Đội tuyển bóng đá quốc gia Slovakia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Slovakia

Huy hiệu

Tên khác Repre[1]
Slovenskí sokoli (falcons)[2]
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Slovakia
(Slovenský futbalový zväz)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Ján Kozák
Đội trưởng Martin Škrtel
Thi đấu nhiều nhất Miroslav Karhan (107)
Ghi bàn nhiều nhất Róbert Vittek (23)
Sân nhà Sân vận động Antona Malatinského
Mã FIFA SVK
Xếp hạng FIFA 31 Giảm 2 (24 tháng 10 năm 2019)[3]
Cao nhất 14 (8.2015)
Thấp nhất 150 (12.1993)
Hạng Elo 33 Giữ nguyên (18 tháng 10 năm 2019)[4]
Elo cao nhất 25 (6.2015)
Elo thấp nhất 71 (10.2011)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Slovakia 2–0 Đức 
(Bratislava, Slovakia; 27 tháng 8 năm 1939)
 UAE 0–1 Slovakia 
(Dubai, CTVQ Ả Rập Thống nhất; 2 tháng 2 năm 1994)
Trận thắng đậm nhất
 Slovakia 7–0 Liechtenstein 
(Bratislava, Slovakia; 8 tháng 9 năm 2004)

 Slovakia 7–0 San Marino 
(Dubnica nad Váhom, Slovakia; 13 tháng 10 năm 2007)
 Slovakia 7–0 San Marino 
(Bratislava, Slovakia; 6 tháng 6 năm 2009)

Trận thua đậm nhất
 Argentina 6–0 Slovakia 
(Mendoza, Argentina; 22 tháng 6 năm 1995)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2010)
Kết quả tốt nhất Vòng 2 (2010)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhất Vòng 2 (2016)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Slovakia (tiếng Slovak: Slovenské národné futbalové mužstvo), còn có biệt danh là "Repre", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Slovakia và đại diện cho Slovakia trên bình diện quốc tế.

Trước năm 1993, đội là một phần của tuyển Tiệp Khắc. Thành tích tốt nhất của đội từ khi Slovakia độc lập cho đến nay cho đến nay là một lần giành quyền tham dự vòng chung kết World Cup ở giải năm 2010 và một lần giành quyền tham dự vòng chung kết Euro ở giải năm 2016; đều lọt vào vòng 16 đội.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[5] B Bt Bb
Uruguay 1930 Xem Đội tuyển bóng đá quốc gia Tiệp Khắc
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966
México 1970
Tây Đức 1974
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982
México 1986
Ý 1990
Hoa Kỳ 1994
1998 Không vượt qua vòng loại
2002
2006
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 1 1 2 5 7
2014 Không vượt qua vòng loại
2018
2022 Chưa xác định
2026
Tổng cộng 1/5 4 1 1 2 5 7

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Tiệp Khắc tan rã, Slovakia bắt đầu tham gia Giải vô địch bóng đá châu Âu từ năm 1996. Đội bóng lần đầu tiên lọt vào được một vòng chung kết năm 2016, vượt qua được vòng bảng, thua Đức ở vòng 16 đội.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 1992 Không tham dự, là một phần của Tiệp Khắc
1996 đến 2012 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2016 Vòng 16 đội 4 1 1 2 3 6
Liên minh châu Âu 2020 Chưa xác định
Đức 2024
Tổng cộng 1/6 4 1 1 2 3 6

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại Euro 2020 gặp CroatiaAzerbaijan vào các ngày 16 và 19 tháng 11 năm 2019.[6]
Số liệu thống kê tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Azerbaijan.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Martin Dúbravka 15 tháng 1, 1989 (30 tuổi) 24 0 Anh Newcastle United
1TM Dominik Greif INJ 6 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 2 0 Slovakia Slovan Bratislava
1TM Marek Rodák 13 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 0 0 Anh Fulham
1TM Dominik Holec 28 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 0 0 Slovakia Žilina

2HV Peter Pekarík 30 tháng 10, 1986 (33 tuổi) 91 2 Đức Hertha Berlin
2HV Milan Škriniar 11 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 31 0 Ý Internazionale
2HV Norbert Gyömbér 3 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 23 0 Ý Perugia
2HV Dávid Hancko 13 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 12 1 Cộng hòa Séc Sparta Prague
2HV Denis Vavro 10 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 9 1 Ý Lazio
2HV Ľubomír Šatka 2 tháng 12, 1995 (23 tuổi) 9 0 Ba Lan Lech Poznań
2HV Martin Valjent 11 tháng 12, 1995 (23 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Mallorca

