Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016
Championnat d'Europe de football 2016 (tiếng Pháp)
UEFA Euro 2016 Logo.svg
Biểu trưng chính thức của Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016
Le Rendez-Vous
Thông tin chung
Nước chủ nhà  Pháp
Thời gian 10 tháng 6 – 10 tháng 7, 2016
Số đội 24 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu 10 (tại 10 thành phố)
Vị trí chung cuộc
Vô địch  Bồ Đào Nha (lần thứ 1)
Á quân  Pháp
Thống kê
Số trận đấu 51
Số bàn thắng 108 (2.12 bàn/trận)
Khán giả 2.427.303 (47.594 khán giả/trận)
Vua phá lưới Pháp Antoine Griezmann
(6 bàn)[1]
Cầu thủ xuất sắc nhất Pháp Antoine Griezmann[2]
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Bồ Đào Nha Renato Sanches[3]
2012
2020

Giải vô địch bóng đá châu Âu năm 2016 (còn gọi là UEFA Euro 2016) là Giải vô địch bóng đá châu Âu lần thứ 15, do Liên đoàn bóng đá châu Âu tổ chức. Vòng chung kết được tổ chức tại Pháp vào mùa hè năm 2016, bắt đầu từ ngày 10 tháng 6 đến ngày 10 tháng 7 năm 2016.[4][5] Đây là lần thứ 3, Pháp đăng cai giải đấu này sau các năm 19601984.

UEFA Euro 2016 là vòng chung kết đầu tiên có 24 đội tuyển tranh tài, thay vì 16 đội như trước đây từ năm 1996.[6] Đây cũng là kỳ Euro ghi nhận có nhiều vụ bạo loạn nghiêm trọng do các cổ động viên viên quá khích gây nên và do khủng bố diễn ra tại Pháp sau giải đấu.[7]

Đội tuyển Bồ Đào Nha đã giành chức vô địch lần đầu tiên trong lịch sử sau khi đánh bại đội tuyển chủ nhà Pháp với tỉ số 1–0 bằng bàn thắng duy nhất của tiền đạo Éder ở phút thứ 109 của hiệp phụ thứ 2 và chính thức trở thành đại diện của UEFA giành quyền tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2017 diễn ra tại Nga.[8]

Chọn nước chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Pháp giành quyền đăng cai sau khi vượt qua ÝThổ Nhĩ Kỳ. Ở vòng thứ hai, Pháp thắng Thổ Nhĩ Kỳ với số phiếu 7/6. Kết quả được công bố vào ngày 28 tháng 5 năm 2010.[9]

Kết quả
Quốc gia Số phiếu[10]
Vòng 1 Vòng 2
 Pháp 43 7
 Thổ Nhĩ Kỳ 38 6
Flag of Italy.svg Ý 23 Loại
Tổng số phiếu 104 13
  • Vòng 1: Mỗi thành viên trong số mười ba thành viên của Ban chấp hành UEFA xếp hạng 3 đấu thầu đầu tiên, thứ hai và thứ ba. Vị trí đầu tiên xếp hạng đã nhận được 5 điểm, vị trí thứ hai 2 điểm, và thứ ba diễn ra 1 điểm. thành viên điều hành của đấu thầu quốc gia đã không được biểu quyết.
  • Vòng 2: Mười ba thành viên cùng bình chọn cho một trong hai vòng chung kết.

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

  Đội giành quyền tham dự Euro 2016
  Đội không vượt qua vòng loại

Lễ bốc thăm vòng loại đã diễn ra tại Palais des Congres AcropolisNice vào ngày 23 tháng 2 năm 2014.[5][11] Các trận đấu vòng loại sẽ bắt đầu vào tháng 9 năm 2014.[4][12] So với trước đây, việc mở rộng số đội tham dự lên đến 24 đội giúp cho các đội bóng xếp hạng trung bình có cơ hội lớn hơn để được tham dự vòng chung kết.

Bên cạnh đội chủ nhà Pháp được đặc cách vào thẳng vòng chung kết, 53 đội bóng còn lại phải tham dự vòng loại để chọn ra 23 đội xuất sắc nhất giành quyền tham dự vòng chung kết cùng với chủ nhà Pháp. Các hạt giống được hình thành trên cơ sở các hệ số đội tuyển quốc gia của UEFA, với nhà vô địch Euro 2012 Tây Ban Nha và chủ nhà Pháp được chọn làm hạt giống đầu tiên. 53 đội đã được rút ra thành 8 nhóm 6 đội và 1 nhóm 5 đội. Hai đội nhất, nhì của mỗi bảng, và đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất sẽ giành quyền vào thắng vòng chung kết. 8 đội xếp thứ ba còn lại sẽ thi đấu hai lượt vào vòng play-off để xác định chọn ra thêm 4 đội vào thẳng vòng chung kết.[13][14][15]

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Tư cách qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Các lần tham dự trước[n 1]
 Pháp Chủ nhà 22 tháng 1, 2012 8 (1960, 1984, 1992, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Anh Nhất bảng E 1 tháng 1, 2015 8 (1968, 1980, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2012)
 Cộng hòa Séc[n 2] Nhất bảng A 1 tháng 1, 2015 8 (1960, 1976, 1980, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Iceland Nhì bảng A 1 tháng 1, 2015 0 (lần đầu)
 Áo Nhất bảng G 1 tháng 1, 2015 1 (2008)
 Bắc Ireland Nhất bảng F 1 tháng 1, 2015 0 (lần đầu)
 Bồ Đào Nha Nhất bảng I 18 tháng 02, 2015 6 (1984, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Tây Ban Nha Nhất bảng C 18 tháng 02, 2015 9 (1964, 1980, 1984, 1988, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Thụy Sĩ Nhì bảng E 18 tháng 02, 2015 3 (1996, 2004, 2008)
 Ý Nhất bảng H 18 tháng 02, 2015 8 (1968, 1980, 1988, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Bỉ Nhất bảng B 18 tháng 02, 2015 4 (1972, 1980, 1984, 2000)
 Wales Nhì bảng B 18 tháng 02, 2015 0 (lần đầu)
 România Nhì bảng F 18 tháng 02, 2015 4 (1984, 1996, 2000, 2008)
 Albania Nhì bảng I 18 tháng 02, 2015 0 (lần đầu)
 Đức[n 3] Nhất bảng D 18 tháng 02, 2015 11 (1972, 1976, 1980, 1984, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Ba Lan Nhì bảng D 18 tháng 02, 2015 2 (2008, 2012)
 Nga[n 4] Nhì bảng G 18 tháng 02, 2015 10 (1960, 1964, 1968, 1972, 1988, 1992, 1996, 2004, 2008, 2012)
 Slovakia Nhì bảng C 18 tháng 02, 2015 0 (lần đầu)
 Croatia Nhì bảng H 01 tháng 05, 2015 4 (1996, 2004, 2008, 2012)
 Thổ Nhĩ Kỳ Đội đứng thứ ba xuất sắc nhất 01 tháng 05, 2015 3 (1996, 2000, 2008)
 Hungary Thắng trận play-off 01 tháng 01, 2016 2 (1964, 1972)
 Cộng hòa Ireland Thắng trận play-off 01 tháng 01, 2016 2 (1988, 2012)
 Thụy Điển Thắng trận play-off 07 tháng 02, 2016 5 (1992, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Ukraina Thắng trận play-off 07 tháng 02, 2016 1 (2012)
  1. ^ In đậm: vô địch năm tham dự, In nghiêng: chủ nhà (hoặc đồng chủ nhà)[16].
  2. ^ Từ năm 1960 đến năm 1980, Cộng hòa Séc tham dự Euro với tên gọi Tiệp Khắc
  3. ^ Từ năm 1972 đến năm 1988, Đức tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu với tên gọi Tây Đức
  4. ^ Từ năm 1960 đến năm 1988, Nga tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu với tên gọi Liên Xô và năm 1992 với tên gọi CIS

Các đội đáng chú ý vắng mặt ở kỳ Euro này:  Hà Lan,  Đan Mạch,  Hy Lạp

Bốc thăm chia bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng chung kết sẽ diễn ra tại ParisPháp vào ngày 12 tháng 12 năm 2015, lúc 18:00 (CET).[4][5][17][18] Đội chủ nhà Pháp và đương kim vô địch EURO 2012 Tây Ban Nha nghiễm nhiên nằm ở nhóm 1.[19] 22 đội còn lại được xếp lần lượt vào nhóm 1 đến 4 căn cứ vào bảng xếp hạng Đội tuyển quốc gia tháng 10 năm 2015 của UEFA.[20][21][22][23]

Nhóm 11
Đội Điểm Hạng
 Tây Ban Nha2 37,962 2
 Đức 40,236 1
 Anh 35,963 3
 Bồ Đào Nha 35,138 4
 Bỉ 34,442 5
Nhóm 2
Đội Điểm Hạng
 Ý 34,345 6
 Nga 31,345 9
 Thụy Sĩ 31,254 10
 Áo 30,932 11
 Croatia 30,642 12
 Ukraina 30,313 14
Nhóm 3
Đội Điểm Hạng
 Cộng hòa Séc 29,403 15
 Thụy Điển 29,028 16
 Ba Lan 28,306 17
 România 28,038 18
 Slovakia 27,171 19
 Hungary 27,142 20
Nhóm 4
Đội Điểm Hạng
 Thổ Nhĩ Kỳ 27,033 22
 Cộng hòa Ireland 26,902 23
 Iceland 25,388 27
 Wales 24,531 28
 Albania 23,216 31
 Bắc Ireland 22,961 33
1 Chủ nhà Pháp (số điểm 33.599) nghiễm nhiên nằm ở vị trí A1.[19]
2 Đương kim vô địch Tây Ban Nha nghiễm nhiên nằm ở nhóm 1.[19]

