Đội tuyển bóng đá quốc gia Bồ Đào Nha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bồ Đào Nha

Huy hiệu

Tên khác A Seleção[1]
A Seleção das Quinas
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Bồ Đào Nha
Federação Portuguesa de Futebol (FPF)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Fernando Santos
Đội trưởng Cristiano Ronaldo
Thi đấu nhiều nhất Cristiano Ronaldo (132)
Ghi bàn nhiều nhất Cristiano Ronaldo (61)
Sân nhà Estádio Nacional
Mã FIFA POR
Xếp hạng FIFA 6 (7.2016)
Cao nhất 3 (5-6.2010, 10.2012, 4-6.2014)
Thấp nhất 43 (8.1998)
Hạng Elo 12 (3.4.2016)
Elo cao nhất 2 (6.2006)
Elo thấp nhất 45 (11.1962)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Tây Ban Nha 3–1 Bồ Đào Nha 
(Madrid, Tây Ban Nha; 18 tháng 11, 1921)
Trận thắng đậm nhất
 Bồ Đào Nha 8–0 Liechtenstein 
(Lisbon, Bồ Đào Nha; 18 tháng 11, 1994)
 Bồ Đào Nha 8–0 Liechtenstein 
(Coimbra, Bồ Đào Nha; 9 tháng 6, 1999)
 Bồ Đào Nha 8–0 Kuwait 
(Leiria, Bồ Đào Nha; 19 tháng 11, 2003)
Trận thua đậm nhất
 Bồ Đào Nha 0–10 Anh 
(Lisbon, Bồ Đào Nha; 25 tháng 5, 1947)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1966)
Kết quả tốt nhất Hạng ba 1966
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2017)
Kết quả tốt nhất
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1984)
Kết quả tốt nhất Vô địch (2016)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bồ Đào Nha, là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Bồ Đào Nha và đại diện cho Bồ Đào Nha trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bồ Đào Nha là trận gặp đội tuyển Tây Ban Nha vào năm 1921. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vô địch của Euro 2016 và hạng ba của World Cup 1966.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

     Vô địch       Á quân       Hạng ba       Hạng tư  

Năm Vòng Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua BT BB
Uruguay 1930 Không tham dự
Ý 1934 Không vượt qua vòng loại
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966 Hạng ba 3 6 5 0 1 17 8
México 1970 Không vượt qua vòng loại
Tây Đức 1974
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982
México 1986 Vòng 1 17 3 1 0 2 2 4
Ý 1990 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1994
Pháp 1998
Hàn QuốcNhật Bản 2002 Vòng 1 21 3 1 0 2 6 4
Đức 2006 Hạng tư 4 7 4 1* 2 7 5
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 11 4 1 2 1 7 1
Brasil 2014 Vòng 1 18 3 1 1 1 4 7
Nga 2018 Đang xác định
Tổng cộng Hạng ba 6/20 26 13 4(1*) 9 43 29
* Hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải quyết định bằng sút phạt đền. Màu tối hơn chỉ chiến thắng, màu bình thường chỉ thất bại.

Giải vô địch bóng đá châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua BT BB
Pháp 1960 Không vượt qua vòng loại
Tây Ban Nha 1964
Ý 1968
Bỉ 1972
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư 1976
Ý 1980
Pháp 1984 Bán kết 3 4 1 2 1 4 4
Đức 1988 Không vượt qua vòng loại
Thụy Điển 1992
Anh 1996 Tứ kết 5 4 2 1 1 5 2
BỉHà Lan 2000 Bán kết 3 5 4 0 1 10 4
Bồ Đào Nha 2004 Á quân 2 6 3 1* 2 8 6
ÁoThụy Sĩ 2008 Tứ kết 7 4 2 0 2 7 6
Ba LanUkraina 2012 Bán kết 3[2] 5 3 1* 1 6 4
Pháp 2016 Vô địch 1 7 3 4 0 9 5
Tổng cộng 1 lần vô địch 7/15 35 18 9(2*)(1*) 8 49 31
* Hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải quyết định bằng sút phạt đền. Màu tối hơn chỉ chiến thắng, màu bình thường chỉ thất bại.

