Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá Châu Âu 2016
Championnat d'Europe de football 2016
UEFA Euro 2016 Logo.svg
Biểu trưng chính thức của Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016
Le Rendez-Vous
Thông tin chung
Nước chủ nhà  Pháp
Thời gian 10 tháng 6 – 10 tháng 7
Số đội 24 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu 10 (tại 10 thành phố)
Ba Lan Ukraina 2012
2020 Liên minh châu Âu

Giải vô địch bóng đá châu Âu năm 2016 (còn gọi là UEFA Euro 2016) là Giải vô địch bóng đá châu Âu lần thứ 15 do Liên đoàn bóng đá châu Âu tổ chức. Vòng chung kết sẽ được tổ chức tại Pháp vào mùa hè năm 2016. Đây là lần thứ 3 Pháp đăng cai giải đấu này sau các năm 19601984.

UEFA Euro 2016 là vòng chung kết đầu tiên có 24 đội tuyển tranh tài.

Chọn nước chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Pháp giành quyền đăng cai sau khi vượt qua ÝThổ Nhĩ Kỳ. Ở vòng thứ hai, Pháp thắng Thổ Nhĩ Kỳ với số phiếu 7/6.

Kết quả
Quốc gia Số phiếu[1]
Vòng 1 Vòng 2
 Pháp 43 7
 Thổ Nhĩ Kỳ 38 6
Flag of Italy.svg Ý 23 Loại
Tổng số phiếu 104 13

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

  Đội giành quyền tham dự Euro 2016
  Đội không vượt qua vòng loại

Lễ bốc thăm vòng loại đã diễn ra tại Palais des Congres AcropolisNice vào ngày 23 tháng 2 năm 2014.[2] Các trận đấu vòng loại sẽ bắt đầu vào tháng 9 năm 2014.[3] Với việc mở rộng đến 24 đội, các đội bóng xếp hạng trung bình có cơ hội lớn hơn để tham dự vòng chung kết so với trước đây.

Bên cạnh đội chủ nhà Pháp được đặc cách vào thẳng vòng chung kết, 53 đội bóng còn lại phải tham dự vòng loại để chọn ra 23 đội xuất sắc nhất giành quyền tham dự vòng chung kết cùng với chủ nhà Pháp. Các hạt giống được hình thành trên cơ sở các hệ số đội tuyển quốc gia của UEFA, với nhà vô địch Euro 2012 Tây Ban Nha và chủ nhà Pháp được chọn làm hạt giống đầu tiên. 53 đội đã được rút ra thành 8 nhóm 6 đội và 1 nhóm 5 đội. Hai đội nhất, nhì của mỗi bảng, và đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất sẽ giành quyền vào thắng vòng chung kết. 8 đội xếp thứ ba còn lại sẽ thi đấu hai lượt vào vòng play-off để xác định chọn ra thêm 4 đội vào thẳng vòng chung kết.[4][5][6]

