Đội tuyển bóng đá quốc gia Kosovo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kosovo
Kosovo FA.png
Biệt danhDardanët (Những chiến binh Dardania)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Kosovo
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
HLV trưởngAlbert Bunjaki
Đội trưởngSamir Ujkani
Thi đấu nhiều nhấtFanol Perdedaj (7)
Ghi bàn nhiều nhấtAlbert Bunjaku (3)
Sân nhàSân vận động Thành phố Pristina
Sân vận động Olympic Adem Jashari
Sân vận động Loro Boriçi (chỉ cá trận vòng loại World Cup 2018)
Mã FIFAKVX[1]
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 121 tăng 6 (14 tháng 6 năm 2019)[2]
Cao nhất164 (10.2016)
Thấp nhất190 (7.2016)
Hạng Elo
Hiện tại 71 tăng 28 (10 tháng 7 năm 2019)[3]
Cao nhất102 (14.12.1993)
Thấp nhất122 (6–7.2014)
Trận quốc tế đầu tiên
Khi là thành viên FIFA
 Kosovo 2–0 Quần đảo Faroe 
(Frankfurt, Đức; 3 tháng 6 năm 2016)
Trước khi là thành viên FIFA
 Kosovo 0–0 Haiti 
(Mitrovica, Kosovo; 5 tháng 3 năm 2014)
Không chính thức
 Albania 3–1 Kosovo Albania
(Tirana, Albania; 14 tháng 2 năm 1993)
Trận thắng đậm nhất
Khi là thành viên FIFA
 Kosovo 2–0 Quần đảo Faroe 
(Frankfurt, Đức; 3 tháng 6 năm 2016)
Trước khi là thành viên FIFA
 Kosovo 2–0 Guinea Xích Đạo 
(Pristina, Kosovo; 10 tháng 10 năm 2015)
Không chính thức
Liên Hiệp Quốc Kosovo 7–1 Monaco 
(Cap d'Ail, Pháp; 22 tháng 4 năm 2006)
Trận thua đậm nhất
Khi là thành viên FIFA
 Kosovo 0-6 Croatia 
(Shkodër, Albania; 7 tháng 10 năm 2016)
Trước khi là thành viên FIFA
 Kosovo 1–6 Thổ Nhĩ Kỳ 
(Mitrovica, Kosovo; 21 tháng 5 năm 2014)
Không chính thức
 Albania 3–1 Kosovo Albania
(Tirana, Albania; 14 tháng 2 năm 1993)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Kosovo là đội tuyển cấp quốc gia của Kosovo, do Liên đoàn bóng đá Kosovo quản lý. Đội chính thức trở thành thành viên của UEFA từ ngày 4 tháng 5 năm 2016 và 10 ngày sau chính thức trở thành thành viên của FIFA.[4]

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Kosovo là trận gặp đội tuyển Quần đảo Faroe vào năm 2016.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại Euro 2020 gặp MontenegroBulgaria vào các ngày 7 và 10 tháng 6 năm 2019.[5]
Số liệu thống kê tính đến ngày 10 tháng 6 năm 2019 sau trận gặp Bulgaria.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Samir Ujkani (Đội trưởng) 5 tháng 7, 1988 (31 tuổi) 25 0 Thổ Nhĩ Kỳ Çaykur Rizespor
12 1TM Arijanet Muric 7 tháng 11, 1998 (20 tuổi) 5 0 Anh Manchester City
16 1TM Visar Bekaj 24 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 1 0 Kosovo Prishtina

13 2HV Amir Rrahmani (Đội phó) 24 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 24 4 Croatia Dinamo Zagreb
15 2HV Mërgim Vojvoda 1 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 19 0 Bỉ Standard Liège
19 2HV Leart Paqarada 10 tháng 8, 1994 (24 tuổi) 17 1 Đức Sandhausen
3 2HV Fidan Aliti 3 tháng 10, 1993 (25 tuổi) 15 0 Thụy Điển Kalmar
2 2HV Florent Hadergjonaj 31 tháng 7, 1994 (24 tuổi) 1 0 Anh Huddersfield Town
20 2HV Mirlind Kryeziu 26 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 0 0 Thụy Sĩ Zürich