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua BT BB
Ả Rập Saudi 1992 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1995
Ả Rập Saudi 1997
México 1999
Hàn QuốcNhật Bản 2001
Pháp 2003
Đức 2005
Cộng hòa Nam Phi 2009
Brasil 2013
Nga 2017 Giành quyền tham dự
2021 Chưa xác định
Tổng cộng 1/10 0 0 0 0 0 0
* Hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải quyết định bằng sút phạt đền. Màu tối hơn chỉ chiến thắng, màu bình thường chỉ thất bại.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1966
Hạng tư: 2006
Vô địch: 2016
Á quân: 2004
Bán kết: 1984, 2000, 2012
Hạng tư: 1996

Giải thưởng khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải phong cách (FIFA World Cup Most Entertaining Team): 2006

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup 1966[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1966, Bồ Đào Nha khởi đầu thành công ở giải đấu với cả 3 chiến thắng ở bảng C trước Hungary, Bulgaria và đương kim vô địch Brasil. Vòng 2 họ đánh bại ngựa ô đến từ châu Á, Bắc Triều Tiên 5–3, trong đó Eusébio ghi liền 4 bàn sau khi đội nhà bị dẫn trước 0–3. Họ vào đến bán kết và chịu thua chủ nhà Anh (sau đó vô địch giải đấu) 1–2. Bồ Đào Nha sau đó đánh bại Liên Xô 2–1 để giành lấy hạng ba, thành tích tốt nhất của họ tại World Cup cho đến nay. Eusébio là Vua phá lưới của giải với 9 bàn thắng.

Eusébio còn tham dự vòng loại các World Cup 19701974, tuy nhiên Bồ Đào Nha không vượt qua được vòng loại.

World Cup 1986[sửa | sửa mã nguồn]

Tại vòng loại World Cup 1986, Bồ Đào Nha buộc phải thắng Tây Đức tại Stuttgart ở trận cuối cùng vòng loại mới có thể vào vòng chung kết. Bồ Đào Nha đã thắng 1–0 và trở thành đội bóng đầu tiên đánh bại Tây Đức trên sân nhà của họ trong một trận đấu chính thức. Bồ Đào Nha được kỳ vọng sẽ có một giải đấu thành công do những thành công tại Euro 1984. Tuy nhiên họ đã phải sớm rời giải từ vòng bảng với một trận thắng và 2 trận thua.

World Cup 2002[sửa | sửa mã nguồn]

Bồ Đào Nha tại World Cup 2002 được hi vọng sẽ nhất bảng D, tuy nhiên đã sớm bị sốc khi bị Mỹ vượt qua với tỉ số 3–2. Sau đó họ thắng Ba Lan 4–0 với Pauleta lập một cú hat-trick.

Cần ít ra một điểm ở trận cuối cùng nhưng Bồ Đào Nha đã thất bại trước chủ nhà Hàn Quốc 0–1 với hai cầu thủ bị đuổi trong trận này bởi trọng tài người Argentina, Angel Sanchez, người có những quyết định được cho rằng giúp đỡ chủ nhà. [1]

World Cup 2006[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Bồ Đào Nha tham dự World Cup 2006 dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên vừa đưa đội tuyển Brasil vô địch World Cup 2002, Luiz Felipe Scolari. Họ dễ dàng nhất bảng D với cả 3 chiến thắng trước Angola (1–0), Iran (2–0), và México (2–1).

Bồ Đào Nha vượt qua Hà Lan 1–0 ở vòng 2 trong một trận đấu được coi là bạo lực nhất trong lịch sử World Cup với 16 thẻ vàng và 4 cầu thủ bị truất quyền thi đấu.

