Đội tuyển bóng đá quốc gia Gruzia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Gruzia

Huy hiệu

Tên khác ჯვაროსნები
Jvarosnebi (Những kẻ viễn chinh)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Gruzia
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Vladimír Weiss
Đội trưởng Jaba Kankava
Thi đấu nhiều nhất Levan Kobiashvili (100)
Ghi bàn nhiều nhất Shota Arveladze (26)
Sân nhà Boris Paichadze Dinamo Arena
Mã FIFA GEO
Xếp hạng FIFA 91 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 42 (9.1998)
Thấp nhất 156 (3.1994)
Hạng Elo 69 Tăng 6 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 49 (10.1998)
Elo thấp nhất 108 (2009)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Gruzia 2–2 Litva 
(Tbilisi, Gruzia; 27 tháng 5 năm 1990)
Trận thắng đậm nhất
 Gruzia 7–0 Armenia 
(Tbilisi, Gruzia; 30 tháng 3 năm 1997)
Trận thua đậm nhất
 România 5–0 Gruzia 
(Bucharest, România; 24 tháng 4 năm 1996)
 Đan Mạch 6–1 Gruzia 
(Copenhagen, Đan Mạch; 7 tháng 9 năm 2005)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Gruzia là đội tuyển cấp quốc gia của Gruzia do Liên đoàn bóng đá Gruzia quản lý. Trận đấu đầu tiên của đội tuyển diễn ra vào năm 1990, khi Gruzia vẫn còn là một phần của Liên Xô. Gruzia tham dự các giải đấu lớn từ Euro 96, tuy nhiên chưa lần nào lọt được vào vòng chung kết. Sân nhà của Gruzia là sân Boris Paichadze Dinamo ArenaTbilisi.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cho đến năm 1990, các cầu thủ Gruzia thi đấu trong màu áo của đội tuyển Liên Xô. Trận đấu đầu tiên của đội tuyển Gruzia tiến hành khi Gruzia vẫn là một phần của Liên Xô, gặp Litva ngày 27 tháng 5 năm 1990, kết thúc với tỉ số hòa 2-2.[3] (Sự thực trận đấu này diễn ra giữa hai câu lạc bộ Dinamo TbilisiŽalgiris Vilnius, tuy nhiên một thời gian sau, khoảng năm 1992–93, liên đoàn bóng đá của hai quốc gia quyết định đây là trận đấu giữa hai đội tuyển quốc gia, vì thực tế cầu thủ của hai câu lạc bộ này thời gian đó là những cầu thủ tốt nhất của Gruzia và Litva). Đó là trận đấu duy nhất của Gruzia trước khi tuyên bố độc lập vào ngày 9 tháng 4 năm 1991.[4]

Liên đoàn bóng đá Gruzia trở thành thành viên của UEFAFIFA năm 1992[5], được quyền tham gia các giải đấu quốc tế. Trận đấu đầu tiên vào tháng 9 năm 1994 khi họ thắng Moldova 1-0 [3] trong khuôn khổ vòng loại Euro 1996. Gruzia kết thúc vòng loại ở vị trí thứ ba của bảng đấu, trên Moldova và Wales, nhưng không vào được vòng chung kết do không ở hai vị trí dẫn đầu. Sau đó, Gruzia hai lần xếp cuối bảng ở vòng loại Euro 20002004. Ở vòng loại các Giải vô địch bóng đá thế giới, Gruzia xếp thứ ba, tư và sáu. Do đó, chưa bao giờ họ vào được vòng chung kết một giải đấu lớn. Tuy nhiên, gần đây Gruzia có những kết quả khả quan khi có những chiến thắng trước cựu vô địch thế giới UruguayThổ Nhĩ Kỳ ở những trận giao hữu.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pos Pld W D L GF GA
2018–19 D 1 1st 6 5 1 0 12 2
2020–21 C 2 3rd 6 1 4 1 6 6
Tổng cộng 12 6 5 0 18 8

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập vòng loại World Cup 2022 gặp Thụy Điển, Tây Ban NhaHy Lạp vào tháng 3 năm 2021.
Số liệu thống kê tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2021 sau trận gặp Hy Lạp.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Giorgi Loria 27 tháng 1, 1986 (35 tuổi) 65 0 Cộng hòa Síp Anorthosis Famagusta
17 1TM Lazare Kupatadze 1 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 0 0 Gruzia Dinamo Batumi
1TM Giorgi Mamardashvili 29 tháng 9, 2000 (20 tuổi) 0 0 Gruzia Locomotive Tbilisi

2 2HV Otar Kakabadze 27 tháng 6, 1995 (25 tuổi) 40 0 Tây Ban Nha Tenerife
3 2HV Davit Khocholava 8 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 26 0 Ukraina Shakhtar Donetsk
4 2HV Guram Kashia 4 tháng 7, 1987 (33 tuổi) 85 2 Gruzia Locomotive Tbilisi
14 2HV Gia Grigalava 5 tháng 8, 1989 (31 tuổi) 34 0 Nga Arsenal Tula
20 2HV Jemal Tabidze 18 tháng 3, 1996 (25 tuổi) 14 1 Nga Ufa
23 2HV Lasha Dvali 14 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 19 1 Hungary Ferencváros
2HV Guram Giorbelidze 25 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 3 0 Áo Wolfsberg
2HV Grigol Chabradze 20 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 2 0 Gruzia Dinamo Batumi

