)
7  Philippines 12 44 10 4 30 47 50 –3 34 Bán kết (2010, 2012, 2014, 2018)
8  Campuchia 8 30 4 0 26 29 102 –73 12 Vòng bảng (8 lần)
9  Lào 12 41 2 5 34 30 155 –125 11 Vòng bảng (12 lần)
10  Brunei 1 4 1 0 3 1 15 –14 3 Vòng bảng (1996)
11  Đông Timor 3 12 0 0 12 6 50 –44 0 Vòng bảng (2004, 2018, 2020)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ AFF, Editor (23 tháng 5 năm 2022). “AFF announces Mitsubishi Electric as the new title sponsor of AFF Mitsubishi Electric Cup 2022”. AseanFootball.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2022.Quản lý CS1: văn bản dư: danh sách tác giả (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]