Bồ Đào Nha tiếp tục vượt qua Anh trên loạt sút luân lưu, trong trận đấu mà Wayne Rooney bị đuổi khỏi sân một cách gây tranh cãi. Họ tái lập được thành tích vào được bán kết của thời Eusébio 40 năm trước.

Tuy nhiên, Bồ Đào Nha lần lượt thất bại trước Pháp (0–1) ở bán kết và chủ nhà Đức (1–3) ở trận tranh giải ba, không lập lại được vị trí thứ ba như năm 1966.

Mặc dù chỉ vào tới bán kết, người dân Bồ Đào Nha vẫn tiếp đón đội tuyển của họ như những người hùng khi họ trở về quê nhà. Đội bóng được nhận danh hiệu Đội bóng được mến mộ nhất giải đấu này, giải thưởng được bình chọn qua việc bỏ phiếu của công chúng.

Thế hệ vàng của Bồ Đào Nha như Luís Figo, Rui Costa, Sérgio Conceição... lần lượt giải nghệ sau World Cup 2006. Một thế hệ cầu thủ mới từ đội tuyển U-21 đưa lên như Ricardo Quaresma, Joao Moutinho, Miguel Veloso, Nani, Manuel Fernandes và đặc biệt là Cristiano Ronaldo đã đưa Bồ Đào Nha lọt vào vòng chung kết Euro 2008, là những cầu thủ được kì vọng sẽ đem lại những thành công trong tương lai cho đội tuyển quốc gia.

Giải vô địch bóng đá châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Euro 1984[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là lần đầu tiên Bồ Đào Nha lọt vào vòng chung kết một giải vô địch châu Âu. Ở vòng đấu loại, phải đến trận cuối cùng thắng Liên Xô 1–0 họ mới được tham dự vòng chung kết. Bồ Đào Nha ở bảng B cùng với Tây Ban Nha, Tây ĐứcRomania. Hai trận đầu tiên họ đều hoà, 0–0 và 1–1 trước Tây Đức và Tây Ban Nha. Chiến thắng 1-0 trước Romania ở trận cuối vòng bảng đưa họ lên nhì bảng, đủ để lọt vào bán kết.

Ở bán kết Bồ Đào Nha gặp chủ nhà Pháp, một trong những trận đấu kịch tính nhất lịch sử Euro. Pháp mở tỉ số, sau đó gần 1 tiếng Bồ Đào Nha gỡ hoà. 2 hiệp chính kết thúc và 2 đội bước vào hiệp phụ. Ở hiệp phụ thứ nhất 2 đội đều có cơ hội ghi bàn và Bồ Đào Nha dẫn điểm 2–1. Khi 6 phút là kết thúc trận đấu, Pháp gỡ hòa và ghi được bàn thắng quyết định ở phút cuối cùng. Bồ Đào Nha dừng bước ở bán kết.

Euro 1996[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vòng chung kết, Bồ Đào Nha hòa 1–1 với đương kim vô địch Đan Mạch, thắng Thổ Nhĩ Kỳ 1–0 và hạ Croatia 3–0, vào tứ kết với vị trí đầu bảng. Tuy nhiên ở tứ kết họ thất thủ trước đội á quân của giải Cộng hoà Séc 0–1.

Euro 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu này là thành công bất ngờ với lứa cầu thủ Thế hệ vàng của Bồ Đào Nha, với thủ lĩnh Luís Figo. Họ lần lượt đánh bại Anh, RomaniaĐức để xếp nhất bảng, vượt qua Thổ Nhĩ Kỳ ở tứ kết.

