Đội tuyển bóng đá quốc gia Slovakia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Slovakia

Huy hiệu

Tên khác Repre[1]
Slovenskí sokoli (falcons)[2]
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Slovakia (SFZ)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Pavel Hapal
Đội trưởng Marek Hamšík
Thi đấu nhiều nhất Marek Hamšík (107)
Ghi bàn nhiều nhất Marek Hamšík (23)
Sân nhà Tehelné pole
Sân vận động Antona Malatinského
Mã FIFA SVK
Xếp hạng FIFA 32 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[3]
Cao nhất 14 (8.2015)
Thấp nhất 150 (12.1993)
Hạng Elo 35 Giảm 8 (1 tháng 8 năm 2020)[4]
Elo cao nhất 25 (6.2015)
Elo thấp nhất 71 (10.2011)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Slovakia 2–0 Đức 
(Bratislava, Slovakia; 27 tháng 8 năm 1939)
 UAE 0–1 Slovakia 
(Dubai, CTVQ Ả Rập Thống nhất; 2 tháng 2 năm 1994)
Trận thắng đậm nhất
 Slovakia 7–0 Liechtenstein 
(Bratislava, Slovakia; 8 tháng 9 năm 2004)

 Slovakia 7–0 San Marino 
(Dubnica nad Váhom, Slovakia; 13 tháng 10 năm 2007)
 Slovakia 7–0 San Marino 
(Bratislava, Slovakia; 6 tháng 6 năm 2009)

Trận thua đậm nhất
 Argentina 6–0 Slovakia 
(Mendoza, Argentina; 22 tháng 6 năm 1995)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2010)
Kết quả tốt nhất Vòng 2 (2010)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhất Vòng 2 (2016)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Slovakia (tiếng Slovak: Slovenské národné futbalové mužstvo), còn có biệt danh là "Repre", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Slovakia và đại diện cho Slovakia trên bình diện quốc tế.

Trước năm 1993, đội là một phần của tuyển Tiệp Khắc. Thành tích tốt nhất của đội từ khi Slovakia độc lập cho đến nay cho đến nay là một lần giành quyền tham dự vòng chung kết World Cup ở giải năm 2010 và một lần giành quyền tham dự vòng chung kết Euro ở giải năm 2016; đều lọt vào vòng 16 đội.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[5] B Bt Bb
1930 Xem Đội tuyển bóng đá quốc gia Tiệp Khắc
1934
1938
1950
1954
1958
1962
1966
1970
1974
1978
1982
1986
1990
1994
1998 Không vượt qua vòng loại
2002
2006
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 1 1 2 5 7
2014 Không vượt qua vòng loại
2018
2022 Chưa xác định
2026
Tổng cộng 1/5 4 1 1 2 5 7

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Tiệp Khắc tan rã, Slovakia bắt đầu tham gia Giải vô địch bóng đá châu Âu từ năm 1996. Đội bóng lần đầu tiên lọt vào được một vòng chung kết năm 2016, vượt qua được vòng bảng, thua Đức ở vòng 16 đội.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 1992 Không tham dự, là một phần của Tiệp Khắc
1996 đến 2012 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2016 Vòng 16 đội 4 1 1 2 3 6
Liên minh châu Âu 2020 Chưa xác định
Đức 2024
Tổng cộng 1/6 4 1 1 2 3 6

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại Euro 2020 gặp Cộng hòa IrelandUEFA Nations League 2020–21 gặp ScotlandIsrael vào tháng 10 năm 2020.[6]
Số liệu thống kê tính đến ngày 11 tháng 10 năm 2020 sau trận gặp Scotland.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Dušan Kuciak 21 tháng 5, 1985 (35 tuổi) 11 0 Ba Lan Lechia Gdańsk
1TM Dominik Greif 6 tháng 4, 1997 (23 tuổi) 3 0 Slovakia Slovan Bratislava
1TM Marek Rodák 13 tháng 12, 1996 (23 tuổi) 2 0 Anh Fulham

2HV Peter Pekarík 30 tháng 10, 1986 (33 tuổi) 93 2 Đức Hertha Berlin
2HV Norbert Gyömbér 3 tháng 7, 1992 (28 tuổi) 26 0 Ý Salernitana
2HV Denis Vavro 10 tháng 4, 1996 (24 tuổi) 10 1 Ý Lazio
2HV Róbert Mazáň 9 tháng 2, 1994 (26 tuổi) 9 0 Cộng hòa Séc Mladá Boleslav
2HV Martin Valjent 11 tháng 12, 1995 (24 tuổi) 7 0 Tây Ban Nha Mallorca
2HV Lukáš Pauschek 9 tháng 12, 1992 (27 tuổi) 5 0 Slovakia Slovan Bratislava
2HV Jakub Holúbek 12 tháng 1, 1991 (29 tuổi) 5 0 Ba Lan Piast Gliwice
2HV Branislav Niňaj 17 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 3 0 Hà Lan Fortuna Sittard
2HV Martin Koscelník 2 tháng 3, 1995 (25 tuổi) 2 0 Cộng hòa Séc Slovan Liberec