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 07 tháng 02 năm 2016, UEFA công bố 18 trọng tài tham gia điều khiển các trận đấu của Euro 2016.[24] Danh sách trọng tài được công bố vào ngày 16 tháng 4 năm 2016.[25]

Quốc gia Trọng tài Trợ lý trọng tài Giám sát trọng tài Giám sát trận đấu
Anh Anh Martin Atkinson Michael Mullarkey
Stephan Child
Gary Beswick
Michael Oliver
Craig Pawson
Đức–Ukraina (Bảng C)
Hungary–Bồ Đào Nha (Bảng F)
Wales–Bắc Ireland (vòng 16 đội)
Đức Đức Felix Brych Mark Borsch
Stefan Lupp
Marco Achmüller
Bastian Dankert
Marco Fritz
Anh–Wales (Bảng B)
Thụy Điển–Bỉ (Bảng E)
Ba Lan–Bồ Đào Nha (tứ kết)
Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ Cüneyt Çakır Bahattin Duran
Tarık Ongun
Mustafa Emre Eyisoy
Hüseyin Göçek
Barış Şimşek
Bồ Đào Nha–Iceland (Bảng F)
Bỉ–Cộng hòa Ireland (Bảng E)
Ý–Tây Ban Nha (vòng 16 đội)
Anh Anh Mark Clattenburg Simon Beck
Jake Collin
Stuart Burt
Anthony Taylor
Andre Marriner
Bỉ–Ý (Bảng E)
Cộng hòa Séc–Croatia (Bảng D)
Thụy Sĩ–Ba Lan (vòng 16 đội)
Bồ Đào Nha–Pháp (chung kết)
Scotland Scotland Willie Collum Cộng hòa Ireland Damien MacGraith
Francis Connor
Douglas Ross
Bobby Madden
John Beaton
Pháp–Albania (Bảng A)
Cộng hòa Séc–Thổ Nhĩ Kỳ (Bảng D)
Thụy Điển Thụy Điển Jonas Eriksson Mathias Klasenius
Daniel Wärnmark
Mehmet Culum
Stefan Johannesson
Markus Strömbergsson
Thổ Nhĩ Kỳ–Croatia (Bảng D)
Nga–Wales (Bảng B)
Bồ Đào Nha–Wales (bán kết)
România România Ovidiu Hațegan Octavian Şovre
Sebastian Gheorghe
Radu Ghinguleac
Alexandru Tudor
Sebastian Colţescu
Ba Lan–Bắc Ireland (Bảng C)
Ý–Cộng hòa Ireland (Bảng E)
Nga Nga Sergei Karasev Anton Averyanov
Tikhon Kalugin
Nikolai Golubev[upper-alpha 1]
Sergey Lapochkin
Sergey Ivanov
România–Thụy Sĩ (Bảng A)
Iceland–Hungary (Bảng F)
Hungary Hungary Viktor Kassai György Ring
Vencel Tóth
István Albert
Tamás Bognar
Ádám Farkas
Pháp–România (Bảng A)
Ý–Thụy Điển (Bảng E)
Đức–Ý (tứ kết)
Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc Pavel Královec Slovakia Roman Slyško
Martin Wilczek
Tomas Mokrusch
Peter Ardeleanu
Michal Patak
Ukraina–Bắc Ireland (Bảng C)
România–Albania (Bảng A)
Hà Lan Hà Lan Björn Kuipers Sander Van Roekel
Erwin Zeinstra
Mario Diks
Pol van Boekel
Richard Liesveld
Đức–Ba Lan (Bảng C)
Croatia–Tây Ban Nha (Bảng D)
Pháp–Iceland (tứ kết)
Ba Lan Ba Lan Szymon Marciniak Paweł Sokolnicki
Tomasz Listkiewicz
Radosław Siejka
Paweł Raczkowski
Tomasz Musiał
Tây Ban Nha–Croatia (Bảng D)
Iceland–Áo (Bảng F)
Đức–Slovakia (vòng 16 đội)
Serbia Serbia Milorad Mažić Milovan Ristić
Dalibor Đurđević
Nemanja Petrović (standby)
Danilo Grujić
Nenad Đokić
Cộng hòa Ireland–Thụy Điển (Bảng E)
Tây Ban Nha–Thổ Nhĩ Kỳ (Bảng D)
Hungary–Bỉ (vòng 16 đội)
Na Uy Na Uy Svein Oddvar Moen Kim Thomas Haglund
Frank Andås
Sven Erik Midthjell
Ken Henry Johnsen
Svein-Erik Edvartsen
Wales–Slovakia (Bảng B)
Ukraina–Ba Lan (Bảng C)
Ý Ý Nicola Rizzoli Elenito Di Liberatore
Mauro Tonolini
Gianluca Cariolato
Luca Banti
Antonio Damato[upper-alpha 2]
Anh–Nga (Bảng B)
Bồ Đào Nha–Áo (Bảng F)
Pháp–Cộng hòa Ireland (vòng 16 đội)
Đức–Pháp (bán kết)
Slovenia Slovenia Damir Skomina Jure Praprotnik
Robert Vukan
Bojan Ul
Matej Jug
Slavko Vinčić
Nga–Slovakia (Bảng B)
Thụy Sĩ–Pháp (Bảng A)
Anh–Iceland (vòng 16 đội)
Wales–Bỉ (tứ kết)
Pháp Pháp Clément Turpin Frédéric Cano
Nicolas Danos
Cyril Gringore
Benoît Bastien
Fredy Fautrel
Áo–Hungary (Bảng F)
Bắc Ireland–Đức (Bảng C)
Tây Ban Nha Tây Ban Nha Carlos Velasco Carballo Roberto Alonso Fernández
Juan Carlos Yuste Jiménez
Raúl Cabañero Martínez
Jesús Gil Manzano
Carlos del Cerro Grande
Albania–Thụy Sĩ (Bảng A)
Slovakia–Anh (Bảng B)
Croatia–Bồ Đào Nha (vòng 16 đội)

Ghi chú

  1. ^ Anton Averyanov đã được thay thế bởi Nikolai Golubev sau khi bị xét nghiệm thể dục.[26]
  2. ^ Luca Banti đã được thay thế bởi Daniele Orsato sau khi rút vì lý do cá nhân.[27]
  •    Trọng tài bắt chính trận chung kết.

Dưới đây là danh sách các trọng tài bàn:[25]

Các sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu, có 12 sân vận động đã được lựa chọn vào ngày 22 tháng 1 năm 2012. Các địa điểm đã được giảm xuống thành 9 địa điểm vào cuối tháng 5 năm 2011, nhưng nó đã được đề xuất trong tháng 6 năm 2011 rằng 11 địa điểm có thể được đăng cai các trận đấu.[28] Các thành viên Liên đoàn bóng đá Pháp đã phải chọn 9 sân vận động sẽ thực sự được sử dụng. Sự lựa chọn cho các sân bóng này là không thể tranh cãi - sân vận động Stade de France của Pháp, 4 sân vận động mới được xây dựng ở Lille, Lyon, NiceBordeaux và các thành phố lớn nhất, ParisMarseille. Hai địa điểm còn lại cuối cùng, sau khi chọn Strasbourg không tham gia vì lý do tài chính sau khi bị xuống hạng,[29] 2 địa điểm đã được chọn là LensNancy ở vòng bỏ phiếu đầu tiên, thay vì Saint-ÉtienneToulouse. Trong tháng 6 năm 2011, số lượng các địa điểm chủ nhà được tăng lên 10 vì giải đấu này mở rộng lên 24 đội, thay vì 16 đội như trước đây.[30][31] Quyết định này cho thấy các thành phố ToulouseSaint-Étienne gia nhập danh sách các địa điểm thi đấu. Tuy nhiên, vào tháng 12 năm 2011, Nancy tuyên bố rút lui, sau khi sân nhà của thành phố này không đủ điều kiện,[32] để 9 thành phố chủ nhà của giải sẽ được sử dụng. Các sân vận động BeaujoireNantessân vận động MossonMontpellier, địa điểm từng được sử dụng ở World Cup 1998 cũng không được chọn. Danh sách cuối cùng trong 10 thành phố đã được Ủy ban điều hành UEFA xác nhận vào ngày 25 tháng 1 năm 2013.[33]

Saint-Denis 2 5 Marseille 1 2 3 4 Lyon 1 2 4 5 Lille
Stade de France Sân vận động Vélodrome Sân vận động Olympique Lyonnais Sân vận động Pierre-Mauroy
48°55′28″B 2°21′36″Đ / 48,92444°B 2,36°Đ / 48.92444; 2.36000 (Stade de France) 43°16′11″B 5°23′45″Đ / 43,26972°B 5,39583°Đ / 43.26972; 5.39583 (Stade Vélodrome) 45°45′56″B 4°58′52″Đ / 45,76556°B 4,98111°Đ / 45.76556; 4.98111 (Stade des Lumières) 50°36′43″B 3°07′50″Đ / 50,61194°B 3,13056°Đ / 50.61194; 3.13056 (Stade Pierre-Mauroy)
Sức chứa: 81,338 Sức chứa: 67,394 Sức chứa: 59,286 Sức chứa: 50,186
Germany vs Poland 0-0 (27103531294).jpg Stade Vélodrome (20150405).jpg
Parc OL.jpg
Grand Stade Lille Métropole LOSC first match.JPG
 
Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Pháp)
 