Tại bán kết họ gặp đương kim vô địch thế giới, Pháp. Bồ Đào Nha mở tỉ số. Tuy nhiên, Pháp gỡ hòa, và có bàn thắng vàng ở chấm phạt đền của Zinedine Zidane trong hiệp phụ. Trọng tài người Áo, Gunter Benko đã có quyết định gây tranh cãi sau khi Abel Xavier để bóng chạm tay từ cú sút của Sylvain Wiltord. (Ban đầu Benko chỉ cho Pháp một quả phạt góc, sau đó thay đổi quyết định khi tham khảo ý kiến của trợ lý). Abel Xavier, Nuno GomesPaulo Bento đã bị cấm thi đấu quốc tế dài hạn sau khi xô trọng tài để phản ứng về quyết định đó.

Euro 2004[sửa | sửa mã nguồn]

Cổ động viên Bồ Đào Nha tại Euro 2004

Giải đấu này được tổ chức tại quê hương Bồ Đào Nha. Bồ Đào Nha với tư cách chủ nhà đã vào tận đến chung kết trước khi thua Hy Lạp 0–1 bằng bàn thắng của tiền đạo Angelos Charisteas. Trước đó ở trận khai mạc Hy Lạp cũng vượt qua Bồ Đào Nha 2–1. Đây là lần thứ 2 trong lịch sử trận chung kết lặp lại trận khai mạc, trước đó ở Euro 1988, Liên XôHà Lan cũng đã từng gặp nhau trong cả trận khai mạc và chung kết.

Euro 2008[sửa | sửa mã nguồn]

vòng loại Bồ Đào Nha nhì bảng A (sau Ba Lan) và vào vòng chung kết được phân vào bảng A cùng chủ nhà Thụy Sĩ, Cộng hòa SécThổ Nhĩ Kỳ. Bồ Đào Nha đã có màn trình diễn ấn tượng ở vòng bảng khi thắng cả 2 trận đầu tiên, dẫn đầu bảng và gặp Đức ở tứ kết. Tuy được đánh giá cao hơn ở trận tứ kết nhưng cuối cùng họ đã thất bại 2–3. Sau giải đấu này, huấn luyện viên Felipe Scolari từ giã đội tuyển, chuyển sang huấn luyện cho câu lạc bộ Chelsea.

Euro 2016[sửa | sửa mã nguồn]

Là một đội bóng không giành được chiến thắng ở các hiệp đấu chính thức trong suốt quá trình vòng bảng Euro 2016, Bồ Đào Nha dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Fernando Santos đã vào được bán kết gặp xứ Wales và đánh bại họ với tỉ số 2-0. Tại trận chung kết, Bồ Đào Nha gặp chủ nhà Pháp, Cristiano Ronaldo bị thương ngay ở những phút đầu của trận đấu do Pháp kèm quá chặt nên để xảy ra chấn thương đầu gối nên CR7 thay ra để tiền đạo số 20 Ricardo Quaresma vào sân. Nhiều pha bóng nguy hiểm, nhiều những cố gắng mà đội tuyển thi đấu không có Ronaldo bằng lối chơi phòng ngự - phản công, Bồ Đào Nha đã ép Pháp đến hiệp phụ trận đấu và phút thứ 109 thì tiền đạo từ hàng ghế dự bị mang áo số 9 Éder ghi bàn, ấn định tỉ số 1-0 cho Bồ Đào Nha. Bồ Đào Nha, Ronaldo và những người đồng đội đã vô địch Euro 2016 sau 12 năm chờ đợi từ nước mắt Ronaldo trong trận thua của Bồ Đào Nha trước Hy Lạp với tỉ số 1-0.

Lịch sử áo đấu[sửa | sửa mã nguồn]

1966 S.nhà
1966 S.khách
1984 S.nhà
1986 S.nhà
1996 S.nhà
1996 S.khách
1998 S.nhà
1998 S.khách
2000 S.nhà
2000 S.khách
2002 S.nhà
2002 S.khách
2004 S.nhà
2004 S.khách
2006 S.nhà
2006 S.khách
2008 S.nhà
2008 S.khách
2010 S.nhà
2010 S.khách
2012 S.nhà
2012 S.khách
2013 S.khách
2014 S.nhà
2014 S.khách
2015 S.khách
2016 S.nhà
2016 S.khách

Từ năm 1997, áo đấu của đội tuyển bóng đá Bồ Đào Nha tại Olympic được tài trợ bởi Nike, một thương hiệu đồ thể thao của Bỉ, trước đó được tài trợ bởi Adidas vào năm 1994.

