Đội tuyển bóng đá quốc gia Hy Lạp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Hy Lạp

Huy hiệu

Tên khác Tàu cướp biển ("Το Πειρατικό")
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Hy Lạp
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Đức Michael Skibbe
Đội trưởng Vasilis Torosidis
Thi đấu nhiều nhất Giorgos Karagounis (139)
Ghi bàn nhiều nhất Nikos Anastopoulos (29)
Sân nhà Karaiskakis
Mã FIFA GRE
Xếp hạng FIFA 41 (12.2015)
Cao nhất 7 (24.1.2014)
Thấp nhất 66 (9.1998)
Hạng Elo 56 (9.9.2014)
Elo cao nhất 7 (8.2004)
Elo thấp nhất 78 (5-11.1963)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Hy Lạp  1–4  Ý
(Athens, Hy Lạp; 7 tháng 4, 1929)
Trận thắng đậm nhất
Hy Lạp  8–0  Syria
(Athens, Hy Lạp; 25 tháng 11, 1949)
Trận thua đậm nhất
Hungary  11–1  Hy Lạp
(Budapest, Hungary; 25 tháng 3, 1938)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1994)
Kết quả tốt nhất Vòng 2 (2014)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 2004
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2005)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 2005
Đội tuyển bóng đá quốc gia Hy Lạp (2010-11-17)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hy Lạp, còn có biệt danh là "Tàu cướp biển" ("Το Πειρατικό"), là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Hy Lạp và đại diện cho Hy Lạp trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Hy Lạp là trận gặp đội tuyển Ý vào năm 1929. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Euro 2004, dù trước khi bước vào Euro 2004, Hy Lạp bị đánh giá rất thấp trước khi vào giải.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Những năm đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hy Lạp được thành lập vào năm 1929. Trước năm 2004 thành tích của đội tuyển Hy Lạp tại các vòng chung kết bóng đá không có gì nổi bật, họ đều bị loại tại vòng bảng của các kì Euro 1980 và World Cup 1994.

Euro 2004[sửa | sửa mã nguồn]

Hy Lạp bước vào euro 2004 với tư cách là đội bóng lót đường và bị đánh giá là yếu nhất bảng A.Các nhà cái đưa ra tỷ lệ vô địch cho Hy Lạp là 1 ăn 80, tỷ lệ cao thứ hai tại Euro 2004, chỉ sau Latvia. Do đó, Hy Lạp tranh tài với tinh thần hết sức thoải mái.Chẳng có nổi một ngôi sao sáng giá, nên muốn đạt được kết quả tốt, Hy Lạp chỉ còn biết trông cậy vào sức mạnh tập thể.Bên cạnh đó, Hy Lạp cũng nhận được sự hậu thuẫn của thần may mắn. Đầu tiên, họ đánh bại Bồ Đào Nha ở trận khai mạc, với tỷ số 2-1, tạo bước chạy đà tuyệt vời. Sau trận thủ hoà 1-1 trước Tây Ban Nha, Hy Lạp kịp ghi được bàn trong thất bại 1-2 trước Nga để đủ điều kiện vào tứ kết. Ở vòng 8 đội, Hy Lạp gặp một tuyển Pháp già nua và yếu ớt nhất trong nhiều năm qua,bàn thăng ở phút 65 của Charisteas là đủ để giúp họ lọt vào bán kết.Ở bán kết Hy Lạp gặp cộng hòa séc ứng cử viên số một cho chức vô địch khi đó,bàn thắng muôn màng của Dellas trong thời gian hiệp phụ đưa Hy Lạp vào chung kết.Tại trận chung kết,Hy Lạp tái ngộ Bồ Đào Nha và cũng giống như vòng bảng họ có chiến thắng với cách biệt tối thiểu 1-0 qua đó lên ngôi vô địch trong sự bất ngờ và thán phục của bóng đá châu âu khi đó.

Euro 2008[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Hy Lạp khởi đầu euro 2008 với tư cách là nhà đương kim vô địch.Nhìn chung ở kì euro này việc Hy Lạp bị loại ngay từ vòng bảng là điều đã được dự đoán trước.Với ba thất bại trước Thụy Điển,Nga và Tây Ban Nha, Hy Lạp rời giải với không điểm thành tích kém nhất tại euro 2008.