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Tư cách qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Các lần tham dự trước[n 1]
 Pháp Chủ nhà 28 tháng 5, 2010 8 (1960, 1984, 1992, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Anh Nhất bảng E 5 tháng 9, 2015 8 (1968, 1980, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2012)
 Cộng hòa Séc[n 2] Nhất bảng A 6 tháng 9, 2015 8 (1960, 1976, 1980, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Iceland Nhì bảng A 6 tháng 9, 2015 0 (lần đầu)
 Áo Nhất bảng G 8 tháng 9, 2015 1 (2008)
 Bắc Ireland Nhất bảng F 8 tháng 10, 2015 0 (lần đầu)
 Bồ Đào Nha Nhất bảng I 8 tháng 10, 2015 6 (1984, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Tây Ban Nha Nhất bảng C 9 tháng 10, 2015 9 (1964, 1980, 1984, 1988, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Thụy Sĩ Nhì bảng E 9 tháng 10, 2015 3 (1996, 2004, 2008)
 Ý Nhất bảng H 10 tháng 10, 2015 8 (1968, 1980, 1988, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Bỉ Nhất bảng B 10 tháng 10, 2015 4 (1972, 1980, 1984, 2000)
 Wales Nhì bảng B 10 tháng 10, 2015 0 (lần đầu)
 România Nhì bảng F 11 tháng 10, 2015 4 (1984, 1996, 2000, 2008)
 Albania Nhì bảng I, thắng trận Serbia v Albania 11 tháng 10, 2015 0 (lần đầu)
 Đức[n 3] Nhất bảng D 11 tháng 10, 2015 11 (1972, 1976, 1980, 1984, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Ba Lan Nhì bảng D 11 tháng 10, 2015 2 (2008, 2012)
 Nga[n 4] Nhì bảng G 12 tháng 10, 2015 10 (1960, 1964, 1968, 1972, 1988, 1992, 1996, 2004, 2008, 2012)
 Slovakia Nhì bảng C 12 tháng 10, 2015 0 (lần đầu)
 Croatia Nhì bảng H 13 tháng 10, 2015 4 (1996, 2004, 2008, 2012)
 Thổ Nhĩ Kỳ Đội đứng thứ ba xuất sắc nhất 13 tháng 10, 2015 3 (1996, 2000, 2008)
 Hungary Thắng trận play-off 15 tháng 11, 2015 2 (1964, 1972)
 Cộng hòa Ireland Thắng trận play-off 16 tháng 11, 2015 2 (1988, 2012)
 Thụy Điển Thắng trận play-off 17 tháng 11, 2015 5 (1992, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Ukraina Thắng trận play-off 17 tháng 11, 2015 1 (2012)
  1. ^ In đậm: vô địch năm tham dự, In nghiêng: chủ nhà (hoặc đồng chủ nhà).
  2. ^ Từ năm 1960 đến năm 1980, Cộng hòa Séc tham dự Euro với tên gọi Tiệp Khắc
  3. ^ Từ năm 1972 đến năm 1988, Đức tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu với tên gọi Tây Đức
  4. ^ Từ năm 1960 đến năm 1988, tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu với tên gọi Liên Xô và năm 1992 với tên gọi Bản mẫu:Country data Cộng đồng Các quốc gia độc lập

Bốc thăm chia bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng chung kết sẽ diễn ra tại Palais des Congrès de la Porte MaillotParis vào ngày 12 tháng 12 năm 2015, lúc 18:00 (CET).[2][3] Đội chủ nhà Pháp và đương kim vô địch Tây Ban Nha nghiễm nhiên nằm ở nhóm 1. 22 đội còn lại được xếp lần lượt vào nhóm 1 đến 4 căn cứ vào bảng xếp hạng Đội tuyển quốc gia tháng 10.2015 của UEFA.

Nhóm 11
Đội Điểm Hạng
 Tây Ban Nha2 37,962 2
 Đức 40,236 1
 Anh 35,963 3
 Bồ Đào Nha 35,138 4
 Bỉ 34,442 5
Nhóm 2
Đội Điểm Hạng
 Ý 34,345 6
 Nga 31,345 9
 Thụy Sĩ 31,254 10
 Áo 30,932 11
 Croatia 30,642 12
 Ukraina 30,313 14
Nhóm 3
Đội Điểm Hạng
 Cộng hòa Séc 29,403 15
 Thụy Điển 29,028 16
 Ba Lan 28,306 17
 România 28,038 18
 Slovakia 27,171 19
 Hungary 27,142 20
Nhóm 4
Đội Điểm Hạng
 Thổ Nhĩ Kỳ 27,033 22
 Cộng hòa Ireland 26,902 23
 Iceland 25,388 27
 Wales 24,531 28
 Albania 23,216 31
 Bắc Ireland 22,961 33
1 Chủ nhà Pháp (số điểm 33.599) nghiễm nhiên nằm ở vị trí A1.
2 Đương kim vô địch Tây Ban Nha nghiễm nhiên nằm ở nhóm 1.

