Đội tuyển bóng đá quốc gia Gruzia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Gruzia
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhჯვაროსნები
Jvarosnebi (Những kẻ viễn chinh)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Gruzia
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngVladimír Weiss
Đội trưởngJaba Kankava
Thi đấu nhiều nhấtLevan Kobiashvili (100)
Ghi bàn nhiều nhấtShota Arveladze (26)
Sân nhàBoris Paichadze Dinamo Arena
Mã FIFAGEO
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 78 Tăng 4 (6 tháng 10 năm 2022)[1]
Cao nhất42 (9.1998)
Thấp nhất156 (3.1994)
Hạng Elo
Hiện tại 51 Tăng 19 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất49 (10.1998)
Thấp nhất108 (2009)
Trận quốc tế đầu tiên
 Gruzia 2–2 Litva 
(Tbilisi, Gruzia; 27 tháng 5 năm 1990)
Trận thắng đậm nhất
 Gruzia 7–0 Armenia 
(Tbilisi, Gruzia; 30 tháng 3 năm 1997)
Trận thua đậm nhất
 România 5–0 Gruzia 
(Bucharest, România; 24 tháng 4 năm 1996)
 Đan Mạch 6–1 Gruzia 
(Copenhagen, Đan Mạch; 7 tháng 9 năm 2005)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Gruzia là đội tuyển cấp quốc gia của Gruzia do Liên đoàn bóng đá Gruzia quản lý. Trận đấu đầu tiên của đội tuyển diễn ra vào năm 1990, khi Gruzia vẫn còn là một phần của Liên Xô. Gruzia tham dự các giải đấu lớn từ Euro 96, tuy nhiên chưa lần nào lọt được vào vòng chung kết. Sân nhà của Gruzia là sân Boris Paichadze Dinamo ArenaTbilisi.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cho đến năm 1990, các cầu thủ Gruzia thi đấu trong màu áo của đội tuyển Liên Xô. Trận đấu đầu tiên của đội tuyển Gruzia tiến hành khi Gruzia vẫn là một phần của Liên Xô, gặp Litva ngày 27 tháng 5 năm 1990, kết thúc với tỉ số hòa 2-2.[3] (Sự thực trận đấu này diễn ra giữa hai câu lạc bộ Dinamo TbilisiŽalgiris Vilnius, tuy nhiên một thời gian sau, khoảng năm 1992–93, liên đoàn bóng đá của hai quốc gia quyết định đây là trận đấu giữa hai đội tuyển quốc gia, vì thực tế cầu thủ của hai câu lạc bộ này thời gian đó là những cầu thủ tốt nhất của Gruzia và Litva). Đó là trận đấu duy nhất của Gruzia trước khi tuyên bố độc lập vào ngày 9 tháng 4 năm 1991.[4]

Liên đoàn bóng đá Gruzia trở thành thành viên của UEFAFIFA năm 1992[5], được quyền tham gia các giải đấu quốc tế. Trận đấu đầu tiên vào tháng 9 năm 1994 khi họ thắng Moldova 1-0 [3] trong khuôn khổ vòng loại Euro 1996. Gruzia kết thúc vòng loại ở vị trí thứ ba của bảng đấu, trên Moldova và Wales, nhưng không vào được vòng chung kết do không ở hai vị trí dẫn đầu. Sau đó, Gruzia hai lần xếp cuối bảng ở vòng loại Euro 20002004. Ở vòng loại các Giải vô địch bóng đá thế giới, Gruzia xếp thứ ba, tư và sáu. Do đó, chưa bao giờ họ vào được vòng chung kết một giải đấu lớn. Tuy nhiên, gần đây Gruzia có những kết quả khả quan khi có những chiến thắng trước cựu vô địch thế giới UruguayThổ Nhĩ Kỳ ở những trận giao hữu.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pos Pld W D L GF GA
2018–19 D 1 1st 6 5 1 0 12 2
2020–21 C 2 3rd 6 1 4 1 6 6
2022–23 C 4 1st 6 5 1 0 16 3
Tổng cộng 18 11 6 0 34 11

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây tham dự trận giao hữu gặp Maroc vào tháng 11 năm 2022.
Số liệu thống kê tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2022 sau trận gặp Maroc.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Giorgi Loria 27 tháng 1, 1986 (36 tuổi) 76 0 Cộng hòa Síp Anorthosis Famagusta
12 1TM Giorgi Mamardashvili 29 tháng 9, 2000 (22 tuổi) 6 0 Tây Ban Nha Valencia

2 2HV Giorgi Gocholeishvili 14 tháng 2, 2001 (21 tuổi) 1 0 Gruzia Saburtalo
4 2HV Guram Kashia (đội trưởng) 4 tháng 7, 1987 (35 tuổi) 101 3 Slovakia Slovan Bratislava
5 2HV Solomon Kvirkvelia 6 tháng 2, 1992 (30 tuổi) 48 0 Azerbaijan Neftchi Baku
14 2HV Luka Lochoshvili 29 tháng 5, 1998 (24 tuổi) 5 0 Ý Cremonese
22 2HV Saba Sazonov 1 tháng 2, 2002 (20 tuổi) 1 0 Nga Dynamo Moscow
3 2HV Jemal Tabidze 18 tháng 3, 1996 (26 tuổi) 11 1 Gruzia Dinamo Tbilisi

