Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nhật Bản
JFA Logo.svg
Biệt danhサムライ・ブルー
(Samurai Xanh)
Hiệp hội日本サッカー協会
(Hiệp hội bóng đá Nhật Bản)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcEAFF (Đông Á)
HLV trưởngNhật Bản Moriyasu Hajime
Đội trưởngYoshida Maya
Thi đấu nhiều nhấtEndō Yasuhito (152)
Ghi bàn nhiều nhấtKamamoto Kunishige (80)
Sân nhàSân vận động Saitama 2002, Saitama
Mã FIFAJPN
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại26 (4.4.2019)
Cao nhất9 (2.1998)
Thấp nhất62 (2.2000)
Hạng Elo
Hiện tại25 (3.4.2016)
Cao nhất8 (8.2001, 3.2002)
Thấp nhất60 (9.1962)
Trận quốc tế đầu tiên
 Nhật Bản 0–5 Trung Quốc 
(Tokyo; 9 tháng 5 năm 1917)
Trận thắng đậm nhất
 Nhật Bản 15–0 Philippines 
(Tokyo; 27 tháng 9 năm 1967)
Trận thua đậm nhất
 Nhật Bản 2–15 Philippines 
(Tokyo; 10 tháng 5 năm 1917)[1]
Giải thế giới
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 1998)
Kết quả tốt nhấtVòng 16 đội, 2002, 20102018
Cúp bóng đá châu Á
Sồ lần tham dự9 (Lần đầu vào năm 1988)
Kết quả tốt nhấtVô địch, 1992, 2000, 20042011
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 1999)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng: 1999
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự5 (Lần đầu vào năm 1995)
Kết quả tốt nhấtÁ quân: 2001

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản (サッカー日本代表 Sakkā Nippon Daihyō?) là đại diện của Nhật Bản trong môn bóng đá được điều hành bởi Hiệp hội bóng đá Nhật Bản (JFA), cơ quan quản lý bóng đá tại Nhật Bản. Huấn luyện viên trưởng hiện tại là Moriyasu Hajime.

Nhật Bản là một trong những đội tuyển bóng đá thành công nhất châu Á, khi đã có 6 lần liên tiếp gần đây tham dự Giải bóng đá vô địch thế giới trong đó có 3 lần lọt vào vòng 2 các năm 200220102018. Họ cũng đang giữ kỷ lục vô địch Cúp bóng đá châu Á với 4 lần vào các năm 1992, 2000, 20042011. Đội tuyển từng giành ngôi á quân tại Cúp Liên đoàn các châu lục 2001. Đối thủ chính của họ tại đấu trường châu lục là Hàn Quốc và gần đây là Úc.

Nhật Bản là đội tuyển đầu tiên ngoài châu Mỹ đã tham dự Cúp bóng đá Nam Mỹ, khi được tham gia với tư cách khách mời các năm 19992019.[2] Mặc dù ban đầu họ đồng ý tham dự giải năm 2011 nhưng sau đó JFA quyết định bỏ cuộc do thảm họa động đất và sóng thần Tōhoku 2011.[3]

Đội tuyển Nhật Bản được các cổ động viên và truyền thông nhà gọi là Sakkā Nippon Daihyō (サッカー日本代表?), Nippon Daihyō (日本代表?), hay viết tắt là Daihyō (代表?). Dù vậy đội không có biệt danh chính thức riêng mà thường được gắn liền với tên của huấn luyện viên. Ví dụ, dưới thời Okada Takeshi, đội được gọi là Okada Nhật Bản (岡田ジャパン Okada Japan?).[4] Gần đây đội được biết đến nhiều hơn với biệt danh "Samurai Blue", trong khi đó truyền thông Nhật Bản vẫn thường gọi theo họ của huấn luyện viên, là "Halilhodžić Nhật Bản" (ハリルホジッチジャパン Hariruhojitchi Japan?), hay "Halil Nhật Bản" (ハリルジャパン Hariru Japan?) khi viết tắt.[5][6]

Ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng Nhật Bản Moriyasu Hajime
Trợ lý huấn luyện viên Nhật Bản Teguramori Makoto
Huấn luyện viên thể lực Nhật Bản Hayakawa Naoki
Huấn luyện viên thủ môn Nhật Bản Hamano Yukiya

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2019[sửa | sửa mã nguồn]

      Win       Draw       Loss

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là đội hình 23 cầu thủ được triệu tập tham dự cúp Kirin 2019 gặp ColombiaBolivia.
Số liệu thống kê tính đến ngày 25 tháng 3 năm 2019, sau trận đấu với Bolivia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Higashiguchi Masaaki 12 tháng 5, 1986 (32 tuổi) 8 0 Nhật Bản Gamba Osaka
1TM Nakamura Kosuke 27 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 4 0 Nhật Bản Kashiwa Reysol
1TM Daniel Schmidt 3 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 3 0 Nhật Bản Vegalta Sendai

