Bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á
Thành lập 1951
Khu vực AFC (Châu Á)
Số đội 24
Đương kim vô địch hiện tại  Hàn Quốc (2014)
Đội tuyển thành công nhất  Hàn Quốc &  Iran (4 lần)
Bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á 2014

Bóng đá được đưa vào Đại hội Thể thao châu Á từ năm 1951 đối với bóng đá nam và 1990 đối với bóng đá nữ.[1]

Bắt đầu từ năm 2002, các đội tuyển nam tham dự là đội tuyển dưới 23 tuổi với 3 cầu thủ quá độ tuổi này. Kazakhstan không tham gia môn bóng đá tại đại hội từ năm 2002 do Liên đoàn bóng đá nước này rời AFC để gia nhập UEFA.

Các trận chung kết và tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá nam[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đăng cai Chung kết Hạng ba
Huy chương vàng Tỷ số Huy chương bạc Huy chương đồng Tỷ số Hạng tư
1951
chi tiết
Ấn Độ
New Delhi, Ấn Độ

Ấn Độ
1–0
Iran

Nhật Bản
2–0
Afghanistan
1954
chi tiết
Philippines
Manila, Philippines

Trung Hoa Dân Quốc
5–2
Hàn Quốc

Myanmar
5–4
Indonesia
1958
chi tiết
Nhật Bản
Tōkyō, Nhật Bản

Trung Hoa Dân Quốc
3–2
Hàn Quốc

Indonesia
4–1
Ấn Độ
1962
chi tiết
Indonesia
Jakarta, Indonesia

Ấn Độ
2–1
Hàn Quốc

Malaya
4–1
Việt Nam Cộng hòa
1966
chi tiết
Thái Lan
Bangkok, Thái Lan

Myanmar
1–0
Iran

Nhật Bản
2–0
Singapore
1970
chi tiết
Thái Lan
Bangkok, Thái Lan

Myanmar


Hàn Quốc
0–0 1
Hiệp phụ

Ấn Độ
1–0
Nhật Bản
1974
chi tiết
Iran
Tehran, Iran

Iran
1–0
Israel

Malaysia
2–1
Triều Tiên
1978
chi tiết
Thái Lan
Bangkok, Thái Lan

Triều Tiên


Hàn Quốc
0–0 1
Hiệp phụ

Trung Quốc
1–0
Iraq
1982
chi tiết
Ấn Độ
New Delhi, Ấn Độ

Iraq
1–0
Kuwait

Ả Rập Saudi
2
Triều Tiên
1986
chi tiết
Hàn Quốc
Seoul, Hàn Quốc

Hàn Quốc
2–0
Ả Rập Saudi

Kuwait
5–0
Indonesia
1990
chi tiết
Trung Quốc
Bắc Kinh, Trung Quốc

Iran
0–0
Hiệp phụ
(4–1)
Penalty

Triều Tiên

Hàn Quốc
1–0
Thái Lan
1994
chi tiết
Nhật BảnHiroshima, Nhật Bản
Uzbekistan
4–2
Trung Quốc

Kuwait
2–1
Hàn Quốc
1998
chi tiết
Thái Lan
Bangkok, Thái Lan

Iran
2–0
Kuwait

Trung Quốc
3–0
Thái Lan
2002
chi tiết
Hàn Quốc
Busan, Hàn Quốc

Iran
2–1
Nhật Bản

Hàn Quốc
3–0
Thái Lan
2006
chi tiết
Qatar
Doha, Qatar

Qatar
1–0
Iraq

Iran
1–0
Hiệp phụ

Hàn Quốc
2010
chi tiết
Trung Quốc
Quảng Châu, Trung Quốc

Nhật Bản
1–0
UAE

Hàn Quốc
4–3
Iran
2014
chi tiết
Hàn Quốc
Incheon, Hàn Quốc

Hàn Quốc
1–0
Hiệp phụ

Triều Tiên

Iraq
1–0
Thái Lan
2018
chi tiết
Indonesia
Jakarta, Indonesia

Chú giải 1:  Đồng huy chương vàng
Chú giải 2:  Trận đấu bị hủy bỏ vì đội  Triều Tiên đánh trọng tài ở trận bán kết.

Bóng đá nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1990 bóng đá nữ được đưa vào chương trình thi đấu.[2]

Năm Đăng cai Chung kết Hạng ba
Huy chương vàng Tỷ số Huy chương bạc Huy chương đồng Tỷ số Hạng tư
1990
chi tiết
Trung Quốc
Bắc Kinh, Trung Quốc

Trung Quốc
3
Nhật Bản

Triều Tiên
3
Trung Hoa Đài Bắc
1994
chi tiết
Nhật Bản
Hiroshima, Nhật Bản

Trung Quốc
2–0
Nhật Bản

Trung Hoa Đài Bắc
4
Hàn Quốc
1998
chi tiết
Thái Lan
Băng Cốc, Thái Lan

Trung Quốc
1–0
Triều Tiên

Nhật Bản
2–1
Trung Hoa Đài Bắc
2002
chi tiết
Hàn Quốc
Busan, Hàn Quốc

Triều Tiên
3
Trung Quốc

Nhật Bản
3
Hàn Quốc
2006
chi tiết
Qatar
Doha, Qatar

Triều Tiên
0–0 Hiệp phụ
(4–2) Luân lưu

Nhật Bản

Trung Quốc
2–0
Hàn Quốc
2010
chi tiết
Trung Quốc
Quảng Châu, CHND Trung Hoa

Nhật Bản
1–0
Triều Tiên

Hàn Quốc
2–0
Trung Quốc
2014
chi tiết
Hàn Quốc
Incheon, Hàn Quốc

Triều Tiên
3–1
Nhật Bản

Hàn Quốc
3–0
Việt Nam
2018
chi tiết
Indonesia
Jakarta, Indonesia

^3 Thi đấu vòng tròn
^4 Quyết định xếp hạng theo dạng vòng tròn

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Asian Games RSSSF
  2. ^ “Asian Games (Women's Tournament)”. RSSSF. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]