7 3TV Jaba Kankava (đội trưởng) 18 tháng 3, 1986 (35 tuổi) 96 10 Pháp Valenciennes
10 3TV Giorgi Aburjania 2 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 21 0 Tây Ban Nha Cartagena
11 3TV Saba Lobzhanidze 18 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 16 2 Thổ Nhĩ Kỳ Ankaragücü
16 3TV Nika Kvekveskiri 29 tháng 5, 1992 (28 tuổi) 36 0 Ba Lan Lech Poznań
3TV Tornike Okriashvili 12 tháng 2, 1992 (29 tuổi) 45 12 Cộng hòa Síp Anorthosis Famagusta
3TV Otar Kiteishvili 26 tháng 3, 1996 (25 tuổi) 21 0 Áo Sturm Graz
3TV Jaba Jighauri 8 tháng 7, 1992 (28 tuổi) 20 0 Gruzia Dinamo Batumi
3TV Levan Shengelia 27 tháng 10, 1995 (25 tuổi) 9 0 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor
3TV Khvicha Kvaratskhelia 12 tháng 2, 2001 (20 tuổi) 8 3 Nga Rubin Kazan

4 Giorgi Kvilitaia 1 tháng 10, 1993 (27 tuổi) 29 5 Cộng hòa Síp Anorthosis Famagusta
4 Budu Zivzivadze 10 tháng 3, 1994 (27 tuổi) 5 0 Hungary Fehérvár
4 Giorgi Beridze 12 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 4 0 Hungary Újpest
4 Georges Mikautadze 31 tháng 10, 2000 (20 tuổi) 1 0 Bỉ Seraing

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Giorgi Makaridze 31 tháng 3, 1990 (31 tuổi) 17 0 Tây Ban Nha Almería v.  Estonia, 18 tháng 11 năm 2020

HV Solomon Kvirkvelia 6 tháng 2, 1992 (29 tuổi) 41 0 Nga Rotor Volgograd v.  Estonia, 18 tháng 11 năm 2020
HV Giorgi Navalovski 28 tháng 6, 1986 (34 tuổi) 41 0 Gruzia Dinamo Batumi v.  Estonia, 18 tháng 11 năm 2020
HV Mamuka Kobakhidze 23 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 2 0 Gruzia Dinamo Batumi v.  Armenia, 15 tháng 11 năm 2020
HV Nikoloz Mali 27 tháng 1, 1999 (22 tuổi) 1 0 Gruzia Saburtalo Tbilisi v.  Bắc Macedonia, 14 tháng 10 năm 2020
HV Davit Kobouri 24 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 0 0 Gruzia Dinamo Tbilisi v.  Bắc Macedonia, 8 tháng 9 năm 2020

TV Valeri Qazaishvili 29 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 52 11 Hàn Quốc Ulsan Hyundai v.  Estonia, 18 tháng 11 năm 2020
TV Murtaz Daushvili 1 tháng 5, 1989 (32 tuổi) 37 0 Cộng hòa Síp Anorthosis Famagusta v.  Estonia, 18 tháng 11 năm 2020
TV Valerian Gvilia 24 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 31 3 Ba Lan Legia Warsaw v.  Estonia, 18 tháng 11 năm 2020
TV Giorgi Papunashvili 2 tháng 9, 1995 (25 tuổi) 16 3 Cộng hòa Síp Apollon Limassol v.  Estonia, 18 tháng 11 năm 2020
TV Zuriko Davitashvili 15 tháng 2, 2001 (20 tuổi) 6 0 Nga Rotor Volgograd v.  Estonia, 18 tháng 11 năm 2020
TV Giorgi Chakvetadze 29 tháng 8, 1999 (21 tuổi) 9 5 Bỉ Gent v.  Bắc Macedonia, 8 tháng 9 năm 2020
TV Giorgi Kutsia 27 tháng 10, 1999 (21 tuổi) 0 0 Gruzia Dinamo Tbilisi v.  Bắc Macedonia, 5 tháng 9 năm 2020

Nika Kacharava 14 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 23 3 Ba Lan Lech Poznań v.  Estonia, 18 tháng 11 năm 2020
Elguja Lobjanidze 17 tháng 9, 1992 (28 tuổi) 10 0 Kazakhstan Tobol v.  Estonia, 18 tháng 11 năm 2020
Beka Mikeltadze 26 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 2 0 Hy Lạp Xanthi v.  Estonia, 18 tháng 11 năm 2020
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 27 tháng 3 năm 2008, các cầu thủ khoác áo đội tuyển Gruzia nhiều lần nhất là:

# Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Levan Kobiashvili 1996 - nay 71 7
2 Georgi Nemsadze 1992 - 2004 69 0
3 Kakha Kaladze 1996 - nay 63 1
4 Gocha Jamarauli 1994 - 2004 62 6
5 Shota Arveladze 1997 - 2007 61 26

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 27 tháng 3 năm 2008, các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Gruzia là:

# Họ tên Năm thi đấu Số bàn thắng Số trận
1 Shota Arveladze 1997 - 2007 26 61
2 Temuri Ketsbaia 1991 - 2002 16 50
3 Giorgi Demetradze 1996 - nay 12 56
= Alexander Iashvili 1998 - nay 12 40
5 Georgi Kinkladze 1991 - 2005 8 54
= Mikhail Kavelashvili 1994 - 2002 8 45
7 Levan Kobiashvili 1996 - nay 7 71

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ a ă “Georgia - International Results (Kết quả thi đấu quốc tế của Gruzia)”. RSSSF. Truy cập 30 tháng 12. Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (gợi ý |access-date=) (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  4. ^ “CIA World Factbook - Georgia (Factbook về thế giới của CIA, mục Gruzia)”. CIA World Factbook. Truy cập 30 tháng 12. Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (gợi ý |access-date=) (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  5. ^ “Georgian Football Federation (Liên đoàn bóng đá Gruzia)”. UEFA. Truy cập 30 tháng 12. Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (gợi ý |access-date=) (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]