2HV Shoji Gen 11 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 16 1 Nhật Bản Kashima Antlers
2HV Tomiyasu Takehiro 5 tháng 11, 1998 (20 tuổi) 10 1 Bỉ Sint-Truiden
2HV Miura Genta 1 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 7 0 Nhật Bản Gamba Osaka
2HV Muroya Sei 5 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 7 0 Nhật Bản FC Tokyo
2HV Sasaki Sho 2 tháng 10, 1989 (29 tuổi) 6 0 Nhật Bản Sanfrecce Hiroshima
2HV Nishi Daigo 28 tháng 8, 1987 (31 tuổi) 2 0 Nhật Bản Vissel Kobe
2HV Anzai Koki 31 tháng 5, 1995 (23 tuổi) 2 0 Nhật Bản Kashima Antlers
2HV Hatanaka Shinnosuke 25 tháng 8, 1995 (23 tuổi) 1 0 Nhật Bản Yokohama F. Marinos

3TV Kagawa Shinji 17 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 97 31 Đức Borussia Dortmund
3TV Yamaguchi Hotaru 6 tháng 10, 1990 (28 tuổi) 46 2 Nhật Bản Cerezo Osaka
3TV Inui Takashi 2 tháng 6, 1988 (30 tuổi) 36 6 Tây Ban Nha Real Betis
3TV Shibasaki Gaku 28 tháng 5, 1992 (26 tuổi) 34 3 Tây Ban Nha Getafe
3TV Doan Ritsu 16 tháng 6, 1998 (20 tuổi) 13 3 Hà Lan Groningen
3TV Nakajima Shoya 23 tháng 8, 1994 (24 tuổi) 8 3 Bồ Đào Nha Portimonense
3TV Kobayashi Yuki 24 tháng 4, 1992 (26 tuổi) 6 0 Hà Lan Heerenveen
3TV Hashimoto Kento 16 tháng 8, 1993 (25 tuổi) 1 0 Nhật Bản FC Tokyo

4 Usami Takashi 6 tháng 5, 1992 (26 tuổi) 27 3 Đức Fortuna Düsseldorf
3TV Minamino Takumi 16 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 15 5 Áo Red Bull Salzburg
4 Suzuki Musashi 11 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 2 0 Nhật Bản Hokkaido Consadole Sapporo
4 Kamada Daichi 5 tháng 8, 1996 (22 tuổi) 2 0 Bỉ Sint-Truidense

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Gonda Shūichi 3 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 11 0 Nhật Bản Sagan Tosu Asian Cup 2019
TM Kawashima Eiji 20 tháng 3, 1983 (36 tuổi) 88 0 Pháp Strasbourg World Cup 2018

HV Nagatomo Yūto 12 tháng 9, 1986 (32 tuổi) 116 3 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray Asian Cup 2019
HV Yoshida Maya (Đội trưởng) 24 tháng 8, 1988 (30 tuổi) 95 10 Anh Southampton Asian Cup 2019
HV Sakai Hiroki 12 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 55 1 Pháp Marseille Asian Cup 2019
HV Makino Tomoaki 11 tháng 5, 1987 (31 tuổi) 38 4 Nhật Bản Urawa Red Diamonds Asian Cup 2019
HV Shiotani Tsukasa 5 tháng 11, 1988 (30 tuổi) 7 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain Asian Cup 2019
HV Yamanaka Ryosuke 20 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 1 1 Nhật Bản Yokohama F. Marinos v.  Kyrgyzstan, 20 tháng 11 năm 2018 INJ
HV Kurumaya Shintaro 5 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 4 0 Nhật Bản Kawasaki Frontale v.  Costa Rica, 11 tháng 9 năm 2018
HV Ueda Naomichi 24 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 4 0 Bỉ Cercle Brugge v.  Costa Rica, 11 tháng 9 năm 2018
HV Sakai Gōtoku [7] 14 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 42 0 Đức Hamburger SV World Cup 2018 RET
HV Morishige Masato 21 tháng 5, 1987 (31 tuổi) 41 2 Nhật Bản FC Tokyo v.  Ukraina, 27 tháng 3 năm 2018
HV Ugajin Tomoya 23 tháng 3, 1988 (31 tuổi) 1 0 Nhật Bản Urawa Red Diamonds v.  Ukraina, 27 tháng 3 năm 2018