3TV Marek Hamšík (đội trưởng) 27 tháng 7, 1987 (32 tuổi) 120 25 Trung Quốc Đại Liên Nhất Phương
3TV Juraj Kucka 26 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 72 9 Ý Parma
3TV Róbert Mak 8 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 58 12 Nga Zenit Saint Petersburg
3TV Ondrej Duda 5 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 35 5 Đức Hertha Berlin
3TV Ján Greguš 29 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 26 3 Hoa Kỳ Minnesota United
3TV Patrik Hrošovský 22 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 25 0 Bỉ Genk
3TV Albert Rusnák 7 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 24 5 Hoa Kỳ Real Salt Lake
3TV Stanislav Lobotka 25 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 22 3 Tây Ban Nha Celta Vigo
3TV Matúš Bero 6 tháng 9, 1995 (24 tuổi) 11 0 Hà Lan Vitesse
3TV Lukáš Haraslín 26 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 8 1 Ba Lan Lechia Gdańsk
3TV Nikolas Špalek 12 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 0 0 Ý Brescia

4 Michal Ďuriš 1 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 47 5 Cộng hòa Síp Anorthosis Famagusta
4 Róbert Boženík 18 tháng 11, 1999 (20 tuổi) 8 4 Slovakia Žilina
4 Samuel Mráz 13 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 3 1 Đan Mạch Brøndby

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Dušan Kuciak 21 tháng 5, 1985 (34 tuổi) 10 0 Ba Lan Lechia Gdańsk v.  Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
TM Matúš Putnocký 1 tháng 11, 1984 (35 tuổi) 0 0 Ba Lan Śląsk Wrocław v.  Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
TM Matúš Kozáčik 27 tháng 12, 1983 (34 tuổi) 29 0 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň v.  Paraguay, 13 tháng 10 năm 2019
TM Adam Jakubech 2 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 1 0 Bỉ Kortrijk v.  Azerbaijan, 11 tháng 6 năm 2019 ALT

HV Róbert Mazáň 9 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 8 0 Tây Ban Nha Tenerife v.  Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
HV Branislav Niňaj 17 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 2 0 Hà Lan Fortuna Sittard v.  Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
HV Boris Sekulić 21 tháng 11, 1991 (28 tuổi) 2 0 Ba Lan Górnik Zabrze v.  Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
HV Michal Sipľak 2 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 0 0 Ba Lan Cracovia v.  Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
HV Martin ŠkrtelRET 15 tháng 12, 1984 (34 tuổi) 104 6 Thổ Nhĩ Kỳ Başakşehir Istanbul v.  Paraguay, 13 tháng 10 năm 2019
HV Tomáš HubočanRET 17 tháng 9, 1985 (34 tuổi) 65 0 Cộng hòa Síp Omonia v.  Paraguay, 13 tháng 10 năm 2019
HV Lukáš Štetina 28 tháng 7, 1991 (26 tuổi) 3 1 Cộng hòa Séc Sparta Prague v.  Paraguay, 13 tháng 10 năm 2019 ALT
HV Kristián Koštrna INJ 15 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 0 0 Slovakia Dunajská Streda v.  Paraguay, 13 October 2019 ALT
HV Tomáš Huk 22 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 0 0 Ba Lan Piast Gliwice v.  Azerbaijan, 11 tháng 6 năm 2019 ALT
HV Branislav Sluka 23 tháng 1, 1999 (20 tuổi) 0 0 Slovakia Žilina v.  Azerbaijan, 11 tháng 6 năm 2019 ALT

TV László BénesINJ 9 tháng 9, 1997 (22 tuổi) 3 0 Đức Borussia Mönchengladbach v.  Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019
TV Miroslav Stoch 19 tháng 10, 1989 (30 tuổi) 59 6 Hy Lạp PAOK v.  Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
TV Roman Procházka 14 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 3 0 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň v.  Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
TV Jakub Považanec 31 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 0 0 Cộng hòa Séc Jablonec v.  Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
TV Jaroslav Mihalík 2 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 6 1 Ba Lan Lechia Gdańsk v.  Hungary, 9 tháng 9 năm 2019 ALT
TV Róbert Pich 12 tháng 11, 1988 (31 tuổi) 0 0 Ba Lan Śląsk Wrocław v.  Hungary, 9 tháng 9 năm 2019 ALT
TV Martin Chrien 8 tháng 9, 1995 (24 tuổi) 1 1 Bồ Đào Nha Benfica Lisbon B v.  Azerbaijan, 11 tháng 6 năm 2019
TV Erik Sabo 22 tháng 11, 1991 (28 tuổi) 17 0 Thổ Nhĩ Kỳ Fatih Karagümrük v.  Azerbaijan, 11 tháng 6 năm 2019 ALT

Pavol Šafranko 16 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 6 0 România Sepsi Sfântu Gheorghe v.  Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
Erik Pačinda 9 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 4 1 Ba Lan Korona Kielce v.  Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
Adam NemecRET 2 tháng 9, 1985 (34 tuổi) 43 13 Cộng hòa Síp Pafos v.  Paraguay, 13 tháng 10 năm 2019
Erik Jendrišek 26 tháng 10, 1986 (33 tuổi) 37 4 Hy Lạp Xanthi v.  Azerbaijan, 11 tháng 6 năm 2019 ALT
Ľubomír Tupta 27 tháng 3, 1998 (21 tuổi) 0 0 Ý Hellas Verona v.  Wales, 24 tháng 3 năm 2019ALT
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2019.