World cup 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Tại giải đấu này vì chỉ có được chiến thắng hai một trước Nigeria và thua trước Hàn Quốc và Argentina nên Hy Lạp chỉ xếp thứ ba và bị loại

Euro 2012[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Hy Lạp gặp đội tuyển Ba lan trong trận khai mạc của giải đấu.Phải chơi thiếu người từ phút 44 nhưng ở phút 51 Hy Lạp có được bàn thắng gỡ hòa.Thậm chí ở phút 71 nếu Giorgos Karagounis thực hiện chính sách quả penalty Hy Lạp đã có thể giành chiến thắng trước Ba Lan.Lượt trận thứ hai Hy Lạp thất bại trước Cộng Hòa Séc mọi chuyện tưởng như đã khép lại với họ.Tuy nhiên trận thắng mang đúng thương hiệu Hy Lạp 1-0 trước Đội tuyển Nga giúp Hy Lạp lần thứ hai lọt vào tứ kết của một kì euro.Tuy bằng điểm với Đội tuyển Nga và thua thiệt về hiệu số bàn thắng thua nhưng nhờ thành tích đối đầu tốt hơn theo luật của Ùefa

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 2004

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Không tham dự
Ý 1934 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
Pháp 1938 Không vượt qua vòng loại
Brasil 1950 Không tham dự
Thụy Sĩ 1954 Không vượt qua vòng loại
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966
México 1970
Đức 1974
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982
México 1986
Ý 1990
Hoa Kỳ 1994 Vòng 1 3 0 0 3 0 10
Pháp 1998 Không vượt qua vòng loại
Hàn Quốc Nhật Bản 2002
Đức 2006
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 1 0 2 2 5
Brasil 2014 Vòng 2 4 1 1 2 3 5
Tổng cộng 3/19 10 2 1 7 5 20

FIFA Confederations Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Ả Rập Saudi 1992 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1995
Ả Rập Saudi 1997
México 1999
Hàn Quốc Nhật Bản 2001
Pháp 2003
Đức 2005 Vòng 1 3 0 1 2 0 4
Cộng hòa Nam Phi 2009 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 1/8 3 0 1 2 0 4

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Pháp 1960 Không vượt qua vòng loại
Tây Ban Nha 1964 Bỏ cuộc ở vòng loại
Ý 1968 Không vượt qua vòng loại
Bỉ 1972
Nam Tư 1976
Ý 1980 Vòng 1 3 0 1 2 1 4
Pháp 1984 Không vượt qua vòng loại
Tây Đức 1988
Thụy Điển 1992
Anh 1996
Bỉ Hà Lan 2000
Bồ Đào Nha 2004 Vô địch 6 4 1 1 7 4
Thụy Sĩ Áo 2008 Vòng 1 3 0 0 3 1 5
Ba Lan Ukraina 2012 Tứ kết 4 1 1 2 6 8
Pháp 2016 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 4/14
1 lần: Vô địch
16 5 3 8 15 21

Cúp Confederations[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách 23 cầu thủ được triệu tập cho 2 trận giao hữu gặp Luxembourg ngày 13 tháng 11, 2015 và Thổ Nhĩ Kỳ ngày 17 tháng 11, 2015. Số trận thi đấu và số bàn thắng cập nhật ngày 17 tháng 11, 2015 sau trận gặp Thổ Nhĩ Kỳ.