TV Haraguchi Genki 9 tháng 5, 1991 (27 tuổi) 47 10 Đức Hannover 96 Asian Cup 2019
TV Endo Wataru 9 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 20 0 Bỉ Sint-Truiden Asian Cup 2019
TV Aoyama Toshihiro 22 tháng 2, 1986 (33 tuổi) 12 1 Nhật Bản Sanfrecce Hiroshima Asian Cup 2019 INJ
TV Ito Junya 9 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 12 2 Nhật Bản Kashiwa Reysol Asian Cup 2019
TV Misao Kento 19 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 6 0 Nhật Bản Kashima Antlers v.  Kyrgyzstan, 20 tháng 11 năm 2018 INJ
TV Amano Jun 19 tháng 7, 1991 (27 tuổi) 1 0 Nhật Bản Yokohama F. Marinos v.  Costa Rica, 11 tháng 9 năm 2018
TV Ito Tatsuya 26 tháng 6, 1997 (21 tuổi) 0 0 Đức Hamburger SV v.  Costa Rica, 11 tháng 9 năm 2018
TV Oshima Ryota 23 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 5 0 Nhật Bản Kawasaki Frontale v.  Chile, 7 tháng 9 năm 2018 INJ
TV Hasebe Makoto 18 tháng 1, 1984 (35 tuổi) 114 2 Đức Eintracht Frankfurt World Cup 2018 RET
TV Honda Keisuke 13 tháng 6, 1986 (32 tuổi) 98 37 Úc Melbourne Victory World Cup 2018 RET
TV Konno Yasuyuki 25 tháng 1, 1983 (36 tuổi) 93 4 Nhật Bản Gamba Osaka World Cup 2018 RET
TV Ideguchi Yosuke 23 tháng 8, 1996 (22 tuổi) 12 2 Đức Greuther Fürth World Cup 2018 PRE INJ
TV Morioka Ryota 12 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 5 0 Bỉ Anderlecht v.  Ukraina, 27 tháng 3 năm 2018

Osako Yuya 18 tháng 5, 1990 (28 tuổi) 41 14 Đức Werder Bremen Asian Cup 2019 INJ
Mutō Yoshinori 15 tháng 7, 1992 (26 tuổi) 29 3 Anh Newcastle United Asian Cup 2019
Kitagawa Koya 26 tháng 7, 1996 (22 tuổi) 8 0 Nhật Bản Shimizu S-Pulse Asian Cup 2019
Suzuki Yuma 26 tháng 4, 1996 (22 tuổi) 0 0 Nhật Bản Kashima Antlers v.  Venezuela, 16 tháng 11 năm 2018 INJ
Kawamata Kengo 14 tháng 10, 1989 (29 tuổi) 9 1 Nhật Bản Jubilo Iwata v.  Uruguay, 16 tháng 10 năm 2018
Kobayashi Yu 23 tháng 9, 1987 (31 tuổi) 14 2 Nhật Bản Kawasaki Frontale v.  Panama, 12 tháng 10 năm 2018 INJ
Asano Takuma 10 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 18 3 Đức Hannover 96 v.  Costa Rica, 11 tháng 9 năm 2018
Okazaki Shinji 16 tháng 4, 1986 (33 tuổi) 116 50 Anh Leicester City World Cup 2018
Kubo Yuya 24 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 14 2 Bỉ Gent v.  Ukraina, 27 tháng 3 năm 2018
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu dưới đây là các trận đấu mà Hiệp hội bóng đá Nhật Bản cho là chính thức.[8][9][10]

Tính tới ngày 25 tháng 3 năm 2019:

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 8 tháng 110, 2015[11]
Huấn luyện viên Thời gian Kết quả
Trận Thắng Hòa Thua % Thắng
Nhật Bản Nishida Masujiro 1923 2 0 0 2 0%
Nhật Bản Yamada Goro 1925 2 0 0 2 0%
trống 1925 2 1 0 1 50%
Nhật Bản Suzuki Shigeyoshi (lần 1) 1930 2 1 1 0 50%
Nhật Bản Takenokoshi Shigemaru (lần 1) 1934 3 1 0 2 33.33%
Nhật Bản Suzuki Shigeyoshi (lần 2) 1936 2 1 1 0 50%
Nhật Bản Takenokoshi Shigemaru (lần 2) 1940 1 1 0 0 100%
Nhật Bản Ninomiya Hirokazu 1951 3 1 1 1 33.33%
Nhật Bản Takenokoshi Shigemaru (lần 3) 1954–56 12 2 4 6 16.66%
Nhật Bản Kawamoto Taizo 1958 2 0 0 2 0%
Nhật Bản Takenokoshi Shigemaru (lần 4) 1958–59 12 4 2 6 33.33%
trống 1960 1 0 0 1 0%
Nhật Bản Takahashi Hidetoki 1961–1962 14 3 2 9 21.43%
Nhật Bản Naganuma Ken (lần 1) 1963–1969 31 18 7 6 58.06%
Nhật Bản Okano Shunichiro 1970–1971 19 11 2 6 57.90%
Nhật Bản Naganuma Ken (lần 2) 1972–1976 42 16 6 20 38.09%
Nhật Bản Ninomiya Hiroshi 1976–1978 27 6 6 15 22.22%
Nhật Bản Shimomura Yukio 1979–1980 14 8 4 2 57.14%
Nhật Bản Watanabe Masashi 1980 3 2 0 1 66.67%
Nhật Bản Kawabuchi Saburo 1980–1981 10 3 2 5 30%
Nhật Bản Mori Takaji 1981–1985 43 22 5 16 51.16%
Nhật Bản Ishii Yoshinobu 1986–1987 17 11 2 4 64.70%
Nhật Bản Yokoyama Kenzo 1988–1991 24 5 7 12 20.83%
Hà Lan Hans Ooft 1992–1993 27 16 7 4 59.25%
Brasil Paulo Roberto Falcão 1994 9 3 4 2 33.33%
Nhật Bản Kamo Shu 1994–1997 46 23 10 13 50%
Nhật Bản Okada Takeshi (lần 1) 1997–1998 15 5 4 6 33.33%
Pháp Philippe Troussier 1998–2002 50 23 16 11 46%
Brasil Zico 2002–2006 71 37 16 18 52.11%
Bosna và Hercegovina Ivica Osim 2006–2007 20 13 5 3 65%
Nhật Bản Okada Takeshi (lần 2) 2007–2010 50 26 13 11 52%
Nhật Bản Hara Hiromi (tạm quyền) 2010 2 2 0 0 100%
Ý Alberto Zaccheroni 2010–2014 55 30 12 13 54.54%
México Javier Aguirre 2014–2015 10 7 1 2 70%
Bosna và Hercegovina Vahid Halilhodžić 2015–2018 12 7 4 1 57.58%
Nhật Bản Nishino Akira 2018 7 2 1 4 28.57%
Nhật Bản Moriyasu Hajime 2018– 0 0 0 0 —%

Các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

*Gồm cả các trận hòa trong vòng loại trực tiếp quyết định bằng sút luân lưu. Viền đỏ chỉ giải đấu là chủ nhà. Vàng, Bạc, Đồng lần lượt chỉ kết thúc ở vị trí thứ 1, 2 và 3. Chữ đậm chỉ thành tích tốt nhất.

FIFA World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại VCK FIFA World Cup Thành tích tại Vòng loại
Chủ nhà/ Năm Kết quả Vị trí Tr T H* B BT BB Tr T H B BT BB
1930 Không tham dự - - - - - -
1934 - - - - - -
1938 Bỏ cuộc 3 2 1 0 8 1
1950 Bỏ cuộc 38 30 4 4 35 12
1954 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 3 7
1958 Không tham dự - - - - - -
1962 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 1 4
1966 Không tham dự - - - - - -
1970 Không vượt qua vòng loại 4 0 2 2 4 8
1974 4 1 0 3 5 4
1978 4 0 1 3 0 5
1982 4 2 0 2 4 2
1986 8 5 1 2 15 5
1990 6 2 3 1 7 3
1994 13 9 3 1 35 6
Pháp 1998 Vòng bảng 31 3 0 0 3 1 4 15 9 5 1 51 12
Hàn QuốcNhật Bản 2002 Vòng 16 đội 9 4 2 1 1 5 3 - - - - - -
Đức 2006 Vòng bảng 28 3 0 1 2 2 7 12 11 0 1 25 5
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 16 đội 9 4 2 1 1 4 2 14 8 4 2 23 9
Brasil 2014 Vòng bảng 29 3 0 1 2 2 6 14 8 3 3 30 8
Nga 2018 Vòng 16 đội 15 4 1 1 2 6 7 18 13 3 2 44 7
Qatar 2022 đến CanadaHoa KỳMéxico 2026 Chưa xác định - - - - - -
Tổng cộng Vòng 16 đội 6/21 21 5 5 11 20 29 120 68 26 26 247 85

AFC Asian Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Nhật Bản là đội bóng giàu thành tích nhất ở đấu trường Asian Cup với 4 lần vô địch. Đáng chú ý, lần đầu tiên đội giành ngôi vô địch giải đấu chỉ mới từ năm 1992.