Paris 1 2 3 4 Bordeaux 1 2
Sân vận động Công viên các Hoàng tử Sân vận động Bordeaux
48°50′29″B 2°15′11″Đ / 48,84139°B 2,25306°Đ / 48.84139; 2.25306 (Parc des Princes) 44°53′50″B 0°33′43″T / 44,89722°B 0,56194°T / 44.89722; -0.56194 (Bordeaux)
Sức chứa: 47,000 Sức chứa: 42,115
Parc des Princes - PSG vs Nice.jpg Bordeaux Larnaca Nouveau Stade 4.jpg
   
Saint-Étienne 2 4 5 Nice Lens 2 4 Toulouse 1 2
Sân vận động Geoffroy-Guichard Allianz Riviera Sân vận động Bollaert-Delelis Sân vận động Municipal
45°27′39″B 4°23′24″Đ / 45,46083°B 4,39°Đ / 45.46083; 4.39000 (St Etienne) 43°42′25″B 7°11′40″Đ / 43,70694°B 7,19444°Đ / 43.70694; 7.19444 (Nice) 50°25′58,26″B 2°48′53,47″Đ / 50,41667°B 2,8°Đ / 50.41667; 2.80000 (Lens) 43°34′59″B 1°26′3″Đ / 43,58306°B 1,43417°Đ / 43.58306; 1.43417 (Toulouse)
Sức chứa: 41,965 Sức chứa: 35,624 Sức chứa: 38,223 Sức chứa: 33,300
Stade Geoffroy-Guichard - Saint-Etienne (10-11-2013).jpg Allianzcoupdenvoi.jpg Stade Bollaert Delelis.JPG StadiumToulouse3.JPG

Ghi chú: Số liệu về sức chứa là sức chứa khán giả cho các trận đấu tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 và không nhất thiết phải là tổng sức chứa mà các sân vận động có khả năng nắm giữ. Lượng sức chứa thực tế có thể lớn hơn. Một số các sân vận động có thể được nâng cấp thành số lượng lớn hơn.[34]

Trại đóng quân[sửa | sửa mã nguồn]

Trại đóng quân Euro 2016 (Île-de-France)

Dưới đây là danh sách "trại đóng quân" của các đội tuyển quốc gia tham dự vòng chung kết Euro 2016.[35][36]

Đội tuyển Trại đóng quân
 Albania Perros-Guirec
 Áo Mallemort
 Bỉ Bordeaux
 Croatia Deauville
 Cộng hòa Séc Tours
 Anh Chantilly
 Pháp Clairefontaine-en-Yvelines
 Đức Évian-les-Bains
 Hungary Tourrettes
 Iceland Annecy/Annecy-le-Vieux
 Ý Montpellier
 Bắc Ireland Saint-Georges-de-Reneins
 Ba Lan La Baule-Escoublac
 Bồ Đào Nha Marcoussis
 Cộng hòa Ireland Versailles
 România Orry-la-Ville
 Nga Croissy-sur-Seine
 Slovakia Vichy
 Tây Ban Nha Saint-Martin-de-Ré
 Thụy Điển Saint-Nazaire
 Thụy Sĩ Juvignac
 Thổ Nhĩ Kỳ Saint-Cyr-sur-Mer
 Ukraina Aix-en-Provence
 Wales Dinard

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả các đội tuyển tham dự Euro 2016
  Vô địch
  Á quân
  Bán kết
  Tứ kết
  Vòng 16 đội
  Vòng bảng

UEFA công bố lịch trình của giải đấu vào ngày 25 tháng 4 năm 2014[37][38]

Hai đội đầu bảng và 4 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất được tiến thẳng vào vòng 16 đội.[39]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích tô màu trong các bảng
Các đội nhất bảng, nhì bảng và 4 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất sẽ tiến thẳng vào vòng 16 đội[39]

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương CEST (UTC+2).

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua
vòng loại
1  Pháp (H) 3 2 1 0 4 1 +3 7 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Thụy Sĩ 3 1 2 0 2 1 +1 5
3  Albania 3 1 0 2 1 3 −2 3
4  România 3 0 1 2 2 4 −2 1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Vòng bảng các tiêu chí
(H) Chủ nhà.
10 tháng 6, 2016 (2016-06-10)
21:00
Pháp  2–1  România
Giroud Bàn thắng 57'
Payet Bàn thắng 89'
Chi tiết Stancu Bàn thắng 65' (ph.đ.)
Stade de France, Saint-Denis
Khán giả: 75,113[40]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

11 tháng 6, 2016 (2016-06-11)
15:00
Albania  0–1  Thụy Sĩ
Chi tiết Schär Bàn thắng 5'

15 tháng 6, 2016 (2016-06-15)
18:00
România  1–1  Thụy Sĩ
Stancu Bàn thắng 18' (ph.đ.) Mehmedi Bàn thắng 57'
15 tháng 6, 2016 (2016-06-15)
21:00
Pháp  2–0  Albania
Griezmann Bàn thắng 90'
Payet Bàn thắng 90+6'
Chi tiết

19 tháng 6, 2016 (2016-06-19)
21:00
România  0–1  Albania
Chi tiết Sadiku Bàn thắng 43'
19 tháng 6, 2016 (2016-06-19)
21:00
Thụy Sĩ  0–0  Pháp
Chi tiết

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua
vòng loại
1  Wales 3 2 0 1 6 3 +3 6 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Anh 3 1 2 0 3 2 +1 5
3  Slovakia 3 1 1 1 3 3 0 4
4  Nga 3 0 1 2 2 6 −4 1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Vòng bảng các tiêu chí
11 tháng 6, 2016 (2016-06-11)
18:00
Wales  2–1  Slovakia
Bale Bàn thắng 10'
Robson-Kanu Bàn thắng 81'
Chi tiết Duda Bàn thắng 61'
11 tháng 6, 2016 (2016-06-11)
21:00
Anh  1–1  Nga
Dier Bàn thắng 73' Chi tiết V. Berezutski Bàn thắng 90+2'
Sân vận động Vélodrome, Marseille
Khán giả: 62,343[47]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Ý)

15 tháng 6, 2016 (2016-06-15)
15:00
Nga  1–2  Slovakia
Glushakov Bàn thắng 80' Chi tiết Weiss Bàn thắng 32'
Hamšík Bàn thắng 45'

16 tháng 6, 2016 (2016-06-16)
15:00
Anh  2–1  Wales
Vardy Bàn thắng 56'
Sturridge Bàn thắng 90+2'
Chi tiết Bale Bàn thắng 42'
Sân vận động Bollaert-Delelis, Lens
Khán giả: 34,033[49]
Trọng tài: Felix Brych (Đức)

20 tháng 6, 2016 (2016-06-20)
21:00
Nga  0–3  Wales
Chi tiết Ramsey Bàn thắng 11'
Taylor Bàn thắng 20'
Bale Bàn thắng 67'
20 tháng 6, 2016 (2016-06-20)
21:00
Slovakia  0–0  Anh
Chi tiết

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua
vòng loại
1  Đức 3 2 1 0 3 0 +3 7 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Ba Lan 3 2 1 0 2 0 +2 7
3  Bắc Ireland 3 1 0 2 2 2 0 3
4  Ukraina 3 0 0 3 0 5 −5 0
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Vòng bảng các tiêu chí
12 tháng 6, 2016 (2016-06-12)
18:00
Ba Lan  1–0  Bắc Ireland
Milik Bàn thắng 51' Chi tiết
Allianz Riviera, Nice
Khán giả: 33,742[52]
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (România)
12 tháng 6, 2016 (2016-06-12)
21:00
Đức  2–0  Ukraina
Mustafi Bàn thắng 19'
Schweinsteiger Bàn thắng 90+2'
Chi tiết
Sân vận động Pierre-Mauroy, Lille
Khán giả: 43,035[53]
Trọng tài: Martin Atkinson (Anh)

16 tháng 6, 2016 (2016-06-16)
18:00
Ukraina  0–2  Bắc Ireland
Chi tiết McAuley Bàn thắng 49'
McGinn Bàn thắng 90+6'
16 tháng 6, 2016 (2016-06-16)
21:00
Đức  0–0  Ba Lan
Chi tiết
Stade de France, Saint-Denis
Khán giả: 73,648[55]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)

21 tháng 6, 2016 (2016-06-21)
18:00
Ukraina  0–1  Ba Lan
Chi tiết Błaszczykowski Bàn thắng 54'
21 tháng 6, 2016 (2016-06-21)
18:00
Bắc Ireland  0–1  Đức
Chi tiết Gómez Bàn thắng 30'

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua
vòng loại
1  Croatia 3 2 1 0 5 3 +2 7 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Tây Ban Nha 3 2 0 1 5 2 +3 6
3  Thổ Nhĩ Kỳ 3 1 0 2 2 4 −2 3
4  Cộng hòa Séc 3 0 1 2 2 5 −3 1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Vòng bảng các tiêu chí
12 tháng 6, 2016 (2016-06-12)
15:00
Thổ Nhĩ Kỳ  0–1  Croatia
Chi tiết Modrić Bàn thắng 41'

13 tháng 6, 2016 (2016-06-13)
15:00
Tây Ban Nha  1–0  Cộng hòa Séc
Piqué Bàn thắng 87' Chi tiết

17 tháng 6, 2016 (2016-06-17)
18:00
Cộng hòa Séc  2–2  Croatia
Škoda Bàn thắng 76'
Necid Bàn thắng 89' (ph.đ.)
Chi tiết Perišić Bàn thắng 37'
Rakitić Bàn thắng 59'
17 tháng 6, 2016 (2016-06-17)
21:00
Tây Ban Nha  3–0  Thổ Nhĩ Kỳ
Morata Bàn thắng 34'48'
Nolito Bàn thắng 37'
Chi tiết
Allianz Riviera, Nice
Khán giả: 33,409[61]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)