Kết quả gần đây và lịch thi đấu sắp tới[sửa | sửa mã nguồn]

2016[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Gibraltar ngày 1 và vòng loại World Cup 2018 gặp Thụy Sĩ ngày 6 tháng 9, 2016.
Số trận và bàn thắng được thống kê chính xác tới ngày 6 tháng 9, 2016 sau trận gặp Thụy Sĩ.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Rui Patrício 15 tháng 2, 1988 (28 tuổi) 53 0 Bồ Đào Nha Sporting CP
12 1TM Marafona 8 tháng 5, 1987 (29 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Braga
22 1TM Eduardo 19 tháng 9, 1982 (34 tuổi) 36 0 Anh Chelsea

2 2HV Bruno Alves 27 tháng 11, 1981 (34 tuổi) 87 10 Ý Cagliari
3 2HV Pepe 26 tháng 2, 1983 (33 tuổi) 79 4 Tây Ban Nha Real Madrid
4 2HV Luís Neto 26 tháng 5, 1988 (28 tuổi) 11 0 Nga Zenit Saint Petersburg
5 2HV Raphaël Guerreiro 22 tháng 12, 1993 (22 tuổi) 14 2 Đức Borussia Dortmund
6 2HV José Fonte 22 tháng 12, 1983 (32 tuổi) 17 0 Anh Southampton
16 2HV João Cancelo 27 tháng 5, 1994 (22 tuổi) 1 1 Tây Ban Nha Valencia
19 2HV Eliseu 1 tháng 10, 1983 (33 tuổi) 19 1 Bồ Đào Nha Benfica
21 2HV Cédric 31 tháng 8, 1991 (25 tuổi) 16 0 Anh Southampton

8 3TV João Moutinho 8 tháng 9, 1986 (30 tuổi) 92 4 Pháp Monaco
10 3TV João Mário 19 tháng 1, 1993 (23 tuổi) 20 0 Ý Internazionale
11 3TV André André 26 tháng 8, 1989 (27 tuổi) 4 1 Bồ Đào Nha Porto
13 3TV Danilo Pereira 9 tháng 9, 1991 (25 tuổi) 16 1 Bồ Đào Nha Porto
14 3TV William Carvalho 7 tháng 4, 1992 (24 tuổi) 27 0 Bồ Đào Nha Sporting CP
15 3TV Bernardo Silva 10 tháng 8, 1994 (22 tuổi) 8 1 Pháp Monaco
23 3TV Adrien Silva 15 tháng 3, 1989 (27 tuổi) 15 0 Bồ Đào Nha Sporting CP

7 4 André Silva 6 tháng 11, 1995 (20 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Porto
9 4 Éder 22 tháng 12, 1987 (28 tuổi) 31 4 Pháp Lille
17 4 Nani (Đội trưởng) 17 tháng 11, 1986 (29 tuổi) 105 23 Tây Ban Nha Valencia
18 4 Rafa 17 tháng 5, 1993 (23 tuổi) 10 0 Bồ Đào Nha Benfica
20 4 Ricardo Quaresma 26 tháng 9, 1983 (33 tuổi) 59 8 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ cũng đã được triệu tập vào đội tuyển Bồ Đào Nha trong vòng 12 tháng qua.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Anthony Lopes 1 tháng 10, 1990 (26 tuổi) 4 0 Pháp Lyon v.  Gibraltar, 1 tháng 9, 2016 INJ
TM Hugo Ventura 14 tháng 1, 1988 (28 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Belenenses v.  Serbia, 11 tháng 10, 2015
TM Beto 1 tháng 5, 1982 (34 tuổi) 11 0 Bồ Đào Nha Sporting CP v.  Albania, 7 tháng 9, 2015

