Đội tuyển bóng đá quốc gia Kosovo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Kosovo

Picto infobox fotbal high.png
Kosovo FA.png
Biệt danhDardanët (Những chiến binh Dardania)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Kosovo
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
HLV trưởngAlbert Bunjaki
Đội trưởngSamir Ujkani
Thi đấu nhiều nhấtFanol Perdedaj (7)
Ghi bàn nhiều nhấtAlbert Bunjaku (3)
Sân nhàSân vận động Thành phố Pristina
Sân vận động Olympic Adem Jashari
Sân vận động Loro Boriçi (chỉ cá trận vòng loại World Cup 2018)
Mã FIFAKVX[1]
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại177 (7.2017)
Cao nhất164 (10.2016)
Thấp nhất190 (7.2016)
Hạng Elo
Hiện tại104 (4.2017)
Cao nhất102 (14.12.1993)
Thấp nhất122 (6–7.2014)
Trận quốc tế đầu tiên
Khi là thành viên FIFA
 Kosovo 2–0 Quần đảo Faroe 
(Frankfurt, Đức; 3 tháng 6 năm 2016)
Trước khi là thành viên FIFA
 Kosovo 0–0 Haiti 
(Mitrovica, Kosovo; 5 tháng 3 năm 2014)
Không chính thức
 Albania 3–1 Kosovo Albania
(Tirana, Albania; 14 tháng 2 năm 1993)
Trận thắng đậm nhất
Khi là thành viên FIFA
 Kosovo 2–0 Quần đảo Faroe 
(Frankfurt, Đức; 3 tháng 6 năm 2016)
Trước khi là thành viên FIFA
 Kosovo 2–0 Guinea Xích Đạo 
(Pristina, Kosovo; 10 tháng 10 năm 2015)
Không chính thức
Liên Hiệp Quốc Kosovo 7–1 Monaco 
(Cap d'Ail, Pháp; 22 tháng 4 năm 2006)
Trận thua đậm nhất
Khi là thành viên FIFA
 Kosovo 0-6 Croatia 
(Shkodër, Albania; 7 tháng 10 năm 2016)
Trước khi là thành viên FIFA
 Kosovo 1–6 Thổ Nhĩ Kỳ 
(Mitrovica, Kosovo; 21 tháng 5 năm 2014)
Không chính thức
 Albania 3–1 Kosovo Albania
(Tirana, Albania; 14 tháng 2 năm 1993)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Kosovo là đội tuyển cấp quốc gia của Kosovo, do Liên đoàn bóng đá Kosovo quản lý. Đội chính thức trở thành thành viên của UEFA từ ngày 4 tháng 5 năm 2016 và 10 ngày sau chính thức trở thành thành viên của FIFA.[2]

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Kosovo là trận gặp đội tuyển Quần đảo Faroe vào năm 2016.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Đan Mạchvòng loại Euro 2020 gặp Bulgaria vào các ngày 21 và 25 tháng 3 năm 2019.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 25 tháng 3 năm 2019 sau trận gặp Bulgaria.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Samir Ujkani (Đội trưởng) 5 tháng 7, 1988 (30 tuổi) 25 0 Thổ Nhĩ Kỳ Çaykur Rizespor
12 1TM Arijanet Muric 7 tháng 11, 1998 (20 tuổi) 3 0 Anh Manchester City
16 1TM Visar Bekaj 24 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 1 0 Kosovo Prishtina

13 2HV Amir Rrahmani 24 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 22 4 Croatia Dinamo Zagreb
15 2HV Mërgim Vojvoda 1 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 17 0 Bỉ Mouscron
19 2HV Leart Paqarada 10 tháng 8, 1994 (24 tuổi) 16 1 Đức Sandhausen
3 2HV Fidan Aliti 3 tháng 10, 1993 (25 tuổi) 13 0 Thụy Điển Kalmar
20 2HV Mirlind Kryeziu 26 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 0 0 Thụy Sĩ Zürich
2 2HV Arbenit Xhemajli 23 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 0 0 Thụy Sĩ Neuchâtel Xamax