21 tháng 6, 2016 (2016-06-21)
21:00
Cộng hòa Séc  0–2  Thổ Nhĩ Kỳ
Chi tiết Yılmaz Bàn thắng 10'
Tufan Bàn thắng 65'
21 tháng 6, 2016 (2016-06-21)
21:00
Croatia  2–1  Tây Ban Nha
N. Kalinić Bàn thắng 45'
Perišić Bàn thắng 87'
Chi tiết Morata Bàn thắng 7'
Sân vận động Bordeaux, Bordeaux
Khán giả: 37,245[63]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua
vòng loại
1  Ý 3 2 0 1 3 1 +2 6 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Bỉ 3 2 0 1 4 2 +2 6
3  Cộng hòa Ireland 3 1 1 1 2 4 −2 4
4  Thụy Điển 3 0 1 2 1 3 −2 1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Vòng bảng các tiêu chí
13 tháng 6, 2016 (2016-06-13)
18:00
Cộng hòa Ireland  1–1  Thụy Điển
Hoolahan Bàn thắng 48' Chi tiết Clark Bàn thắng 71' (l.n.)
Stade de France, Saint-Denis
Khán giả: 73,419[64]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)
13 tháng 6, 2016 (2016-06-13)
21:00
Bỉ  0–2  Ý
Chi tiết Giaccherini Bàn thắng 32'
Pellè Bàn thắng 90+3'

17 tháng 6, 2016 (2016-06-17)
15:00
Ý  1–0  Thụy Điển
Éder Bàn thắng 88' Chi tiết
Sân vận động Municipal, Toulouse
Khán giả: 29,600[66]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

18 tháng 6, 2016 (2016-06-18)
15:00
Bỉ  3–0  Cộng hòa Ireland
R. Lukaku Bàn thắng 48'70'
Witsel Bàn thắng 61'
Chi tiết

22 tháng 6, 2016 (2016-06-22)
21:00
Ý  0–1  Cộng hòa Ireland
Chi tiết Brady Bàn thắng 85'
22 tháng 6, 2016 (2016-06-22)
21:00
Thụy Điển  0–1  Bỉ
Chi tiết Nainggolan Bàn thắng 84'
Allianz Riviera, Nice
Khán giả: 34,011[69]
Trọng tài: Felix Brych (Đức)

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua
vòng loại
1  Hungary 3 1 2 0 6 4 +2 5 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Iceland 3 1 2 0 4 3 +1 5
3  Bồ Đào Nha 3 0 3 0 4 4 0 3
4  Áo 3 0 1 2 1 4 −3 1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Vòng bảng các tiêu chí
14 tháng 6, 2016 (2016-06-14)
18:00
Áo  0–2  Hungary
Chi tiết Szalai Bàn thắng 62'
Stieber Bàn thắng 87'
Sân vận động Bordeaux, Bordeaux
Khán giả: 34,424[70]
Trọng tài: Clément Turpin (Pháp)
14 tháng 6, 2016 (2016-06-14)
21:00
Bồ Đào Nha  1–1  Iceland
Nani Bàn thắng 31' Chi tiết B. Bjarnason Bàn thắng 50'

18 tháng 6, 2016 (2016-06-18)
18:00
Iceland  1–1  Hungary
G. Sigurðsson Bàn thắng 40' (ph.đ.) Chi tiết Sævarsson Bàn thắng 88' (l.n.)
Sân vận động Vélodrome, Marseille
Khán giả: 60,842[72]
Trọng tài: Sergei Karasev (Nga)
18 tháng 6, 2016 (2016-06-18)
21:00
Bồ Đào Nha  0–0  Áo
Chi tiết

22 tháng 6, 2016 (2016-06-22)
18:00
Iceland  2–1  Áo
Böðvarsson Bàn thắng 18'
Traustason Bàn thắng 90+4'
Chi tiết Schöpf Bàn thắng 60'
Stade de France, Saint-Denis
Khán giả: 68,714[74]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Ba Lan)
22 tháng 6, 2016 (2016-06-22)
18:00
Hungary  3–3  Bồ Đào Nha
Gera Bàn thắng 19'
Dzsudzsák Bàn thắng 47'55'
Chi tiết Nani Bàn thắng 42'
Ronaldo Bàn thắng 50'62'

Thứ tự các đội xếp thứ ba[39][sửa | sửa mã nguồn]

XH Bg Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua
vòng loại
1 B  Slovakia 3 1 1 1 3 3 0 4 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 E  Cộng hòa Ireland 3 1 1 1 2 4 −2 4
3 F  Bồ Đào Nha 3 0 3 0 4 4 0 3
4 C  Bắc Ireland 3 1 0 2 2 2 0 3
5 D  Thổ Nhĩ Kỳ 3 1 0 2 2 4 −2 3
6 A  Albania 3 1 0 2 1 3 −2 3
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụloạt đá penalty được sử dụng để xác định đội chiến thắng sẽ giành quyền đi tiếp nếu 90 phút thi đấu chính thức và 30 phút hiệp phụ mà không có bàn thắng nào được ghi.[76] Như thường lệ từ Euro 1984, không có trận tranh hạng ba.

UEFA đã sắp xếp cặp đấu vòng 16 đội:[76]

  • Trận 1: Nhì bảng A v Nhì bảng C
  • Trận 2: Nhất bảng D v Xếp thứ ba bảng B/E/F
  • Trận 3: Nhất bảng B v Xếp thứ ba bảng A/C/D
  • Trận 4: Nhất bảng F v Nhì bảng E
  • Trận 5: Nhất bảng C v Xếp thứ ba bảng A/B/F
  • Trận 6: Nhất bảng E v Nhì bảng D
  • Trận 7: Nhất bảng A v Xếp thứ ba bảng C/D/E
  • Trận 8: Nhì bảng B v Nhì bảng F

Bốc thăm đội xếp thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Đội xếp thứ ba các vòng bảng đã được xác định:[76]

  Đội thắng cuộc sẽ giành quyền tham dự vòng 16 đội
Thứ tự các đội
xếp thứ ba các bảng
1A (Pháp)
gặp
1B (Wales)
gặp
1C (Đức)
gặp
1D (Croatia)
gặp
A B C D 3C 3D 3A 3B
A B C E 3C 3A 3B 3E
A B C F 3C 3A 3B 3F
A B D E 3D 3A 3B 3E
A B D F 3D 3A 3B 3F
A B E F 3E 3A 3B 3F
A C D E 3C 3D 3A 3E
A C D F 3C 3D 3A 3F
A C E F 3C 3A 3F 3E
A D E F 3D 3A 3F 3E
B C D E 3C 3D 3B 3E
B C D F 3C 3D 3B 3F
B C E F 3E 3C 3B 3F
B D E F 3E 3D 3B 3F
C D E F 3C 3D 3F 3E

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đứng đầu 6 bảng, hội nhập cùng 4 đội đứng thứ ba xuất sắc nhất, giành quyền tham dự vòng đấu loại trực tiếp.[76]

Bảng Nhất bảng Nhì bảng Đội đứng thứ ba
(4 đội xuất sắc nhất)
A  Pháp  Thụy Sĩ N/A
B  Wales  Anh  Slovakia
C  Đức  Ba Lan  Bắc Ireland
D  Croatia  Tây Ban Nha N/A
E  Ý  Bỉ  Cộng hòa Ireland
F  Hungary  Iceland  Bồ Đào Nha

Sơ đồ[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 16 đội Tứ kết Bán kết Chung kết
                           
25 tháng 6 – Saint-Étienne            
  Thụy Sĩ  1 (4)
30 tháng 6 – Marseille
  Ba Lan  1 (5)  
  Ba Lan  1 (3)
25 tháng 6 – Lens
    Bồ Đào Nha  1 (5)  
  Croatia  0
6 tháng 7 – Lyon
  Bồ Đào Nha  1  
  Bồ Đào Nha  2
25 tháng 6 – Paris
    Wales  0  
  Wales  1
1 tháng 7 – Lille
  Bắc Ireland  0  
  Wales  3
26 tháng 6 – Toulouse
    Bỉ  1  
  Hungary  0
10 tháng 7 – Saint-Denis
  Bỉ  4  
  Bồ Đào Nha  1
26 tháng 6 – Lille
    Pháp  0
  Đức  3
2 tháng 7 – Bordeaux
  Slovakia  0  
  Đức  1 (6)
27 tháng 6 – Saint-Denis
    Ý  1 (5)  
  Ý  2
7 tháng 7 – Marseille
  Tây Ban Nha  0  
  Đức  0
26 tháng 6 – Lyon
    Pháp  2  
  Pháp  2
3 tháng 7 – Saint-Denis
  Cộng hòa Ireland  1  
  Pháp  5
27 tháng 6 – Nice
    Iceland  2  
  Anh  1
  Iceland  2  

Tóm tắt các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

25 tháng 6, 2016 (2016-06-25)
18:00
Wales  1–0  Bắc Ireland
McAuley Bàn thắng 75' (l.n.) Chi tiết
25 tháng 6, 2016 (2016-06-25)
21:00
Croatia  0–1 (h.p.)  Bồ Đào Nha
Chi tiết Quaresma Bàn thắng 117'