3TV Marek Hamšík (đội trưởng) 27 tháng 7, 1987 (33 tuổi) 122 25 Trung Quốc Đại Liên Nhất Phương
3TV Juraj Kucka 26 tháng 2, 1987 (33 tuổi) 76 9 Ý Parma
3TV Róbert Mak 8 tháng 3, 1991 (29 tuổi) 60 12 Hungary Ferencváros
3TV Ondrej Duda 5 tháng 12, 1994 (25 tuổi) 39 5 Đức 1. FC Köln
3TV Ján Greguš 29 tháng 1, 1991 (29 tuổi) 28 3 Hoa Kỳ Minnesota United
3TV Patrik Hrošovský 22 tháng 4, 1992 (28 tuổi) 27 0 Bỉ Genk
3TV Albert Rusnák 7 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 26 5 Hoa Kỳ Real Salt Lake
3TV Erik Sabo 22 tháng 11, 1991 (28 tuổi) 18 0 Thổ Nhĩ Kỳ Fatih Karagümrük
3TV Matúš BeroINJ 6 tháng 9, 1995 (25 tuổi) 13 0 Hà Lan Vitesse
3TV Lukáš Haraslín 26 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 12 1 Ý Sassuolo
3TV Jaroslav Mihalík 2 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 8 1 Ba Lan Lechia Gdańsk

4 Róbert Boženík 18 tháng 11, 1999 (20 tuổi) 12 4 Hà Lan Feyenoord
4 Pavol Šafranko 16 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 7 0 România Sepsi Sfântu Gheorghe
4 Ivan Schranz 13 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 3 1 Cộng hòa Séc Jablonec

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Adam Jakubech 2 tháng 1, 1997 (23 tuổi) 1 0 Bỉ Kortrijk v.  Israel, 14 tháng 10 năm 2020 ALT
TM Dominik Holec 28 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 0 0 Cộng hòa Séc Sparta Prague v.  Israel, 14 tháng 10 năm 2020 ALT
TM Martin Dúbravka INJ 15 tháng 1, 1989 (31 tuổi) 24 0 Anh Newcastle United v.  Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019
TM Matúš Putnocký 1 tháng 11, 1984 (35 tuổi) 0 0 Ba Lan Śląsk Wrocław v.  Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT

HV Milan ŠkriniarINJ 11 tháng 2, 1995 (25 tuổi) 33 0 Ý Internazionale v.  Israel, 14 tháng 10 năm 2020
HV Ľubomír ŠatkaINJ 2 tháng 12, 1995 (24 tuổi) 9 0 Ba Lan Lech Poznań v.  Israel, 14 tháng 10 năm 2020
HV Branislav Niňaj 17 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 2 0 Hà Lan Fortuna Sittard v.  Israel, 14 tháng 10 năm 2020 ALT
HV Dominik Kružliak 10 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 1 0 Slovakia Dunajská Streda v.  Israel, 14 tháng 10 năm 2020 ALT
HV Dávid Hancko INJ 13 tháng 12, 1997 (22 tuổi) 12 1 Cộng hòa Séc Sparta Prague v.  Israel, 7 tháng 9 năm 2020
HV Lukáš Štetina INJ 28 tháng 7, 1991 (29 tuổi) 4 1 Cộng hòa Séc Sparta Prague v.  Israel, 7 tháng 9 năm 2020
HV Michal Sipľak 2 tháng 2, 1996 (24 tuổi) 0 0 Ba Lan Cracovia v.  Israel, 7 tháng 9 năm 2020 ALT
HV Boris Sekulić 21 tháng 11, 1991 (28 tuổi) 2 0 Ba Lan Górnik Zabrze v.  Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
HV Martin ŠkrtelRET 15 tháng 12, 1984 (35 tuổi) 104 6 Thổ Nhĩ Kỳ Başakşehir Istanbul v.  Paraguay, 13 tháng 10 năm 2019
HV Tomáš HubočanRET 17 tháng 9, 1985 (35 tuổi) 65 0 Cộng hòa Síp Omonia v.  Paraguay, 13 tháng 10 năm 2019
HV Kristián Koštrna INJ 15 tháng 12, 1993 (26 tuổi) 0 0 Slovakia Dunajská Streda v.  Paraguay, 13 tháng 10 năm 2019 ALT

TV Stanislav Lobotka 25 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 24 3 Ý Napoli v.  Israel, 14 tháng 10 năm 2020 ALT
TV Miroslav Káčer 2 tháng 2, 1996 (24 tuổi) 2 0 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň v.  Israel, 14 tháng 10 năm 2020 ALT
TV Jakub Hromada 25 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 0 0 Cộng hòa Séc Slovan Liberec v.  Israel, 14 tháng 10 năm 2020 ALT
TV Erik Jirka 19 tháng 9, 1997 (23 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Mirandés v.  Israel, 14 tháng 10 năm 2020 ALT
TV Jakub Považanec 31 tháng 1, 1991 (29 tuổi) 0 0 Cộng hòa Séc Jablonec v.  Israel, 14 tháng 10 năm 2020 ALT
TV Nikolas Špalek 12 tháng 2, 1997 (23 tuổi) 0 0 Ý Brescia v.  Israel, 14 tháng 10 năm 2020 ALT
TV László Bénes INJ 9 tháng 9, 1997 (23 tuổi) 3 0 Đức Borussia Mönchengladbach v.  Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019
TV Miroslav Stoch 19 tháng 10, 1989 (31 tuổi) 59 6 Hy Lạp PAOK v.  Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT
TV Roman Procházka 14 tháng 3, 1989 (31 tuổi) 3 0 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň v.  Azerbaijan, 19 tháng 11 năm 2019 ALT

Michal ĎurišINJ 1 tháng 6, 1988 (32 tuổi) 48 6 Cộng hòa Síp Omonia Nicosia v.  Israel, 14 tháng 10 năm 2020
Adam Zreľák 5 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 5 2 Đức Nürnberg v.  Israel, 14 tháng 10 năm 2020 ALT
Samuel Mráz 13 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 3 1 Ba Lan Zagłębie Lubin v.  Israel, 14 tháng 10 năm 2020 ALT
Erik Pačinda 9 tháng 5, 1989 (31 tuổi) 4 1 Slovakia Spartak Trnava v.  Israel, 7 tháng 9 năm 2020 ALT
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Tính đến ngày 11 tháng 10 năm 2020.