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Các sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu, có 12 sân vận động đã được lựa chọn vào ngày 28 tháng 5 năm 2010. Các địa điểm đã được giảm xuống thành 9 địa điểm vào cuối tháng 5 năm 2011, nhưng nó đã được đề xuất trong tháng 6 năm 2011 rằng 11 địa điểm có thể được đăng cai các trận đấu.[7] Các thành viên Liên đoàn bóng đá Pháp đã phải chọn 9 sân vận động sẽ thực sự được sử dụng. Sự lựa chọn cho các sân bóng này là không thể tranh cãi - sân vận động Stade de France của Pháp, 4 sân vận động mới được xây dựng ở Lille, Lyon, NiceBordeaux và các thành phố lớn nhất, ParisMarseille. Hai địa điểm còn lại cuối cùng, sau khi chọn Strasbourg không tham gia vì lý do tài chính sau khi bị xuống hạng,[8] 2 địa điểm đã được chọn là LensNancy ở vòng bỏ phiếu đầu tiên, thay vì Saint-ÉtienneToulouse. Trong tháng 6 năm 2011, số lượng các địa điểm chủ nhà được tăng lên 10 vì giải đấu này mở rộng lên 24 đội, thay vì 16 đội như trước đây.[9][10] Quyết định này cho thấy các thành phố ToulouseSaint-Étienne gia nhập danh sách các địa điểm thi đấu. Tuy nhiên, vào tháng 12 năm 2011, Nancy tuyên bố rút lui, sau khi sân nhà của thành phố này không đủ điều kiện,[11] để 9 thành phố chủ nhà của giải sẽ được sử dụng. Các sân vận động BeaujoireNantessân vận động MossonMontpellier, địa điểm từng được sử dụng ở World Cup 1998 cũng không được chọn. Danh sách cuối cùng trong 10 thành phố đã được Ủy ban điều hành UEFA xác nhận vào ngày 25 tháng 1 năm 2013.[12]

Saint-Denis 2 5 Marseille 1 2 3 4 Lyon 1 2 4 5 Lille
Stade de France Sân vận động Vélodrome Sân vận động Lumières Sân vận động Pierre-Mauroy
48°55′28″B 2°21′36″Đ / 48,92444°B 2,36°Đ / 48.92444; 2.36000 (Stade de France) 43°16′11″B 5°23′45″Đ / 43,26972°B 5,39583°Đ / 43.26972; 5.39583 (Stade Vélodrome) 45°45′56″B 4°58′52″Đ / 45,76556°B 4,98111°Đ / 45.76556; 4.98111 (Stade des Lumières) 50°36′43″B 3°07′50″Đ / 50,61194°B 3,13056°Đ / 50.61194; 3.13056 (Stade Pierre-Mauroy)
Sức chứa: 81,338 Sức chứa: 67,394 Sức chứa: 59,286
(Sân vận động mới)
Sức chứa: 50,186
Finale Coupe de France 2010-2011 (Lille LOSC vs Paris SG PSG).jpg IMAG2704.jpg Stade des Lumières - Vue du chantier en mai 2015.jpg Grand Stade Lille Métropole LOSC first match.JPG
 
Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Pháp)
 
Paris 1 2 3 4 Bordeaux 1 2
Sân vận động Công viên các Hoàng tử Sân vận động Đại Tây Dương Matmut
48°50′29″B 2°15′11″Đ / 48,84139°B 2,25306°Đ / 48.84139; 2.25306 (Parc des Princes) 44°53′50″B 0°33′43″T / 44,89722°B 0,56194°T / 44.89722; -0.56194 (Bordeaux)
Sức chứa: 47,000 Sức chứa: 42,115
Parc des Princes - PSG vs Nice.jpg Grand Stade de Bordeaux 2014-11-16.jpg
   
Saint-Étienne 2 4 5 Nice Lens 2 4 Toulouse 1 2
Sân vận động Geoffroy-Guichard Allianz Riviera Sân vận động Félix-Bollaert Sân vận động Municipal
45°27′39″B 4°23′24″Đ / 45,46083°B 4,39°Đ / 45.46083; 4.39000 (St Etienne) 43°42′25″B 7°11′40″Đ / 43,70694°B 7,19444°Đ / 43.70694; 7.19444 (Nice) 50°25′58,26″B 2°48′53,47″Đ / 50,41667°B 2,8°Đ / 50.41667; 2.80000 (Lens) 43°34′59″B 1°26′3″Đ / 43,58306°B 1,43417°Đ / 43.58306; 1.43417 (Toulouse)
Sức chứa: 41,965 Sức chứa: 35,624 Sức chứa: 38,223 Sức chứa: 33,300
Stade Geoffroy-Guichard - Saint-Etienne (10-11-2013).jpg Allianzcoupdenvoi.jpg Stade Felix-Bollaert.jpg Ticket Stade.Toulousain-Biarritz olympique 07092008.JPG

Ghi chú: Số liệu năng lực là những người cho các trận đấu tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 và không nhất thiết phải là tổng sức chứa mà các sân vận động là khả năng nắm giữ.

