UEFA Nations League

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
UEFA Nations League
UEFA Nations League.svg
Thành lập2018; 3 năm trước (2018)
Khu vựcChâu Âu (UEFA)
Số đội55
Đội vô địch
hiện tại
 Pháp (lần thứ 1)
Đội bóng
thành công nhất
 Pháp
 Bồ Đào Nha
(mỗi đội 1 lần)
Trang webTrang web chính thức
UEFA Nations League 2020-21

UEFA Nations League là một giải đấu bóng đá quốc tế được tổ chức hai năm một mùa giải giữa các đội tuyển quốc gia nam của các hiệp hội thành viên của UEFA, cơ quan quản lý bóng đá ở châu Âu.[1]

Giải đấu đầu tiên bắt đầu vào tháng 9 năm 2018, sau FIFA World Cup 2018. Giải đấu phần lớn là để thay thế các trận đấu giao hữu quốc tế mà trước đây nằm trong Lịch thi đấu Trận đấu Quốc tế FIFA với các trận đấu mang tính cạnh tranh hơn.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 10 năm 2013, chủ tịch Hiệp hội bóng đá Na Uy Yngve Hallén xác nhận có các cuộc thảo luận về một giải đấu mới có đầy đủ các đội tuyển bóng đá thành viên UEFA nhưng chỉ mới ở giai đoạn thiết kế.[2]

Thể thức thi đấu của giải vô địch bóng đá quốc gia châu Âu sẽ xem tất cả 55 đội tuyển quốc gia của thành viên hiệp hội châu Âu chia thành các hạng khác nhau dựa trên thành tích gần đây của họ, các đội tuyển sẽ thi đấu trong mỗi hạng và lên hay xuống hạng dựa vào thành tích thi đấu.[3] Giải đấu đề xuất sẽ diễn ra vào ngày thi đấu quốc tế FIFA, thay thế cho các trận giao hữu và không ảnh hưởng đến lịch thi đấu Giải vô địch bóng đá thế giới hoặc Giải vô địch bóng đá châu Âu.[4]

Vào tháng 3 năm 2014, Tổng thư ký UEFA Gianni Infantino tuyên bố rằng một trong những lợi ích của đề xuất này là giúp đỡ các hiệp hội quốc gia được sắp xếp lịch thi đấu tốt hơn.[4] Chủ tịch Hiệp hội bóng đá Anh Grey Dyke nói đề nghị này là "rất hấp dẫn", khi đội tuyển Anh, dự kiến sẽ chơi với các đội tuyển quốc gia hàng đầu.[4] Chủ tịch hiệp hội bóng đá Hoàng gia Bỉ Steven Martens, nói rằng các quốc gia có vị trí thấp hơn sẽ vẫn được hưởng lợi từ giải đấu vì hợp đồng truyền hình với UEFA sẽ được tập trung.[5]

UEFA Nations League đã được thông qua bởi 54 hiệp hội thành viên UEFA (Kosovo chưa là thành viên tại thời điểm này) tại Đại hội UEFA định kỳ lần thứ 38 ở Astana vào ngày 27 tháng 3 năm 2014.[1]

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Theo thể thức được chấp thuận (trước khi Kosovo trở thành thành viên của UEFA),[1][6][7] 55 đội tuyển quốc gia của UEFA sẽ được chia thành bốn phân hạng (tiếng Anh gọi là League):[8][9] 12 đội hạng A, 12 đội hạng B, 15 đội hạng C, và 16 đội hạng D. Trong phân hạng A, các đội sẽ thi đấu để trở thành nhà vô địch của UEFA Nations League. Các đội tuyển cũng sẽ thi đấu để thăng và xuống hạng cho một phân bảng cao hơn hoặc thấp hơn. UEFA Nations League cũng sẽ được liên kết với vòng loại UEFA Euro và vòng loại FIFA World Cup khu vực UEFA, mang đến cho các đội tuyển khác một cơ hội để tham dự UEFA EuroFIFA World Cup.[8][9][10]

Thể thức này đã bị chỉ trích vì cho rằng các đội trước đây không đủ khả năng để vượt qua vòng loại Euro thường xuyên sẽ có nhiều cơ hội tham dự Euro hơn các đội mạnh.[11] Ngoài ra, các đội đã bị loại khỏi vòng loại World Cup 2018 sẽ được hưởng lợi khi sẽ xuống một hạng thấp hơn và nâng cao cơ hội tham dự Euro của họ qua các trận play-off Nation League.[12]

Mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi mùa giải của UEFA Nations League sẽ được diễn ra trong 2 năm, chia qua 2 giai đoạn,

  • Giai đoạn vòng bảng từ tháng 9 đến tháng 11 cùng năm.
  • Vòng chung kết cho 4 đội nhất bảng của hạng A vào tháng 6 năm sau, thi đấu tập trung tại một trong 4 quốc gia.[8][9][10]

Sau khi Nations League và vòng loại đầu tiên của UEFA Euro hoặc FIFA World Cup khu vực UEFA kết thúc, UEFA sẽ tổ chức vòng tranh vé vớt tới UEFA Euro hoặc FIFA World Cup cho các đội tuyển giành quyền tham dự vòng tranh vé vớt qua vòng loại đầu tiên của UEFA Euro hoặc FIFA World Cup, cùng các đội tuyển đứng đầu các bảng của tất cả các hạng trong Nation League nhưng bị loại tại vòng loại đầu tiên của UEFA Euro hoặc FIFA World Cup (nên nếu các đội đã có giành quyền tham dự trực tiếp vòng chung kết hay vòng tranh vé vớt của UEFA Euro hoặc FIFA World Cup qua vòng loại đầu tiên thì các suất tham dự vòng tranh vé vớt qua Nation League sẽ nhường lại cho các đội đứng dưới của bảng đấu, nếu thừa thì sẽ dành cho các đội ở hạng dưới liền kề).