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Orestis Karnezis 11 tháng 7, 1985 (30 tuổi) 34 0 Ý Udinese
12 1TM Stefanos Kapino 18 tháng 3, 1994 (21 tuổi) 4 0 Hy Lạp Olympiacos
13 1TM Markos Vellidis 4 tháng 4, 1987 (28 tuổi) 1 0 Hy Lạp PAS Giannina
2 2HV Stelios Kitsiou 28 tháng 9, 1993 (22 tuổi) 2 0 Hy Lạp PAOK
3 2HV Giorgos Tzavellas 26 tháng 11, 1987 (28 tuổi) 15 0 Hy Lạp PAOK
4 2HV Kostas Manolas 14 tháng 6, 1991 (24 tuổi) 22 0 Ý Roma
5 2HV Vangelis Moras 26 tháng 8, 1981 (34 tuổi) 26 0 Ý Verona
11 2HV Loukas Vyntra 5 tháng 2, 1981 (35 tuổi) 57 0 Israel Hapoel Tel Aviv
14 2HV Kyriakos Papadopoulos 23 tháng 2, 1992 (23 tuổi) 20 4 Đức Bayer Leverkusen
15 2HV Vasilis Torosidis (Đội trưởng) 10 tháng 6, 1985 (30 tuổi) 79 7 Ý Roma
18 2HV Dimitris Siovas 16 tháng 9, 1988 (27 tuổi) 10 0 Hy Lạp Olympiacos
19 2HV Sokratis Papastathopoulos 9 tháng 6, 1988 (27 tuổi) 62 2 Đức Borussia Dortmund
20 2HV José Holebas 27 tháng 6, 1984 (31 tuổi) 33 1 Anh Watford
6 3TV Alexandros Tziolis 13 tháng 2, 1985 (30 tuổi) 56 1 Hy Lạp PAOK
7 3TV Sotiris Ninis 3 tháng 4, 1990 (25 tuổi) 32 3 Hy Lạp Panathinaikos
8 3TV Thanos Petsos 5 tháng 6, 1991 (24 tuổi) 2 0 Áo Rapid Wien
10 3TV Kostas Fortounis 16 tháng 10, 1992 (23 tuổi) 17 0 Hy Lạp Olympiacos
17 3TV Panagiotis Tachtsidis 15 tháng 2, 1991 (24 tuổi) 14 1 Ý Genoa
22 3TV Andreas Samaris 13 tháng 6, 1989 (26 tuổi) 20 1 Bồ Đào Nha Benfica
24 3TV Dimitris Pelkas 26 tháng 10, 1993 (22 tuổi) 3 0 Hy Lạp PAOK
9 4 Kostas Mitroglou 12 tháng 3, 1988 (27 tuổi) 46 9 Bồ Đào Nha Benfica
16 4 Nikos Karelis 24 tháng 2, 1992 (23 tuổi) 10 1 Hy Lạp Panathinaikos
21 4 Christos Aravidis 13 tháng 3, 1987 (28 tuổi) 4 1 Hy Lạp AEK Athens
23 4 Stefanos Athanasiadis 24 tháng 12, 1988 (27 tuổi) 12 0 Hy Lạp PAOK
25 4 Apostolos Giannou 25 tháng 1, 1990 (26 tuổi) 1 0 Hy Lạp Asteras Tripolis

Đội hình dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
HV Kostas Stafylidis 2 tháng 12, 1993 (22 tuổi) 6 1 Đức Augsburg v.  Hungary, 11 tháng 10, 2015
HV Adam Tzanetopoulos 10 tháng 2, 1995 (20 tuổi) 1 0 Hy Lạp AEK Athens v.  Hungary, 11 tháng 10, 2015
HV Kostas Giannoulis 9 tháng 12, 1987 (28 tuổi) 1 0 Hy Lạp Asteras Tripolis v.  România, 7 tháng 9, 2015
HV Christos Tasoulis 3 tháng 5, 1991 (24 tuổi) 0 0 Hy Lạp Panionios v.  Ba Lan, 16 tháng 6, 2015
HV Michalis Bakakis 18 tháng 3, 1991 (24 tuổi) 1 0 Hy Lạp AEK Athens v.  Hungary, 29 tháng 3, 2015
TV Panagiotis Kone 26 tháng 7, 1987 (28 tuổi) 28 2 Ý Udinese v.  Hungary, 11 tháng 10, 2015
TV Petros Mantalos 31 tháng 8, 1991 (24 tuổi) 5 0 Hy Lạp AEK Athens v.  Hungary, 11 tháng 10, 2015
TV Taxiarchis Fountas 4 tháng 9, 1995 (20 tuổi) 3 0 Hy Lạp Asteras Tripolis v.  România, 7 tháng 9, 2015
TV Giannis Fetfatzidis 21 tháng 12, 1990 (25 tuổi) 25 3 Ả Rập Saudi Al-Ahli v.  România, 7 tháng 9, 2015
TV Vangelis Platellas 1 tháng 12, 1988 (27 tuổi) 0 0 Hy Lạp AEK Athens v.  România, 7 tháng 9, 2015
TV Lazaros Christodoulopoulos 19 tháng 12, 1986 (29 tuổi) 26 1 Ý Sampdoria v.  Ba Lan, 16 tháng 6, 2015
TV Dimitris Kolovos 27 tháng 4, 1993 (22 tuổi) 3 0 Hy Lạp Olympiacos v.  Ba Lan, 16 tháng 6, 2015
TV Giannis Gianniotas 29 tháng 4, 1993 (22 tuổi) 1 0 Hy Lạp Olympiacos v.  Hungary, 29 tháng 3, 2015
TV Tasos Lagos 19 tháng 4, 1992 (23 tuổi) 0 0 Hy Lạp Panathinaikos v.  Hungary, 29 tháng 3, 2015

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]