^1 – Thành phố chủ nhà của Giải vô địch bóng đá thế giới 1938
^2 – Thành phố chủ nhà của Giải vô địch bóng đá thế giới 1998
^3 – Thành phố chủ nhà của Giải vô địch bóng đá châu Âu 1960
^4 – Thành phố chủ nhà của Giải vô địch bóng đá châu Âu 1984
^5 – Thành phố chủ nhà của Cúp Liên đoàn các châu lục 2003
^6 – Tất cả các khả năng là tương đối

Tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà tài trợ toàn cầu:

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

UEFA công bố lịch trình của giải đấu vào ngày 25 tháng 4 năm 2014[19][20]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích tô màu trong các bảng
Các đội nhất bảng, nhì bảng và 4 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất sẽ tiến thẳng vào vòng 16 đội

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương CEST (UTC+2).

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua
vòng loại
1  Pháp 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  România 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Albania 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vào vòng đấu loại trực tiếp
4  Thụy Sĩ 0 0 0 0 0 0 0 0
Trận đấu đầu tiên sẽ thi đấu vào ngày 10 tháng 6 năm 2016. Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Vòng bảng các tiêu chí
10 tháng 6, 2016 (2016-06-10)
21:00
Pháp  Trận 1  România
Chi tiết

11 tháng 6, 2016 (2016-06-11)
15:00
Albania  Trận 2  Thụy Sĩ
Chi tiết

15 tháng 6, 2016 (2016-06-15)
18:00
România  Trận 14  Thụy Sĩ
Chi tiết

15 tháng 6, 2016 (2016-06-15)
21:00
Pháp  Trận 15  Albania
Chi tiết

19 tháng 6, 2016 (2016-06-19)
21:00
Thụy Sĩ  Trận 26  Pháp
Chi tiết

19 tháng 6, 2016 (2016-06-19)
21:00
România  Trận 25  Albania
Chi tiết

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua
vòng loại
1  Anh 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Nga 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Wales 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vào vòng đấu loại trực tiếp
4  Slovakia 0 0 0 0 0 0 0 0
Trận đấu đầu tiên sẽ thi đấu vào ngày 11 tháng 6 năm 2016. Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Vòng bảng các tiêu chí
11 tháng 6, 2016 (2016-06-11)
18:00
Wales  Trận 3  Slovakia
Chi tiết

11 tháng 6, 2016 (2016-06-11)
21:00
Anh  Trận 4  Nga
Chi tiết

15 tháng 6, 2016 (2016-06-15)
15:00
Nga  Trận 13  Slovakia
Chi tiết

16 tháng 6, 2016 (2016-06-16)
15:00
Anh  Trận 16  Wales
Chi tiết

20 tháng 6, 2016 (2016-06-20)
21:00
Slovakia  Trận 28  Anh
Chi tiết

20 tháng 6, 2016 (2016-06-20)
21:00
Nga  Trận 27  Wales
Chi tiết

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua
vòng loại
1  Đức 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Ukraina 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Ba Lan 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vào vòng đấu loại trực tiếp
4  Bắc Ireland 0 0 0 0 0 0 0 0
Trận đấu đầu tiên sẽ thi đấu vào ngày 12 tháng 6 năm 2016. Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Vòng bảng các tiêu chí
12 tháng 6, 2016 (2016-06-12)
18:00
Ba Lan  Trận 6  Bắc Ireland
Chi tiết

12 tháng 6, 2016 (2016-06-12)
21:00
Đức  Trận 7  Ukraina
Chi tiết

16 tháng 6, 2016 (2016-06-16)
18:00
Ukraina  Trận 17  Bắc Ireland
Chi tiết

16 tháng 6, 2016 (2016-06-16)
21:00
Đức  Trận 18  Ba Lan
Chi tiết

21 tháng 6, 2016 (2016-06-21)
18:00
Bắc Ireland  Trận 30  Đức
Chi tiết

21 tháng 6, 2016 (2016-06-21)
18:00
Ukraina  Trận 29  Ba Lan
Chi tiết

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua
vòng loại
1  Tây Ban Nha 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Cộng hòa Séc 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Thổ Nhĩ Kỳ 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vào vòng đấu loại trực tiếp
4  Croatia 0 0 0 0 0 0 0 0
Trận đấu đầu tiên sẽ thi đấu vào ngày 12 tháng 6 năm 2016. Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Vòng bảng các tiêu chí
12 tháng 6, 2016 (2016-06-12)
15:00
Thổ Nhĩ Kỳ  Trận 5  Croatia
Chi tiết