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2018–19 Bồ Đào Nha
Bồ Đào Nha
1-0
Hà Lan

Anh
0-0 (6-5)
Thụy Sĩ
2020–21 Ý
Pháp
2-1
Tây Ban Nha

Ý
2-1
Bỉ

Thành tích đội tuyển theo mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

  •  1  – Vô địch
  •  2  – Á quân
  •  3  – Hạng ba
  •  4  – Hạng
  • Rise – Thăng hạng
  • Rise* – Thăng hạng sau khi thay đổi thể thức
  • Giữ nguyên vị trí – Không thay đổi
  • Fall – Xuống hạng
  • dagger – Ban đầu xuống hạng ở mùa giải trước (miễn sau khi thay đổi thể thức)
  • Q – Giành quyền tham dự Vòng chung kết UEFA Nations League
  •    – Quốc gia chủ nhà của Vòng chung kết UEFA Nations League
Đội tuyển quốc gia Mùa giải
2018–19 2020–21
TH KQ TH KQ
 Albania C 34 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí C
 Andorra D 53 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí D
 Armenia D 45 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí D
 Áo B 18 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí B
 Azerbaijan D 46 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí D
 Belarus D 43 &0000000000000001.000000Rise C
 Bỉ A 5 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí A 4
 Bosna và Hercegovina B 13 &0000000000000001.000000Rise A
 Bulgaria C 29 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí C
 Croatia A 9 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000Fall B
 Síp C 36 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000Fall D
 Cộng hòa Séc B 20 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí B
 Đan Mạch B 15 &0000000000000001.000000Rise A 7
 Anh A 3 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí A
 Estonia C 37 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000Fall D
 Quần đảo Faroe D 50 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí D
 Phần Lan C 28 &0000000000000001.000000Rise B
 Pháp A 6 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí A 1
 Gruzia D 40 &0000000000000001.000000Rise C
 Đức A 11 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000Fall A 8
 Gibraltar D 49 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí D
 Hy Lạp C 33 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí C
 Hungary C 31 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí C
 Iceland A 12 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000Fall B
 Israel C 30 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí C
 Ý A 8 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí A 3
 Kazakhstan D 47 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí D
 Kosovo D 42 &0000000000000001.000000Rise C
 Latvia D 51 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí D
 Liechtenstein D 52 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí D
 Litva C 39 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000Fall D
 Luxembourg D 44 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí D
 Bắc Macedonia D 41 &0000000000000001.000000Rise C
 Malta D 54 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí D
 Moldova D 48 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí D
 Montenegro C 35 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí C
 Hà Lan A 2 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí A 6
 Bắc Ireland B 24 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000Fall C
 Na Uy C 26 &0000000000000001.000000Rise B
 Ba Lan A 10 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000Fall B
 Bồ Đào Nha A 1 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí A 5
 Cộng hòa Ireland B 23 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000Fall C
 România C 32 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí C
 Nga B 17 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí B
 San Marino D 55 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí D
 Scotland C 25 &0000000000000001.000000Rise B
 Serbia C 27 &0000000000000001.000000Rise B
 Slovakia B 21 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000Fall C
 Slovenia C 38 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000Fall D
 Tây Ban Nha A 7 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí A 2
 Thụy Điển B 16 &0000000000000001.000000Rise A
 Thụy Sĩ A 4 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí A
 Thổ Nhĩ Kỳ B 22 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000Fall C
 Ukraina B 14 &0000000000000001.000000Rise A
 Wales B 19 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000Giữ nguyên vị trí B

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c “UEFA Nations League receives associations' green light”. UEFA.org. ngày 27 tháng 3 năm 2014.
  2. ^ Hojem Kvam, Lars (ngày 9 tháng 10 năm 2013). “Hva om Ronaldo, Özil, Balotelli og Pique møtes til ligaspill – med sine landslag?” (bằng tiếng Na Uy). dagbladet.no. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2014.
  3. ^ Gibson, Owen (ngày 10 tháng 10 năm 2013). “Uefa explores internationals shake-up with Nations League plan”. TheGuardian.com. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2014.
  4. ^ a b c “Nations League: New European tournament to be confirmed”. BBC Sport. ngày 26 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2014.
  5. ^ “Nations League moet nieuwe mijlpaal in Europese voetbal worden” (bằng tiếng Hà Lan). zita.be. ngày 26 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2014.
  6. ^ “UEFA Nations League: all you need to know”. UEFA.com. ngày 27 tháng 3 năm 2014.
  7. ^ “UEFA Nations League/UEFA EURO 2020 qualifying” (PDF). UEFA.com.
  8. ^ a b c “UEFA Nations League format and schedule approved”. UEFA.com. ngày 4 tháng 12 năm 2014.
  9. ^ a b c “UEFA Nations League format and schedule confirmed”. UEFA.org. ngày 4 tháng 12 năm 2014.
  10. ^ a b “UEFA Nations League and European Qualifiers competition format, 2018–2020” (PDF). UEFA.com.
  11. ^ Dunbar, Graham (ngày 25 tháng 3 năm 2017). “As World Cup hope fades, Europeans turn to Nations League”. Associated Press. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2017.
  12. ^ “UEFA Nations League: Losing could improve your chances”. Football-Rankings.info. ngày 14 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]