7 3TV Milot Rashica 28 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 24 4 Đức Werder Bremen
8 3TV Besar Halimi 12 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 19 1 Đan Mạch Brøndby
9 3TV Bersant Celina 9 tháng 9, 1996 (22 tuổi) 15 2 Wales Swansea City
17 3TV Benjamin Kololli 15 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 12 3 Thụy Sĩ Zürich
22 3TV Edon Zhegrova 31 tháng 3, 1999 (20 tuổi) 12 2 Thụy Sĩ Basel
4 3TV Idriz Voca 15 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 7 0 Thụy Sĩ Luzern
6 3TV Anel Raskaj (Đội phó 3) 19 tháng 8, 1989 (29 tuổi) 5 0 Thụy Điển AFC Eskilstuna
14 3TV Florent Hasani 30 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 0 0 Hungary Diósgyőri

18 4 Vedat Muriqi 24 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 20 5 Thổ Nhĩ Kỳ Çaykur Rizespor
21 4 Atdhe Nuhiu 29 tháng 7, 1989 (29 tuổi) 14 2 Anh Sheffield Wednesday
11 4 Elba Rashani 9 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 7 4 Na Uy Odd
23 4 Shkelqim Demhasaj 19 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 1 0 Thụy Sĩ Luzern

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Faton Maloku 11 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 0 0 Albania Kukësi v.  Quần đảo Faroe, 14 tháng 10 năm 2018

HV Ibrahim Drešević 24 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 0 0 Hà Lan Heerenveen v.  Montenegro, 7 tháng 6 năm 2019FIFA
HV Arbenit Xhemajli 23 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 0 0 Thụy Sĩ Neuchâtel Xamax v.  Bulgaria, 25 tháng 3 năm 2019U21
HV Ardin Dallku 1 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 2 0 Ukraina Vorskla Poltava v.  Quần đảo Faroe, 14 tháng 10 năm 2018
HV Jetmir Krasniqi 1 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 1 0 Thụy Sĩ Lugano v.  Quần đảo Faroe, 10 tháng 9 năm 2018

TV Arbër Zeneli 25 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 18 7 Pháp Reims v.  Bulgaria, 10 tháng 6 năm 2019INJ
TV Herolind Shala 2 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 15 0 Na Uy Vålerenga v.  Montenegro, 7 tháng 6 năm 2019INJ
TV Ylldren Ibrahimaj 24 tháng 12, 1995 (23 tuổi) 0 0 Na Uy Viking v.  Montenegro, 7 tháng 6 năm 2019FIFA
TV Hekuran Kryeziu 12 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 19 0 Thụy Sĩ Zürich v.  Bulgaria, 25 tháng 3 năm 2019INJ
TV Bernard Berisha 21 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 14 0 Nga Akhmat Grozny v.  Bulgaria, 25 tháng 3 năm 2019
TV Valon Berisha 7 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 14 1 Ý Lazio v.  Đan Mạch, 21 tháng 3 năm 2019INJ

Lirim Kastrati 16 tháng 1, 1999 (20 tuổi) 2 0 Croatia Lokomotiva v.  Bulgaria, 25 tháng 3 năm 2019U21
Donis Avdijaj 25 tháng 8, 1996 (22 tuổi) 6 2 Hà Lan Willem II v.  Azerbaijan, 20 tháng 11 năm 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dryomin, Mark; Tabeira, Martin; Lozano, Carles; Jeffree, Iain (2 tháng 6 năm 2016). “FIFA Country Codes”. rsssf.com. RSSSF. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập 14 tháng 6 năm 2019. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập 10 tháng 7 năm 2019. 
  4. ^ Kosovo, Gibraltar join FIFA before 2018 World Cup qualifying Daily Mail
  5. ^ “Kosovos lag mot Finland: tio frågetecken sex dagar innan match”. 30 tháng 8 năm 2016.