6 3TV Giorgi Aburjania 2 tháng 1, 1995 (27 tuổi) 36 1 Bồ Đào Nha Gil Vicente
18 3TV Sandro Altunashvili 19 tháng 5, 1997 (25 tuổi) 2 0 Gruzia Dinamo Batumi
3TV Giorgi Chakvetadze 29 tháng 8, 1999 (23 tuổi) 14 5 Slovakia Slovan Bratislava
9 3TV Zuriko Davitashvili 15 tháng 2, 2001 (21 tuổi) 22 3 Pháp Bordeaux
10 3TV Otar Kiteishvili 26 tháng 3, 1996 (26 tuổi) 29 1 Áo Sturm Graz
16 3TV Nika Kvekveskiri 29 tháng 5, 1992 (30 tuổi) 50 0 Ba Lan Lech Poznań
17 3TV Vladimer Mamuchashvili 28 tháng 8, 1997 (25 tuổi) 7 0 Gruzia Dinamo Batumi
13 3TV Anzor Mekvabishvili 5 tháng 6, 2001 (21 tuổi) 7 0 Gruzia Dinamo Tbilisi
7 3TV Levan Shengelia 27 tháng 10, 1995 (27 tuổi) 11 0 Hy Lạp Panetolikos
19 3TV Heorhiy Tsitaishvili 18 tháng 11, 2000 (22 tuổi) 13 1 Ba Lan Lech Poznań

15 4 Giorgi Beridze 12 tháng 4, 1997 (25 tuổi) 6 0 Thổ Nhĩ Kỳ Ankaragücü
11 4 Giorgi Kvilitaia 1 tháng 10, 1993 (29 tuổi) 35 5 Cộng hòa Síp APOEL
8 4 Saba Lobzhanidze 18 tháng 12, 1994 (27 tuổi) 30 2 Thổ Nhĩ Kỳ Hatayspor
21 4 Davit Volkovi 3 tháng 6, 1995 (27 tuổi) 4 1 Azerbaijan Sabah

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Levan Shovnadze 19 tháng 11, 1997 (25 tuổi) 0 0 Gruzia Samgurali v.  Gibraltar, 26 September 2022
TM Lazare Kupatadze 1 tháng 1, 1996 (26 tuổi) 2 0 Unattached v.  Bulgaria, 12 June 2022

HV Otar Kakabadze 27 tháng 6, 1995 (27 tuổi) 53 0 Ba Lan Cracovia v.  Gibraltar, 26 September 2022
HV Davit Khocholava 8 tháng 2, 1993 (29 tuổi) 39 0 Đan Mạch Copenhagen v.  Gibraltar, 26 September 2022
HV Guram Giorbelidze 25 tháng 2, 1996 (26 tuổi) 11 0 Ba Lan Zagłębie Lubin v.  Gibraltar, 26 September 2022
HV Irakli Azarovi 21 tháng 1, 2002 (20 tuổi) 10 0 Serbia Red Star Belgrade v.  Gibraltar, 26 September 2022
HV Grigol Chabradze 20 tháng 4, 1996 (26 tuổi) 8 0 Gruzia Dinamo Batumi v.  Gibraltar, 26 September 2022
HV Lasha Dvali 14 tháng 5, 1995 (27 tuổi) 25 1 Cộng hòa Síp APOEL v.  Bulgaria, 12 June 2022
HV Mamuka Kobakhidze 23 tháng 8, 1992 (30 tuổi) 4 0 Gruzia Dinamo Batumi v.  Bulgaria, 12 June 2022

TV Valerian Gvilia 24 tháng 5, 1994 (28 tuổi) 44 3 Ba Lan Raków Częstochowa v.  Bulgaria, 12 June 2022

Khvicha KvaratskheliaINJ 12 tháng 2, 2001 (21 tuổi) 19 10 Ý Napoli v.  Maroc, 17 November 2022
Valeri Qazaishvili 29 tháng 1, 1993 (29 tuổi) 62 13 Hàn Quốc Ulsan Hyundai v.  Gibraltar, 26 September 2022
Budu Zivzivadze 10 tháng 3, 1994 (28 tuổi) 15 3 Hungary Fehérvár v.  Gibraltar, 26 September 2022
Georges Mikautadze 31 tháng 10, 2000 (22 tuổi) 13 2 Pháp Metz v.  Gibraltar, 26 September 2022
Beka Mikeltadze 26 tháng 11, 1997 (25 tuổi) 2 0 Úc Newcastle Jets v.  Bulgaria, 12 June 2022
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 6 tháng 10 năm 2022. Truy cập 6 tháng 10 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ a b “Georgia - International Results (Kết quả thi đấu quốc tế của Gruzia)”. RSSSF. Truy cập 30 tháng 12. Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (gợi ý |access-date=) (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  4. ^ “CIA World Factbook - Georgia (Factbook về thế giới của CIA, mục Gruzia)”. CIA World Factbook. Bản gốc lưu trữ ngày 13 Tháng 5 năm 2009. Truy cập 30 tháng 12. Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (gợi ý |access-date=) (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  5. ^ “Georgian Football Federation (Liên đoàn bóng đá Gruzia)”. UEFA. Truy cập 30 tháng 12. Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (gợi ý |access-date=) (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]