7 3TV Milot Rashica 28 tháng 6, 1996 (22 tuổi) 22 2 Đức Werder Bremen
6 3TV Hekuran Kryeziu (Đội phó) 12 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 19 0 Thụy Sĩ Zürich
10 3TV Arbër Zeneli 25 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 17 7 Pháp Reims
8 3TV Besar Halimi 12 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 17 1 Đan Mạch Brøndby
23 3TV Bernard Berisha 21 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 14 0 Nga Akhmat Grozny
5 3TV Herolind Shala (Đội phó 3) 2 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 15 0 Na Uy Vålerenga
9 3TV Bersant Celina 9 tháng 9, 1996 (22 tuổi) 13 2 Wales Swansea City
17 3TV Benjamin Kololli 15 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 10 3 Thụy Sĩ Zürich
22 3TV Edon Zhegrova 31 tháng 3, 1999 (20 tuổi) 10 2 Thụy Sĩ Basel
4 3TV Idriz Voca 15 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 5 0 Thụy Sĩ Luzern
14 3TV Florent Hasani 30 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 0 0 Hungary Diósgyőri

18 4 Vedat Muriqi 24 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 18 4 Thổ Nhĩ Kỳ Çaykur Rizespor
21 4 Atdhe Nuhiu 29 tháng 7, 1989 (29 tuổi) 14 2 Anh Sheffield Wednesday
11 4 Lirim Kastrati 16 tháng 1, 1999 (20 tuổi) 2 0 Croatia Lokomotiva

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Faton Maloku 11 tháng 6, 1991 (27 tuổi) 0 0 Albania Kukësi v.  Quần đảo Faroe, 14 tháng 10 năm 2018
TM Bledar Hajdini 19 tháng 6, 1995 (23 tuổi) 1 0 Kosovo Llapi v.  Albania, 29 tháng 5 năm 2018INJ

HV Ardin Dallku 1 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 2 0 Ukraina Vorskla Poltava v.  Quần đảo Faroe, 14 tháng 10 năm 2018
HV Jetmir Krasniqi 1 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 1 0 Thụy Sĩ Lugano v.  Quần đảo Faroe, 10 tháng 9 năm 2018
HV Alban Pnishi 20 tháng 10, 1990 (28 tuổi) 8 0 Thụy Sĩ Grasshoppers v.  Burkina Faso, 27 tháng 3 năm 2018
HV Lirim Kastrati 2 tháng 2, 1999 (20 tuổi) 2 0 Ý Roma v.  Burkina Faso, 27 tháng 3 năm 2018

TV Valon Berisha 7 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 14 1 Ý Lazio v.  Đan Mạch, 21 tháng 3 năm 2019INJ
TV Fanol Përdedaj 16 tháng 7, 1991 (27 tuổi) 12 0 Đức 1. FC Saarbrücken v.  Albania, 29 tháng 5 năm 2018
TV Gjelbrim Taipi 13 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 2 0 Thụy Sĩ Grasshoppers v.  Albania, 29 tháng 5 năm 2018
TV Rron Broja 9 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 0 0 Bắc Macedonia Shkupi v.  Albania, 29 tháng 5 năm 2018U21
TV Dren Feka 9 tháng 6, 1997 (21 tuổi) 0 0 Thụy Sĩ Luzern v.  Albania, 29 tháng 5 năm 2018U21

Donis Avdijaj 25 tháng 8, 1996 (22 tuổi) 6 2 Hà Lan Willem II v.  Azerbaijan, 20 tháng 11 năm 2018
Shkelqim Demhasaj 19 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 1 0 Thụy Sĩ Luzern v.  Azerbaijan, 20 tháng 11 năm 2018
Elba Rashani 9 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 5 3 Na Uy Odd v.  Quần đảo Faroe, 14 tháng 10 năm 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dryomin, Mark; Tabeira, Martin; Lozano, Carles; Jeffree, Iain (2 tháng 6 năm 2016). “FIFA Country Codes”. rsssf.com. RSSSF. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ Kosovo, Gibraltar join FIFA before 2018 World Cup qualifying Daily Mail
  3. ^ “Kosovos lag mot Finland: tio frågetecken sex dagar innan match”. 30 tháng 8 năm 2016.