26 tháng 6, 2016 (2016-06-26)
15:00
Pháp  2–1  Cộng hòa Ireland
Griezmann Bàn thắng 58'61' Chi tiết Brady Bàn thắng 3' (ph.đ.)
26 tháng 6, 2016 (2016-06-26)
18:00
Đức  3–0  Slovakia
Boateng Bàn thắng 8'
Gómez Bàn thắng 43'
Draxler Bàn thắng 63'
Chi tiết
26 tháng 6, 2016 (2016-06-26)
21:00
Hungary  0–4  Bỉ
Chi tiết Alderweireld Bàn thắng 10'
Batshuayi Bàn thắng 78'
Hazard Bàn thắng 80'
Carrasco Bàn thắng 90+1'

27 tháng 6, 2016 (2016-06-27)
18:00
Ý  2–0  Tây Ban Nha
Chiellini Bàn thắng 33'
Pellè Bàn thắng 90+1'
Chi tiết
Stade de France, Saint-Denis
Khán giả: 76,165[83]
Trọng tài: Cüneyt Çakır (Thổ Nhĩ Kỳ)
27 tháng 6, 2016 (2016-06-27)
21:00
Anh  1–2  Iceland
Rooney Bàn thắng 4' (ph.đ.) Chi tiết R. Sigurðsson Bàn thắng 6'
Sigþórsson Bàn thắng 18'
Allianz Riviera, Nice
Khán giả: 33,901[84]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]


1 tháng 7, 2016 (2016-07-01)
21:00
Wales  3–1  Bỉ
A. Williams Bàn thắng 31'
Robson-Kanu Bàn thắng 55'
Vokes Bàn thắng 86'
Chi tiết Nainggolan Bàn thắng 13'


3 tháng 7, 2016 (2016-07-03)
21:00
Pháp  5–2  Iceland
Giroud Bàn thắng 12'59'
Pogba Bàn thắng 20'
Payet Bàn thắng 43'
Griezmann Bàn thắng 45'
Chi tiết Sigþórsson Bàn thắng 56'
B. Bjarnason Bàn thắng 84'
Stade de France, Saint-Denis
Khán giả: 76,833[88]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

6 tháng 7, 2016 (2016-07-06)
21:00
Bồ Đào Nha  2–0  Wales
Ronaldo Bàn thắng 50'
Nani Bàn thắng 53'
Chi tiết

7 tháng 7, 2016 (2016-07-07)
21:00
Đức  0–2  Pháp
Chi tiết Griezmann Bàn thắng 45+2' (ph.đ.)72'
Sân vận động Vélodrome, Marseille
Khán giả: 64,078[90]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Ý)

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

10 tháng 7, 2016 (2016-07-10)
21:00 CEST
Bồ Đào Nha  1–0 (h.p.)  Pháp
Éder Bàn thắng 109' Chi tiết
Stade de France, Saint-Denis
Khán giả: 75,868[91]
Trọng tài: Mark Clattenburg (Anh)

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch Euro 2016
Flag of Portugal.svg
Bồ Đào Nha
Lần đầu

Số liệu thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

6 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
phản lưới nhà
Nguồn: UEFA[92][93]

Đội hình tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

UEFA đã công bố đội hình tiêu biểu nhất của Euro 2016.[94]

Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo
Bồ Đào Nha Rui Patrício Đức Jérôme Boateng
Đức Joshua Kimmich
Bồ Đào Nha Raphaël Guerreiro
Bồ Đào Nha Pepe
Pháp Antoine Griezmann
Pháp Dimitri Payet
Đức Toni Kroos
Wales Joe Allen
Wales Aaron Ramsey
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Chiếc giày Vàng
Pháp Antoine Griezmann - 6 bàn, 2 kiến tạo (thi đấu 555 phút)[1]
Chiếc giày Bạc
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo - 3 bàn, 3 kiến tạo (thi đấu 625 phút)[1]
Chiếc giày Đồng
Pháp Olivier Giroud - 3 bàn, 2 kiến tạo (thi đấu 465 phút)[1]
Cầu thủ xuất sắc nhất
Pháp Antoine Griezmann
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất
Bồ Đào Nha Renato Sanches[3]

Tiền thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Ban tổ chức giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 đã chính thức công bố mức thưởng cho các đội tuyển tham dự giải đấu này như sau:[95]

  • Vô địch: €8 triệu[95]
  • Á quân: €5 triệu[95]
  • Lọt vào bán kết: €4 triệu[95]
  • Lọt vào tứ kết: €2.5 triệu[95]
  • Lọt vào vòng 16 đội: €1.5 triệu[95]
  • Thắng 1 trận ở vòng bảng: €1 triệu[95]
  • Hòa 1 trận ở vòng bảng: €500,000[95]

Phạt đền[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công
Thất bại

Kỷ luật[sửa | sửa mã nguồn]

Một cầu thủ được tự động bị treo giò trận tới những tội sau đây:[15]

  • Nhận thẻ đỏ (hệ thống treo thẻ đỏ có thể được mở rộng cho những hành vi nghiêm trọng)
  • Nhận hai thẻ vàng trong hai trận đấu khác nhau, cũng như nhận bất kỳ thẻ vàng sau vòng tứ kết (hệ thống treo thẻ vàng không áp dụng với bất kỳ trận đấu quốc tế nào khác trong tương lai)

Các hệ thống treo sau đã (hoặc sẽ) phục vụ trong các trận đấu vòng loại:[96]

Cầu thủ Đội tuyển Vi phạm Bị treo giò trận đấu
Duje Čop  Croatia Thẻ đỏ v Bulgariavòng loại (10 tháng 10, 2015) Bảng D v Thổ Nhĩ Kỳ (12 tháng 6, 2016)
Marek Suchý  Cộng hòa Séc Thẻ đỏ v Hà Lanvòng loại (13 tháng 10, 2015) Bảng D v Tây Ban Nha (13 tháng 6, 2016)
Lorik Cana  Albania Thẻ đỏ v Thụy Sĩbảng A (11 tháng 6, 2016) Bảng A v Pháp (15 tháng 6, 2016)
Aleksandar Dragović  Áo Thẻ vàngThẻ vàngThẻ đỏ v Hungarybảng F (14 tháng 6, 2016) Bảng F v Bồ Đào Nha (18 tháng 6, 2016)
Burim Kukeli  Albania Thẻ vàng v Thụy Sĩbảng A (11 tháng 6, 2016)
Thẻ vàng v Phápbảng A (15 tháng 6, 2016)
Bảng A v România (19 tháng 6, 2016)
Alfreð Finnbogason  Iceland Thẻ vàng v Bồ Đào Nhabảng F (14 tháng 6, 2016)
Thẻ vàng v Hungarybảng F (18 tháng 6, 2016)
Bảng F v Áo (22 tháng 6, 2016)
Bartosz Kapustka  Ba Lan Thẻ vàng v Bắc Irelandbảng C (12 tháng 6, 2016)
Thẻ vàng v Ukrainabảng C (21 tháng 6, 2016)
Vòng 16 đội v Thụy Sĩ (25 tháng 6, 2016)
N'Golo Kanté  Pháp Thẻ vàng v Albaniabảng A (15 tháng 6, 2016)
Thẻ vàng v Republic of Irelandvòng 16 đội (26 tháng 6, 2016)
Tứ kết v Iceland (3 tháng 7, 2016)
Adil Rami  Pháp Thẻ vàng v Thụy Sĩbảng C (19 tháng 6, 2016)
Thẻ vàng v Republic of Irelandvòng 16 đội (26 tháng 6, 2016)
Tứ kết v Iceland (3 tháng 7, 2016)
Thomas Vermaelen  Bỉ Thẻ vàng v Republic of Irelandbảng E (18 tháng 6, 2016)
Thẻ vàng v Hungaryvòng 16 đội (26 tháng 6, 2016)
Tứ kết v Wales (1 tháng 7, 2016)
Thiago Motta  Ý Thẻ vàng v Bỉbảng E (13 tháng 6, 2016)
Thẻ vàng v Tây Ban Nhavòng 16 đội (27 tháng 6, 2016)
Tứ kết v Đức (2 tháng 7, 2016)
William Carvalho  Bồ Đào Nha Thẻ vàng v Croatiavòng 16 đội (25 tháng 6, 2016)
Thẻ vàng v Ba Lantứ kết (30 tháng 6, 2016)
Bán kết v Wales (6 tháng 7, 2016)
Ben Davies  Wales Thẻ vàng v Anhbảng B (16 tháng 6, 2016)
Thẻ vàng v Bỉtứ kết (1 tháng 7, 2016)
Bán kết v Bồ Đào Nha (6 tháng 7, 2016)
Aaron Ramsey  Wales Thẻ vàng v Bắc Irelandvòng 16 đội (25 tháng 6, 2016)
Thẻ vàng v Bỉtứ kết (1 tháng 7, 2016)
Bán kết v Bồ Đào Nha (6 tháng 7, 2016)
Mats Hummels  Đức Thẻ vàng v Slovakiavòng 16 đội (26 tháng 6, 2016)
Thẻ vàng v Ýtứ kết (2 tháng 7, 2016)
Bán kết v Pháp (7 tháng 7, 2016)

Những điều chỉnh luật bóng đá được áp dụng[sửa | sửa mã nguồn]