HV Carvalho, RicardoRicardo Carvalho 18 tháng 5, 1978 (38 tuổi) 89 5 Pháp Monaco v.  Pháp, 10 tháng 7, 2016
HV Ricardo Pereira 6 tháng 10, 1993 (22 tuổi) 2 0 Pháp Nice v.  Luxembourg, 17 tháng 11, 2015
HV Fábio Coentrão 11 tháng 3, 1988 (28 tuổi) 51 5 Tây Ban Nha Real Madrid v.  Serbia, 11 tháng 10, 2015
HV Nélson Semedo 16 tháng 11, 1993 (22 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Benfica v.  Serbia, 11 tháng 10, 2015
HV Paulo Oliveira 8 tháng 1, 1992 (24 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Sporting CP v.  Albania, 7 tháng 9, 2015

TV Renato Sanches 18 tháng 8, 1997 (18 tuổi) 11 1 Đức Bayern Munich v.  Gibraltar, 1 tháng 9, 2016 INJ
TV Vieirinha 24 tháng 1, 1986 (30 tuổi) 25 1 Đức Wolfsburg v.  Pháp, 10 tháng 7, 2016
TV Danny 7 tháng 8, 1983 (33 tuổi) 38 4 Nga Zenit Saint Petersburg v.  Bỉ, 29 tháng 3, 2016
TV André André 26 tháng 8, 1989 (27 tuổi) 4 1 Bồ Đào Nha Porto v.  Luxembourg, 17 tháng 11, 2015
TV Rúben Neves 13 tháng 3, 1997 (19 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Porto v.  Luxembourg, 17 tháng 11, 2015
TV Gonçalo Guedes 29 tháng 11, 1996 (19 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Benfica v.  Luxembourg, 17 tháng 11, 2015
TV Miguel Veloso 11 tháng 5, 1986 (30 tuổi) 56 3 Ý Genoa v.  Serbia, 11 tháng 10, 2015
TV Tiago 2 tháng 5, 1981 (35 tuổi) 66 3 Tây Ban Nha Atlético Madrid v.  Đan Mạch, 8 tháng 10, 2015
TV Silvestre Varela 2 tháng 2, 1985 (31 tuổi) 26 5 Bồ Đào Nha Porto v.  Albania, 7 tháng 9, 2015

Cristiano Ronaldo 5 tháng 2, 1985 (31 tuổi) 133 61 Tây Ban Nha Real Madrid v.  Pháp, 10 tháng 7, 2016
Nélson Oliveira 8 tháng 8, 1991 (25 tuổi) 16 1 Anh Norwich City v.  Luxembourg, 17 tháng 11, 2015
Lucas João 4 tháng 9, 1993 (23 tuổi) 2 0 Anh Sheffield Wednesday v.  Luxembourg, 17 tháng 11, 2015
Rui Fonte 23 tháng 4, 1990 (26 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Braga v.  Serbia, 11 tháng 10, 2015
Chú ý
  • INJ Cầu thủ rút lui khỏi đội hình do chấn thương.
  • PRE Danh sách sơ bộ.
  • RET Cầu thủ đã giã từ đội tuyển quốc gia.

Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Cristiano Ronaldo là cầu thủ khoác áo đội tuyển Bồ Đào Nha nhiều lần nhất và cũng là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Bồ Đào Nha với 133 lần ra sân và ghi được 61 bàn thắng.
Số liệu thống kê chính xác tới ngày 6 tháng 9 năm 2016.[3]
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu.
# Họ tên Trận Bàn Trận đầu tiên Trận gần nhất
1 Cristiano Ronaldo 133 61 20 tháng 8, 2003 11 tháng 7, 2016
2 Luís Figo 127 32 12 tháng 10, 1991 8 tháng 7, 2006
3 Fernando Couto 110 8 19 tháng 12, 1990 30 tháng 6, 2004
4 Nani 105 23 1 tháng 9, 2006 6 tháng 9, 2016
5 Rui Costa 94 26 31 tháng 3, 1993 4 tháng 7, 2004
6 João Moutinho 92 4 17 tháng 8, 2005 6 tháng 9, 2016
7 Ricardo Carvalho 89 5 11 tháng 10, 2003 22 tháng 6, 2016
8 Pauleta 88 47 20 tháng 8, 1997 8 tháng 7, 2006
9 Simão 85 22 18 tháng 10, 1998 29 tháng 6, 2010
Bruno Alves 87 10 5 tháng 6, 2007 1 tháng 9, 2016
  Cầu thủ còn thi đấu với đội tuyển quốc gia

