Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ UEFA Nations League)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu
upright={{{upright}}}
Thành lậpc. 2018
Khu vựcChâu Âu (UEFA)
Số đội55
Trang webTrang web chính thức
Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2018-19

Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu (tiếng Anh: UEFA Nations League) là một giải vô địch bóng đá giữa các đội tuyển quốc giachâu Âu, được tổ chức bởi UEFA. Các quốc gia thành viên sẽ được chia làm bốn nhóm A, B, C và D, dựa trên đánh giá của UEFA. Trong đó nhóm A gồm những đội tuyển được xem là mạnh nhất, nhóm D gồm những đội xếp thấp nhất. Giải đấu đầu tiên sẽ được bắt đầu từ tháng 9 năm 2018, và vòng chung kết sẽ diễn ra vào tháng 6 năm 2019. Giải đấu được tổ chức vào ngày thi đấu quốc tế FIFA, nhằm thay thế cho loạt trận giao hữu quốc tế giữa các đội tuyển vốn không có nhiều ý nghĩa hiện nay.[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 10 năm 2013, chủ tịch hiệp hội bóng đá Na Uy Yngve Hallén xác nhận có các cuộc thảo luận về một giải đấu mới có đầy đủ các đội tuyển bóng đá thành viên UEFA nhưng chỉ mới ở giai đoạn thiết kế..[2]

Thể thức thi đấu của giải vô địch bóng đá quốc gia châu Âu sẽ xem tất cả 55 đội tuyển quốc gia của thành viên hiệp hội châu Âu chia thành các hạng khác nhau dựa trên thành tích gần đây của họ, các đội tuyển sẽ thi đấu trong mỗi hạng và lên xuống hạng dựa vào thành tích thi đấu.[3] Giải đấu đề xuất sẽ diễn ra vào ngày thi đấu quốc tế FIFA, thay thế cho các trận giao hữu và không ảnh hưởng đến lịch thi đấu Giải vô địch bóng đá thế giới hoặc Giải vô địch bóng đá châu Âu.[4]

Vào tháng 3 năm 2014, Tổng thư ký UEFA Gianni Infantino tuyên bố rằng một trong những lợi ích của đề xuất này là giúp đỡ các hiệp hội quốc gia được sắp xếp lịch thi đấu tốt hơn.[4] Chủ tịch hiệp hội bóng đá Anh Grey Dyke nói rằng đề nghị là "rất hấp dẫn", khi đội tuyển Anh, dự kiến sẽ chơi với các đội tuyển quốc gia hàng đầu.[4] Chủ tịch hiệp hội bóng đá Hoàng gia Bỉ Steven Martens, nói rằng các quốc gia có vị trí thấp hơn sẽ vẫn được hưởng lợi từ giải đấu vì hợp đồng truyền hình với UEFA sẽ được tập trung.[5]

Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu đã được thông qua bởi 54 hiệp hội thành viên UEFA (Kosovo không phải là một thành viên tại thời điểm này) tại Đại hội UEFA định kỳ lần thứ 38 ở Astana vào ngày 27 tháng 3 năm 2014.[6]

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Theo thể thức được chấp thuận (trước khi Kosovo trở thành thành viên của UEFA),[6][7][8] 55 đội tuyển quốc gia của UEFA sẽ được chia thành bốn phân bảng (gọi là League):[9][10] 12 đội trong giải đấu A, 12 đội trong giải đấu B, 15 đội trong giải đấu C, và 16 đội trong giải đấu D. Trong phân bảng hàng đầu giải đấu A, các đội sẽ thi đấu để trở thành nhà vô địch giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu. Các đội tuyển cũng sẽ thi đấu để thăng và xuống hạng cho một phân bảng cao nhất hoặc thấp nhất. Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu cũng sẽ được liên kết với vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu, cung cấp cho các đội tuyển khác một cơ hội để đủ điều kiện cho giải vô địch bóng đá châu Âu.[9][10][11]

Định dạng này đã bị chỉ trích vì cho rằng các đội không đủ khả năng để vượt qua vòng loại thường xuyên để hoàn thành trận chung kết European Championship.[12] Ngoài ra, các đội đã bị loại khỏi vòng loại World Cup 2018 sẽ được hưởng lợi từ việc đánh bại các trận đấu nhằm mục đích, để giảm xuống một giải đấu thấp hơn và nâng cao cơ hội giành chức VĐQG của họ qua các trận play-off League.[13]

Mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi mùa của giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu sẽ được chơi qua 3 giai đoạn, giai đoạn vòng bảng từ tháng 9 đến tháng 11 cùng năm, vòng chung kết vào tháng 6 năm sau, trong khi vòng playoffs giành vé vớt tới UEFA EURO diễn ra vào tháng 3 sau 2 năm.[9][10][11]

Kết quả của Chung kết giải vô địch bóng đá các quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba vòng play-off
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2018–19 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 1-0 Hà Lan Anh 0-0(6-5) Thụy Sỹ

Thành tích đội tuyển theo mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

  • Rise Thăng hạng
  • Giữ nguyên vị trí Không có trụ hạng
  • Fall Xuống hạng
Đội tuyển 2018–19 2020–21
LG RK P/R LG RK P/R
 Albania C
 Andorra D
 Armenia D
 Áo B
 Azerbaijan D
 Belarus D
 Bỉ A
 Bosna và Hercegovina B
 Bulgaria C
 Croatia A
 Síp C
 Cộng hòa Séc B
 Đan Mạch B
 Anh A
 Estonia C
 Quần đảo Faroe D
 Phần Lan C
 Pháp A
 Gruzia D
 Đức A
 Gibraltar D
 Hy Lạp C
 Hungary C
 Iceland A
 Israel C
 Ý A
 Kazakhstan D
 Kosovo D
 Latvia D
 Liechtenstein D
 Litva C
 Luxembourg D
 Bắc Macedonia D
 Malta D
 Moldova D
 Montenegro C
 Hà Lan A
 Bắc Ireland B
 Na Uy C
 Ba Lan A
 Bồ Đào Nha A Giữ nguyên vị trí A
 Cộng hòa Ireland B
 România C
 Nga B
 San Marino D
 Scotland C
 Serbia C
 Slovakia B
 Slovenia C
 Tây Ban Nha A
 Thụy Điển B
 Thụy Sĩ A
 Thổ Nhĩ Kỳ B
 Ukraina B
 Wales B

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Rumsby, Ben (ngày 25 tháng 3 năm 2014). “England ready to play in new Nations League as revolutionary UEFA plan earns unanimous backing”. The Telegraph. The Telegraph Media Group. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2014. 
  2. ^ Hojem Kvam, Lars (ngày 9 tháng 10 năm 2013). “Hva om Ronaldo, Özil, Balotelli og Pique møtes til ligaspill – med sine landslag?” (bằng tiếng Na Uy). dagbladet.no. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2014. 
  3. ^ Gibson, Owen (ngày 10 tháng 10 năm 2013). “Uefa explores internationals shake-up with Nations League plan”. TheGuardian.com. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2014. 
  4. ^ a ă â “Nations League: New European tournament to be confirmed”. BBC Sport. Ngày 26 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2014. 
  5. ^ “Nations League moet nieuwe mijlpaal in Europese voetbal worden” (bằng tiếng Hà Lan). zita.be. Ngày 26 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2014. 
  6. ^ a ă “UEFA Nations League receives associations' green light”. UEFA.org. Ngày 27 tháng 3 năm 2014. 
  7. ^ “UEFA Nations League: all you need to know”. UEFA.com. Ngày 27 tháng 3 năm 2014. 
  8. ^ “UEFA Nations League/UEFA EURO 2020 qualifying” (PDF). UEFA.com. 
  9. ^ a ă â “UEFA Nations League format and schedule approved”. UEFA.com. Ngày 4 tháng 12 năm 2014. 
  10. ^ a ă â “UEFA Nations League format and schedule confirmed”. UEFA.org. Ngày 4 tháng 12 năm 2014. 
  11. ^ a ă “UEFA Nations League and European Qualifiers competition format, 2018–2020” (PDF). UEFA.com. 
  12. ^ Dunbar, Graham (ngày 25 tháng 3 năm 2017). “As World Cup hope fades, Europeans turn to Nations League”. Associated Press. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2017. 
  13. ^ “UEFA Nations League: Losing could improve your chances”. Football-Rankings.info. Ngày 14 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]