  1.  Trong lúc tổ trọng tài đang kiểm tra sân bãi trước giờ thi đấu, nếu một cầu thủ nào đó có hành vi lăng mạ, xúc phạm, chửi bới trọng tài thì sẽ bị trọng tài phạt thẻ đỏ. Đội bóng của cầu thủ bị thẻ đỏ trước giờ thi đấu dù vẫn được ra sân 11 cầu thủ nhưng sẽ bị mất đi một quyền thay người.
  2.  Trước đây mỗi khi giao bóng, quả bóng bắt buộc phải được đẩy về phía trước. Nay quy định mới cho phép đội giao bóng có quyền đưa quả bóng đi về bất kỳ hướng nào.
  3.  Từ trước đến nay, luật bóng đá quy định rằng cầu thủ cố tình ngăn cản bàn thắng hay phạm lỗi thô bạo trong vòng cấm địa sẽ bị phạt thẻ đỏ, đồng thời đội của cầu thủ đó phải chịu quả phạt đền. Theo quy định mới, cầu thủ phạm lỗi trong vòng cấm địa như ngáng chân, kéo áo, xô đẩy... chỉ bị phạt thẻ vàng (trước đây là thẻ đỏ) và đội bóng bị phạt đền.
  4.  Khi chạy đà chuẩn bị sút phạt 11m, cầu thủ không được quyền dùng động tác giả (trước đây được phép), nếu vi phạm sẽ bị thẻ vàng. Trong trường hợp vi phạm và bóng đã vào lưới thì buộc phải đá lại. Nếu bóng không vào lưới, cầu thủ đó sẽ bị thẻ vàng và đối phương sẽ được hưởng quả đá gián tiếp trở lên (hủy bỏ phạt đền) nếu thời gian thi đấu chính thức chưa kết thúc
Nguồn: [97][98]

Bảng xếp hạng giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Kết quả chung cuộc
1  Bồ Đào Nha 7 3 4 0 9 5 +4 13 Vô địch
2  Pháp (H) 7 5 1 1 13 5 +8 16 Á quân
3  Wales 6 4 0 2 10 6 +4 12 Bị loại ở
bán kết
4  Đức 6 3 2 1 7 3 +4 11
5  Ý 5 3 1 1 6 2 +4 10 Bị loại ở
tứ kết
6  Bỉ 5 3 0 2 9 5 +4 9
7  Ba Lan 5 2 3 0 4 2 +2 9
8  Iceland 5 2 2 1 8 9 −1 8
9  Croatia 4 2 1 1 5 4 +1 7 Bị loại ở
vòng 16 đội
10  Tây Ban Nha 4 2 0 2 5 4 +1 6
11  Thụy Sĩ 4 1 3 0 3 2 +1 6
12  Anh 4 1 2 1 4 4 0 5
13  Hungary 4 1 2 1 6 8 −2 5
14  Slovakia 4 1 1 2 3 6 −3 4
15  Cộng hòa Ireland 4 1 1 2 3 6 −3 4
16  Bắc Ireland 4 1 0 3 2 3 −1 3
17  Thổ Nhĩ Kỳ 3 1 0 2 2 4 −2 3 Bị loại ở
vòng bảng
18  Albania 3 1 0 2 1 3 −2 3
19  România 3 0 1 2 2 4 −2 1
20  Thụy Điển 3 0 1 2 1 3 −2 1
21  Cộng hòa Séc 3 0 1 2 2 5 −3 1
22  Áo 3 0 1 2 1 4 −3 1
23  Nga 3 0 1 2 2 6 −4 1
24  Ukraina 3 0 0 3 0 5 −5 0
Nguồn: UEFA
(H) Chủ nhà.

An ninh[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu năm 2016 chứng kiến nhiều vụ bạo loạn nghiêm trọng giữa cổ động viên côn đồ với các quốc tịch khác nhau, và bạo lực liên quan đến người hâm mộ, cả trên khán đài nơi mà trận đấu đã diễn ra, và ở các thành phố gần sân vận động. Cả những người tổ chức và các quan chức Chính phủ ở một số quốc gia đã lên án mọi bạo lực, và đề nghị các biện pháp trừng phạt khác nhau bao gồm cả việc loại các đội ra khỏi giải đấu và một lệnh cấm rượu. Bạo lực lan rộng thêm ra một phần là do 1 nhóm khoảng 150 cổ động viên côn đồ Nga tổ chức rất khôn khéo.[99]

Trận khai mạc[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi giải bóng đá bắt đầu, nhiều người hâm mộ đã có mặt tại các địa điểm khác nhau. Vào ngày 10 tháng 6 tại Marseille có cuộc bạo động giữa côn đồ bóng đá Anh, người dân địa phương và cảnh sát. Cảnh sát đã phải sử dụng hơi cay để giải tán đám đông. Một nhóm người Anh đã hát các ca khúc như "ISIS, where are you?" ("IS, các ngươi đang ở đâu?"), khiêu khích một số thanh niên xuất xứ từ Maghreb. Một người hâm mộ và một người đàn ông địa phương đã bị bắt giữ.[100] Các fan sau đó phàn nàn rằng, cảnh sát đã có những đối đầu không cần thiết, và kích động vấn đề thêm nữa. 6 người hâm mộ Anh sau đó đã bị bắt và bị buộc tội ném chai vào cảnh sát hoặc các người hâm mộ khác.[101] Một fan người Anh bị đưa vào bệnh viện trong tình trạng nghiêm trọng, trong khi, hàng chục người khác bị thương trong các vụ đụng độ.[102][103] 2 fan Anh đầu tiên ném chai vào cảnh sát đã bị án tù 3 tháng và bị cấm vào Pháp 2 năm.[104]

Thị trấn này trong Giải bóng đá vô địch thế giới 1998 tại Pháp, đã là nơi xảy ra các cuộc đụng độ bạo lực giữa côn đồ bóng đá Anh và thanh niên địa phương.[105]

Trận bế mạc[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thời gian diễn ra trận chung kết, ở khu fanzone dưới chân tháp Eiffel, bạo loạn xảy ra vì một nhóm các CĐV cố gắng đột nhập vào fanzone khi không có sự cho phép.[106] Cảnh sát Pháp bắt khoảng 40 người vì bạo lực và các vi phạm khác trước và sau khi đội tuyển bóng đá nước này bị đội Bồ Đào Nha đánh bại trong trận chung kếtParis.[107]

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Video trò chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Video trò chơi của UEFA Euro 2016 được phát hành miễn phí công ty giải trí Konami dưới định dạng nội dung số tải về (DLC) trên Pro Evolution Soccer 2016.[108][109] Phần DLC này bắt đầu có sẵn cho những người chơi Pro Evolution Soccer 2016 vào ngày 24 tháng 3, 2016 trên nhiều thiết bị khác nhau, bao gồm PlayStation 3, PlayStation 4, Xbox 360, Xbox OneMicrosoft Windows.[110] Trò chơi được phát hành cả dưới định dạng đĩa trò chơi và trò chơi kĩ thuật số vào ngày 21 tháng 4, 2016 cho PlayStation 3 và PlayStation 4.[110]

Biểu trưng và khẩu hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu trưng chính thức của UEFA Euro 2016 được công bố vào ngày 26 tháng 6, 2013 trong một buổi lễ tại Pavillon Cambon Capucines ở Paris.[111] Thiết kế của biểu trưng được dựa trên chủ đề "Tôn vinh vẻ đẹp bóng đá". Biểu trưng này mô tả chiếc cúp Henri Delaunay với ba màu lam, trắng và đỏ trên quốc kì của nước Pháp, bao quanh là những khối hình và đường nét tượng trưng cho những yếu tố và chuyển động nghệ thuật trong bóng đá.[112]

Ngày 17 tháng 10, 2013, UEFA công bố khẩu hiệu chính thức của giải đấu: Le Rendez-Vous. Khi được hỏi về ý nghĩa, Jacques Lambert, Chủ tịch Ban tổ chức Euro 2016 phát biểu rằng câu khẩu hiệu "có nhiều hơn là một lời nhắc nhở về ngày tháng (...) và địa điểm thi đấu". Ông giải thích thêm rằng "UEFA đang gửi lời mời dành cho tất cả người hâm mộ bóng đá trên toàn thế giới và cho những người yêu thích những sự kiện lớn, một lời mời để được gặp gỡ nhau và chia sẻ những cảm xúc về một giải đấu lớn."[112][113]

Bóng thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Adidas Beau Jeu.jpg
Bài chi tiết: Adidas Beau Jeu

Quả bóng thi đấu chính thức,  kể từ vòng 1/8 của EURO năm nay thay thế cho trái bóng Beau Jeu.Beau Jeu, được công bố vào ngày 12 tháng 11, 2015 bởi cựu cầu thủ người Pháp Zinedine Zidane.[114] Quả bóng có tên tiếng Pháp là “Beau Jeu” (tạm dịch: trận đấu đẹp), do hãng thể thao Adidas sản xuất trong vòng 18 tháng. Chất liệu làm nên trái bóng này rất tương đồng với quả bóng Adidas Brazuca tại World Cup 2014. Một số ít những cải thiện của Adidas cho Beau Jeu là cấu tạo bề mặt giúp bám tay hơn (dành cho các thủ môn), và dễ nhìn từ xa hơn với 3 màu chủ đạo của trái bóng là đỏ, trắng, xanh da trời (màu quốc kỳ Pháp). Không thể thiếu là dòng chữ EURO 2016 ngay ở mặt chính.[115]