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 10 tháng 7 năm 2016.[4]
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu.
# Họ tên Bàn Trận Trung bình Trận đầu tiên Trận gần nhất
1 Cristiano Ronaldo 61 133 0.44 20 tháng 8, 2003 10 tháng 7, 2016
2 Pauleta 47 88 0.53 20 tháng 8, 1997 8 tháng 7, 2006
3 Eusébio 41 64 0.64 8 tháng 10, 1961 13 tháng 10, 1973
4 Luís Figo 32 127 0.25 12 tháng 10, 1991 8 tháng 7, 2006
5 Nuno Gomes 29 79 0.37 24 tháng 1, 1996 11 tháng 10, 2011
6 Hélder Postiga 27 71 0.38 13 tháng 6, 2003 14 tháng 11, 2014
7 Rui Costa 26 94 0.28 31 tháng 3, 1993 4 tháng 7, 2004
8 João Pinto 23 81 0.28 12 tháng 10, 1991 14 tháng 6, 2002
9 Nené 22 66 0.33 21 tháng 4, 1971 23 tháng 6, 1984
Simão 22 85 0.26 18 tháng 10, 1998 29 tháng 6, 2010
  Cầu thủ còn thi đấu với đội tuyển quốc gia

Kỷ lục cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một kỳ World Cup
9 - Eusébio (1966)
Thi đấu nhiều trận nhất tại World Cup
14 - Cristiano Ronaldo (2006), (2010) & (2014)
Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một kỳ Euro
4 - Nuno Gomes (2000)
Ghi nhiều bàn thắng nhất tại EURO
9 - Cristiano Ronaldo (2004), (2008), (2012) & (2016)
Thi đấu nhiều trận nhất tại EURO
16 - Cristiano Ronaldo (2004), (2008), (2012) & (2016)
Cầu thủ trẻ nhất thi đấu 100 trận
27 tuổi, 8 tháng và 11 ngày – Cristiano Ronaldo (1–1 gặp Bắc Ireland ngày 16 tháng 10 năm 2012)
Cầu thủ lập nhiều hat-trick nhất
3 - Cristiano Ronaldo

Các huấn luyện viên giành nhiều chiến thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 27 tháng 6 năm 2014.
Huấn luyện viên Thời gian Kỷ lục
Số trận Thắng Hòa Bại Thắng %
Luiz Felipe Scolari 2003–2008 74 42 18 14 57
António Oliveira[5] 1994–1996, 2000–2002 43 25 10 8 58
Carlos Queiroz 1991–1993, 2008–2010 49 25 16 8 54
Paulo Bento 2010–2014 46 26 12 8 56
Fernando Santos 2014-nay
  • in đậm biểu thị quản lý hiện tại

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Portugal - North Korea”. Goal.com. 21 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ “Regulations of the UEFA European Football Championship” (PDF). 3.08: UEFA. tr. 10. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2015. 
  3. ^ “Các cầu thủ khoác áo đội tuyển Bồ Đào Nha nhiều lần nhất”. Truy cập 12 tháng 10 năm 2015. 
  4. ^ “Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất”. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2015. 
  5. ^ Manager coached match or matches that were not sanctioned by FIFA, therefore they are considered unofficial and are not included in this table.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]