João Moutinho

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
João Moutinho
João Moutinho - Croatia vs. Portugal, 10th June 2013 (3).jpg
Moutinho năm 2013
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ João Filipe Iria Santos Moutinho
Ngày sinh 8 tháng 9, 1986 (31 tuổi)
Nơi sinh Portimão, Bồ Đào Nha
Chiều cao 1,70 m (5 ft 7 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Monaco
Số áo 8
CLB trẻ
1996–2000 Portimonense
2000–2004 Sporting CP
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003–2004 Sporting B 30 (1)
2005–2010 Sporting CP 163 (21)
2010–2013 Porto 83 (4)
2013– Monaco 129 (8)
Đội tuyển quốc gia
2003 U-17 Bồ Đào Nha 15 (0)
2004 U-18 Bồ Đào Nha 5 (0)
2004 U-19 Bồ Đào Nha 4 (1)
2005–2007 U-21 Bồ Đào Nha 17 (2)
2005– Bồ Đào Nha 105 (7)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào ngày 27 tháng 8 năm 2017.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào ngày 10 tháng 10 năm 2017

João Filipe Iria Santos Moutinho (sinh ngày 8 tháng 9 năm 1986), hay gọi ngắn gọn là João Moutinho, anh cầu thủ bóng đá người Bồ Đào Nha thi đấu cho AS Monacođội tuyển quốc gia Bồ Đào Nha. Vai trò của anh chủ yếu là tiền vệ trung tâm, anh cũng có thể hoạt động như một tiền vệ tấn công hoặc tiền vệ ở 2 bên cánh.

Sự nghiệp của câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sporting[sửa | sửa mã nguồn]

Moutinho sinh ra ở Portimão, Algarve. Sau khi có lời hứa lớn khi một cậu bé chơi cho câu lạc bộ quê hương Portimonense SC, anh đã ký hợp đồng với Sporting Clube de Portugal khi anh lên 13 để tiếp tục học bóng đá.

Trong mùa giải Primeira Liga 2004-05, chỉ mới 17 tuổi, Moutinho đã được José Peseiro gọi vào đội hình chính, nơi anh chơi một số trò chơi và thể hiện một số tài năng sớm. Tuy nhiên, sau đó, anh trở lại đội trẻ được huấn luyện bởi Paulo Bento và có các cầu thủ như Miguel VelosoNani, giúp anh giành danh hiệu quốc gia mùa giải mặc dù anh cũng thường xuyên tập luyện với thiết lập của đội đầu tiên.

Vào đầu năm 2005, Moutinho được gọi vào trận đấu tại Bồ Đào Nha, cuối cùng đã thi đấu 20 phút trước F.C. Pampilhosa, và ra mắt Primeira Liga vào ngày 23 tháng 1, ở lại toàn bộ chiến thắng 3-0 tại Gil Vicente FC và mặc chiếc áo # 28 được Cristiano Ronaldo[1] đã mang trước đó. Dựa vào những màn trình diễn cực kỳ kiên định, anh không phí phạm thời gian để tự lập chính mình trong khi vẫn có thể chơi ở bất cứ vị trí nào trên một hàng tiền vệ phẳng hoặc trong một sự hình thành kim cương; Sự năng động và sự quyết tâm nhanh chóng khiến anh trở thành một fan yêu thích, vì anh hiếm khi bỏ lỡ một trò chơi kể từ khi trở thành một người chơi lựa chọn đầu tiên.

Các màn trình diễn của Moutinho trong những giai đoạn kết thúc của chiến dịch, đặc biệt là tại Cúp UEFA với màn trình diễn của Man of the Match với FeyenoordNewcastle United, giúp Lyon đến được trận chung kết, khiến anh trở thành người khởi động tự động cho Sporting bất chấp tuổi trẻ của anh; Anh đã đóng góp 15 trận cho giải đấu khi Sporting kết thúc ở vị trí thứ hai, và trong suốt mùa hè, anh đã ký một khoản gia hạn một năm với câu lạc bộ.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 30 tháng 4 năm 2017
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp Liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Sporting 2004–05 Primeira Liga 15 0 2 0 9 0 26 0
2005–06 Primeira Liga 34 4 5 1 4 0 43 5
2006–07 Primeira Liga 29 4 6 3 6 0 41 7
2007–08 Primeira Liga 30 5 6 1 7 0 12 1 1 0 56 7
2008–09 Primeira Liga 27 3 2 0 5 0 8 1 1 0 43 4
2009–10 Primeira Liga 28 5 4 2 4 0 14 2 50 9
Tổng cộng 162 21 25 7 16 0 53 4 2 0 258 32
Porto 2010–11 Primeira Liga 27 0 5 2 3 0 17 0 1 0 53 2
2011–12 Primeira Liga 29 3 1 0 4 0 8 0 2 0 44 3
2012–13 Primeira Liga 27 1 2 0 5 2 8 2 1 0 43 5
Tổng cộng 83 4 8 2 12 2 33 2 4 0 140 10
Monaco 2013–14 Ligue 1 31 1 3 0 0 0 34 1
2014–15 Ligue 1 37 4 3 0 2 0 10 1 52 5
2015–16 Ligue 1 26 1 3 0 0 0 8 0 37 1
2016–17 Ligue 1 2 4 0 4 1 11 0 47 3
Tổng cộng 122 8 13 0 6 1 29 1 170 10
Tổng cộng sự nghiệp 367 33 46 9 34 3 115 7 6 0 568 52

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 10 tháng 10 năm 2017[2]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bồ Đào Nha 2005 3 0
2006 2 0
2007 6 0
2008 11 1
2009 3 0
2010 5 0
2011 10 1
2012 14 0
2013 11 0
2014 11 0
2015 5 2
2016 13 1
2017 11 2
Tổng cộng 105 7

Bàn thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Scores and results list Portugal's goal tally first.

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 31 tháng 5 năm 2008 Sân vận động Fontelo, Viseu, Bồ Đào Nha  Gruzia 1–0 2–0 Giao hữu
2 7 tháng 10 năm 2011 Sân vận động Dragão, Porto, Bồ Đào Nha  Iceland 4–2 5–3 Vòng loại Euro 2012
3 8 tháng 10 năm 2015 Estádio Municipal, Braga, Bồ Đào Nha  Đan Mạch 1–0 1–0 Vòng loại Euro 2016
4 11 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Partizan, Belgrade, Serbia  Serbia 2–1 2–1 Vòng loại Euro 2016
5 10 tháng 10 năm 2016 Tórsvøllur, Tórshavn, Quần đảo Faroe  Quần đảo Faroe 5–0 6–0 Vòng loại World Cup 2018
6. 3 tháng 6 năm 2017 Sân vận động António Coimbra da Mota, Estoril, Bồ Đào Nha  Síp 1–0 4–0 Giao hữu
7. 2–0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “A vez de Moutinho” [Moutinho's turn] (bằng tiếng Portuguese). Record. Ngày 23 tháng 1 năm 2005. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2015. 
  2. ^ “João Moutinho”. European Football. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2014.