Kể từ vòng 1/8, trái bóng Fracas Euro 2016 Final thay thế cho trái bóng Beau Jeu ở giai đoạn vòng bảng. Tiền vệ người Pháp Paul Pogba đã trở thành gương mặt đại diện để quảng bá cho trái bóng Fracas Euro 2016 Final. Cái tên "Fracas" được hiểu là "Vụ nổ", mang thông điệp hy vọng vào những màn trình diễn bùng nổ của các đội ở vòng knock-out tới. Trái bóng Adidas Fracas Euro 2016 Final được thiết kế riêng biệt với những họa tiết 3D trên thân bóng. Với tông màu chủ đạo là màu trắng, kết hợp với những sắc thái khác nhau của đỏ và xanh biển (những màu trên quốc kỳ Pháp). Về cấu tạo, trái bóng Adidas Fracas Euro 2016 Final cũng giống như trái bóng Beau Jeu có nhiều điểm tương đồng với sản phẩm tiền nhiệm Adidas Brazuca. Thiết kế 6 miếng được mang trở lại ở phiên bản này, giúp trái bóng bay quỹ đạo ổn định hơn, chính xác hơn và hỗ trợ cầu thủ kiểm soát bóng tốt hơn trong mọi điều kiện thời tiết.[116]

Bài hát chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

"This One's for You"
Đĩa đơn của David GuettaZara Larsson
Phát hành 13 tháng 5, 2016 (2016-05-13)
Định dạng Tải kĩ thuật số, Đĩa đơn
Thể loại Nhạc điện tử
Thời lượng 3:27
Hãng đĩa Parlophone
Sáng tác
Sản xuất
  • David Guetta
  • Giorgio Tuinfort
  • Afrojack
Thứ tự đĩa đơn của David Guetta
"No Worries"
(2016)
"This One's for You"
(2016)
Thứ tự đĩa đơn của Zara Larsson
"Girls Like"
(2016)
"This One's for You"
(2016)
Video âm nhạc
"This One's for You" trên YouTube

Bài hát mở đầu chính thức cho giải vô địch bóng đá là "This One's For You" của David Guetta hợp tác với Zara Larsson, và bài hát kết thúc chính thức là "Free Your Mind" của Maya Lavelle.[117][118][119] Một báo cáo cho rằng David Guetta đã kêu gọi một triệu người hâm mộ góp giọng trong bài hát chính thức này thông qua một trang mạng.[120]

Linh vật[sửa | sửa mã nguồn]

Linh vật chính thức của giải đấu, Super Victor, được công bố vào ngày 18 tháng 11, 2014.[121] Cậu là một người hùng nhí trong trang phục bóng đá của Đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp, với áo choàng đỏ ở đằng sau, nhằm làm nổi bật màu sắc của Quốc kỳ Pháp. Áo choàng, giày và quả bóng được cho là siêu năng lực của cậu bé này. Cậu bé linh vật được xuất hiện lần đầu tiên trong trận đấu giữa Pháp và Thụy Điển tại Sân vận động Vélodrome, Marseille vào ngày 18 tháng 11, 2014. Tên của linh vật được công bố vào ngày 30 tháng 11, 2014 sau khi nhận được hơn 50,000 bình chọn từ cộng đồng trên trang web chính thức của UEFA, vượt qua hai đề cử tên còn lại là "Driblou" và "Goalix".[122] Linh vật được dựa trên ý tưởng về sự vinh quang với những năng lực siêu nhiên mà cậu bé có được khi tìm thấy chiếc áo choàng ma thuật, giày và quả bóng.[123]

Tên của linh vật này bị trùng với tên của một loại đồ chơi tình dục. UEFA phát biểu rằng sự trùng khớp này không phải là trách nhiệm của họ khi mà tên linh vật hoàn toàn là do người hâm mộ bình chọn.[124]

Nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ quốc tế Nhà tài trợ quốc gia

Phát thanh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “France forward Antoine Griezmann wins Golden Boot”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 10 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016. France forward Antoine Griezmann claimed the UEFA EURO 2016 adidas Golden Boot with six goals, three ahead of Silver Boot laureate Cristiano Ronaldo and Bronze Boot winner Olivier Giroud. 
  2. ^ “Antoine Griezmann named Player of the Tournament”. UEFA. Ngày 12 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2016. 
  3. ^ a ă “Renato Sanches named Young Player of the Tournament”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 10 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016. New European champion Renato Sanches has been chosen above Kingsley Coman and Portugal team-mate Raphael Guerreiro for the SOCAR Young Player of the Tournament award.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “young-player” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  4. ^ a ă â “UEFA EURO 2016: key dates and milestones”. UEFA.com. Ngày 1 tháng 2 năm 2013. 
  5. ^ a ă â “UEFA EURO 2016 steering group meets in Paris”. UEFA.com. Ngày 23 tháng 10 năm 2012. 
  6. ^ “UEFA approves 24-team Euro from 2016”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 27 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2015. 
  7. ^ Xem thêm: Bạo loạn tại giải vô địch bóng đá châu Âu 2016.
  8. ^ FIFA.com. “FIFA Confederations Cup Russia 2017 - Teams - FIFA.com”. FIFA.com (bằng tiếng en-GB). Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2016. 
  9. ^ “France chosen to host Euro 2016”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 28 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2012. 
  10. ^ AFP: France win race to host Euro 2016
  11. ^ “UEFA EURO 2016 steering group meets in Paris”. UEFA.com. Ngày 23 tháng 10 năm 2012. 
  12. ^ “UEFA EURO 2016: key dates and milestones”. UEFA.com. Ngày 1 tháng 2 năm 2013. 
  13. ^ “UEFA EURO 2016 qualifying format”. UEFA.com. 
  14. ^ “UEFA EURO 2016 regulations published”. UEFA.com. 18 tháng 12 năm 2013. 
  15. ^ a ă “Regulations of the UEFA European Football Championship 2014-16” (PDF). UEFA.com. 
  16. ^ Đồng chủ nhà là đội tuyển đã đăng cai chủ nhà
  17. ^ “Finals draw”. UEFA.com. 
  18. ^ “UEFA EURO 2016 finals draw made in Paris”. UEFA.com. Ngày 12 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2015. 
  19. ^ a ă â Các đội nghiễm nhiên nằm ở nhóm một trong EURO là: Chủ nhà và đội vô địch kì trước.
  20. ^ “EURO 2016 play-off, final tournament draw info”. UEFA. Ngày 30 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015. 
  21. ^ “UEFA EURO 2016 draw pots take shape”. UEFA. Ngày 14 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  22. ^ “EURO 2016 draw pots confirmed for 12 December”. UEFA.com. Ngày 17 tháng 11 năm 2015. 
  23. ^ “National team coefficients overview” (PDF). UEFA. Ngày 14 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  24. ^ “Eighteen referees appointed for UEFA EURO 2016”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 15 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2015. 
  25. ^ a ă “Full UEFA EURO 2016 referee teams named”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 1 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2016. 
  26. ^ “Российский судья Антон Аверьянов не будет работать на Евро-2016” [Russian referee Anton Averyanov will not work at Euro 2016]. Sport.ru (bằng tiếng Russian). Ngày 27 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. 
  27. ^ “il team arbitrale che rappresenterà l'Italia all'Europeo 2016” [The refereeing team that will represent Italy at the European Championship 2016]. Italian Football Federation (bằng tiếng Italian). Ngày 25 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. 
  28. ^ “France To Host Euro 2016 at Eleven Venues”. Supersport (Reuters). 16 tháng 6 năm 2011. Truy cập 16 tháng 6 năm 2011. 
  29. ^ “Strasbourg se rétracte” [Strasbourg pulls out]. Sport24 (bằng tiếng Pháp). 29 tháng 7 năm 2011. Truy cập 19 tháng 7 năm 2011. 
  30. ^ Bisson, Mark (17 tháng 6 năm 2011). “France gets go-ahead to stage Euro 2016 in 11 host cities”. World Football Insider. Truy cập 6 tháng 7 năm 2011. 
  31. ^ “France to host Euro 2016 at 11 venues”. Reuters (Dawn). 17 tháng 6 năm 2011. Truy cập 6 tháng 7 năm 2011. 
  32. ^ “Nancy renonce à accueillir l'Euro 2016” [Nancy gives up Euro 2016 hosting]. Agence France-Presse (bằng tiếng Pháp) (Le Monde). 2 tháng 12 năm 2011. Truy cập 4 tháng 12 năm 2011. 
  33. ^ “Executive Committee confirms EURO 2016 venues”. UEFA.com. 25 tháng 1 năm 2013. 
  34. ^ Số sức chứa của sân vận động có thể tăng.
  35. ^ “UEFA EURO 2016 base camp catalogue launched”. UEFA. Ngày 5 tháng 9 năm 2014. 
  36. ^ “Where will your team be based at EURO 2016?”. UEFA. Ngày 2 tháng 3 năm 2016. 
  37. ^ “UEFA EURO 2016 match schedule announced”. UEFA.com. 25 tháng 4 năm 2014. 
  38. ^ “UEFA Euro 2016 Match Schedule” (PDF). UEFA.com. 
  39. ^ a ă â Xem thêm tại đây để biết thêm về thể thức thi đấu.
  40. ^ “Full Time Summary – France v Romania” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 10 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2016. 
  41. ^ “Full Time Summary – Albania v Switzerland” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 11 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016. 
  42. ^ “Full Time Summary – Romania v Switzerland” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 15 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2016. 
  43. ^ “Full Time Summary – France v Albania” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 15 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2016. 
  44. ^ “Full Time Summary – Romania v Albania” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 19 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2016. 
  45. ^ “Full Time Summary – Switzerland v France” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 19 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2016. 
  46. ^ “Full Time Summary – Wales v Slovakia” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 11 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016. 
  47. ^ “Full Time Summary – England v Russia” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 11 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016. 
  48. ^ “Full Time Summary – Russia v Slovakia” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 15 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2016. 
  49. ^ “Full Time Summary – England v Wales” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 16 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2016. 
  50. ^ “Full Time Summary – Russia v Wales” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 20 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2016. 
  51. ^ “Full Time Summary – Slovakia v England” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 20 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2016. 
  52. ^ “Full Time Summary – Poland v Northern Ireland” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 12 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016. 
  53. ^ “Full Time Summary – Germany v Ukraine” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 12 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016. 
  54. ^ “Full Time Summary – Ukraine v Northern Ireland” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 16 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2016. 
  55. ^ “Full Time Summary – Germany v Poland” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 16 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2016. 
  56. ^ “Full Time Summary – Ukraine v Poland” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 21 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2016. 
  57. ^ “Full Time Summary – Northern Ireland v Germany” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 21 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2016. 
  58. ^ “Full Time Summary – Turkey v Croatia” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 12 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016. 
  59. ^ “Full Time Summary – Spain v Czech Republic” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 13 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2016. 
  60. ^ “Full Time Summary – Czech Republic v Croatia” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 17 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2016. 
  61. ^ “Full Time Summary – Spain v Turkey” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 17 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2016. 
  62. ^ “Full Time Summary – Czech Republic v Turkey” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 21 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2016. 
  63. ^ “Full Time Summary – Croatia v Spain” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 21 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2016. 
  64. ^ “Full Time Summary – Republic of Ireland v Sweden” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 13 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2016. 
  65. ^ “Full Time Summary – Belgium v Italy” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 13 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2016. 
  66. ^ “Full Time Summary – Italy v Sweden” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 17 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2016. 
  67. ^ “Full Time Summary – Belgium v Republic of Ireland” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 18 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2016. 
  68. ^ “Full Time Summary – Italy v Republic of Ireland” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 22 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2016. 
  69. ^ “Full Time Summary – Sweden v Belgium” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 22 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2016. 
  70. ^ “Full Time Summary – Austria v Hungary” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 14 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2016. 
  71. ^ “Full Time Summary – Portugal v Iceland” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 14 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2016. 
  72. ^ “Full Time Summary – Iceland v Hungary” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 18 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2016. 
  73. ^ “Full Time Summary – Portugal v Austria” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 18 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2016. 
  74. ^ “Full Time Summary – Iceland v Austria” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 22 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2016. 
  75. ^ “Full Time Summary – Hungary v Portugal” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 22 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2016. 
  76. ^ a ă â b “Regulations of the UEFA European Football Championship 2014-16” (PDF). UEFA.com. 
  77. ^ “Full Time Summary – Switzerland v Poland” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 25 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
  78. ^ “Full Time Summary – Wales v Northern Ireland” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 25 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
  79. ^ “Full Time Summary – Croatia v Portugal” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 25 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
  80. ^ “Full Time Summary – France v Republic of Ireland” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 26 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  81. ^ “Full Time Summary – Germany v Slovakia” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 26 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  82. ^ “Full Time Summary – Hungary v Belgium” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 26 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  83. ^ “Full Time Summary – Italy v Spain” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 27 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2016. 
  84. ^ “Full Time Summary – England v Iceland” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 27 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2016. 
  85. ^ “Full Time Summary – Poland v Portugal” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 30 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2016. 
  86. ^ “Full Time Summary – Wales v Belgium” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 1 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2016. 
  87. ^ “Full Time Summary – Germany v Italy” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 2 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2016. 
  88. ^ “Full Time Summary – France v Iceland” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 3 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2016. 
  89. ^ “Full Time Summary – Portugal v Wales” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 6 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2016. 
  90. ^ “Full Time Summary – Germany v France” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 7 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2016. 
  91. ^ “Full Time Summary – Portugal v France” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 10 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2016. 
  92. ^ “UEFA Euro 2016 – Statistics – UEFA EURO 2016 in numbers”. Union of European Football Associations (UEFA.com). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016. 
  93. ^ “UEFA EURO 2016 Finals – UEFA.com”. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2016. 
  94. ^ “UEFA EURO 2016 Team of the Tournament revealed”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 11 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016. 
  95. ^ a ă â b c d đ e “UEFA Euro 2016 prize money substantially increased”. UEFA.org (Union of European Football Associations). Ngày 11 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016. 
  96. ^ “Booking List before Final tournament Matchday 1” (PDF). UEFA. 
  97. ^ “10 điều chỉnh luật bóng đá có thể áp dụng ở EURO 2016”. 
  98. ^ “Những điều chỉnh về luật bóng đá tại Euro 2016”. 
  99. ^  Krawalle in Marseille: Polizei konnte keinen russischen Hooligan fassen. In: Die Zeit. Hamburg 13. Juni 2016, ISSN 0044-2070 (http://www.zeit.de/sport/2016-06/krawalle-marseille-em-russische-hooligans).
  100. ^ “Euro 2016: England fan arrested after Marseille clash”. BBC News. Ngày 10 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2016. 
  101. ^ “England fans sentenced to prison for Euro 2016 violence”. CNN. Ngày 13 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2016. 
  102. ^ “England fan in coma after Euro 2016 violence”. BBC News (bằng tiếng en-GB). Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2016. 
  103. ^ Ough, Tom; Morgan, Tom (ngày 11 tháng 6 năm 2016). “England fan fighting for his life and dozens more injured as English fans and Russian thugs clash at Euro 2016 in Marseille”. The Telegraph. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016. 
  104. ^ “First England fans jailed after Marseille violence”. Eurosport. Ngày 13 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2016. 
  105. ^ “Englische Fans provozieren Massenprügelei mit IS-Rufen”. Die Welt. 10 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016.  Đã định rõ hơn một tham số trong |periodical=|work= (trợ giúp)
  106. ^ “Bạo động dưới tháp Eiffel giữa trận chung kết Euro 2016”. 
  107. ^ “Cảnh sát Pháp bắt 40 người trong bạo động Euro”. 
  108. ^ “UEFA EURO 2016 Content Will Be Free for Existing PES 2016 Users”. Pro Evolution Soccer. 
  109. ^ “UEFA EURO 2016 - UEFA.com”. UEFA.com. 
  110. ^ a ă “Konami to release UEFA Euro 2016 game in April”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 26 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016. 
  111. ^ “UEFA EURO 2016 logo Launch” (PDF). UEFA.com. Ngày 26 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2013. 
  112. ^ a ă “Euro 2016_ Thắng 1 trận nhận vài chục tỷ”. vtc.vn. Ngày 3 tháng 6 năm 2016. Truy cập 13 tháng 6 năm 2016. 
  113. ^ “UEFA EURO 2016: 'Le Rendez-Vous'. UEFA.com. Ngày 17 tháng 10 năm 2013. 
  114. ^ “Zidane reveals Beau Jeu as official match ball”. UEFA.com. Ngày 12 tháng 11 năm 2015. 
  115. ^ “Lịch sử trái bóng qua các kỳ EURO”. 
  116. ^ “EURO 2016 sử dụng bóng thi đấu mới từ vòng knock-out”. 
  117. ^ “UEFA Euro 2016 Information & Schedule”. 
  118. ^ “This One's For You”. 
  119. ^ “David Guetta Gets One Million Fans for Euro Song”. UEFA. UEFA. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2016. 
  120. ^ “David Guetta Is Seeking One Million Fans for UEFA Anthem”. EDM Tunes. EDM Tunes. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2016. 
  121. ^ “Introducing the UEFA EURO 2016 mascot”. UEFA.com. Ngày 18 tháng 11 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016. 
  122. ^ [1] UEFA.com. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2014
  123. ^ “EURO mascot name revealed as Super Victor”. UEFA.com. Ngày 30 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2015. 
  124. ^ “Euro 2016: Uefa red-faced as mascot shares name with sex toy”. The Guardian. Ngày 10 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2016. 
  125. ^ “adidas on board for UEFA EURO 2012”. UEFA.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2015. The long-term partnership between UEFA and adidas is to continue with rights granted to UEFA EURO 2012™ and 2016™ plus all other national-team competitions until 2017. 
  126. ^ UEFA. “Carlsberg signs as Official Sponsor for UEFA national team competitions”. UEFA.com. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2013. 
  127. ^ “Coca-Cola signs for Euro 2012, 2016”. UEFA.org (Union of European Football Associations). Ngày 22 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2016. 
  128. ^ “Continental to sponsor Euro 2012 and 2016”. UEFA.org (Union of European Football Associations). Ngày 20 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2016. 
  129. ^ “Hisense signs as UEFA EURO 2016 global sponsor”. UEFA.org (UEFA). Ngày 14 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2016. 
  130. ^ “Hyundai-Kia joins as official sponsor for UEFA Euro 2012™ and UEFA Euro 2016™”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 2 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2012. 
  131. ^ “McDonald's signed up as official Euro sponsor”. UEFA.org (Union of European Football Associations). Ngày 26 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2016. 
  132. ^ “Orange joins Uefa Euro 2016 as global partner”. SportsPro. Ngày 28 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2015. 
  133. ^ “SOCAR signs as Official Sponsor for UEFA national team competitions”. UEFA.com. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2013. 
  134. ^ “Turkish Airlines joins UEFA EURO 2016 as Official Airline Partner”. UEFA.org. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015. 
  135. ^ “Abritel-HomeAway: EURO's sixth national sponsor”. UEFA.org. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2016. 
  136. ^ “Crédit Agricole joins EURO national sponsors”. UEFA.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2015. 
  137. ^ “FDJ is first UEFA EURO 2016 national sponsor”. UEFA.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2015. 
  138. ^ “La Poste to deliver Uefa Euro 2016 tickets”. SportsPro. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2016. 
  139. ^ “Recruiter PROMAN signed up as EURO sponsor”. UEFA.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2015. 
  140. ^ “SNCF arrives as fourth national EURO sponsor”. UEFA.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]