13 tháng 6, 2016 (2016-06-13)
15:00
Tây Ban Nha  Trận 8  Cộng hòa Séc
Chi tiết

17 tháng 6, 2016 (2016-06-17)
18:00
Cộng hòa Séc  Trận 20  Croatia
Chi tiết

17 tháng 6, 2016 (2016-06-17)
21:00
Tây Ban Nha  Trận 21  Thổ Nhĩ Kỳ
Chi tiết

21 tháng 6, 2016 (2016-06-21)
21:00
Croatia  Trận 32  Tây Ban Nha
Chi tiết

21 tháng 6, 2016 (2016-06-21)
21:00
Cộng hòa Séc  Trận 31  Thổ Nhĩ Kỳ
Chi tiết

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua
vòng loại
1  Bỉ 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Ý 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Cộng hòa Ireland 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vào vòng đấu loại trực tiếp
4  Thụy Điển 0 0 0 0 0 0 0 0
Trận đấu đầu tiên sẽ thi đấu vào ngày 13 tháng 6 năm 2016. Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Vòng bảng các tiêu chí
13 tháng 6, 2016 (2016-06-13)
18:00
Cộng hòa Ireland  Trận 9  Thụy Điển
Chi tiết

13 tháng 6, 2016 (2016-06-13)
21:00
Bỉ  Trận 10  Ý
Chi tiết

17 tháng 6, 2016 (2016-06-17)
15:00
Ý  Trận 19  Thụy Điển
Chi tiết

18 tháng 6, 2016 (2016-06-18)
15:00
Bỉ  Trận 22  Cộng hòa Ireland
Chi tiết

22 tháng 6, 2016 (2016-06-22)
21:00
Thụy Điển  Trận 36  Bỉ
Chi tiết

22 tháng 6, 2016 (2016-06-22)
21:00
Ý  Trận 35  Cộng hòa Ireland
Chi tiết

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua
vòng loại
1  Bồ Đào Nha 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Iceland 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Áo 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vào vòng đấu loại trực tiếp
4  Hungary 0 0 0 0 0 0 0 0
Trận đấu đầu tiên sẽ thi đấu vào ngày 14 tháng 6 năm 2016. Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Vòng bảng các tiêu chí
14 tháng 6, 2016 (2016-06-14)
18:00
Áo  Trận 11  Hungary
Chi tiết

14 tháng 6, 2016 (2016-06-14)
21:00
Bồ Đào Nha  Trận 12  Iceland
Chi tiết

18 tháng 6, 2016 (2016-06-18)
18:00
Iceland  Trận 23  Hungary
Chi tiết

18 tháng 6, 2016 (2016-06-18)
21:00
Bồ Đào Nha  Trận 24  Áo
Chi tiết

22 tháng 6, 2016 (2016-06-22)
18:00
Iceland  Trận 33  Áo
Chi tiết

22 tháng 6, 2016 (2016-06-22)
18:00
Hungary  Trận 34  Bồ Đào Nha
Chi tiết

Thứ tự các đội xếp thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

XH Bg Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua
vòng loại
1 A Xếp thứ ba bảng A 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 B Xếp thứ ba bảng B 0 0 0 0 0 0 0 0
3 C Xếp thứ ba bảng C 0 0 0 0 0 0 0 0
4 D Xếp thứ ba bảng D 0 0 0 0 0 0 0 0
5 E Xếp thứ ba bảng E 0 0 0 0 0 0 0 0
6 F Xếp thứ ba bảng F 0 0 0 0 0 0 0 0
Trận đấu đầu tiên sẽ thi đấu vào ngày 10 tháng 6 năm 2016. Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Vòng bảng các tiêu chí

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 16 đội Tứ kết Bán kết Chung kết
                           
25 tháng 6 – Saint-Étienne            
 Nhì bảng A  
30 tháng 6 – Marseille
 Nhì bảng C    
 Thắng trận 37  
25 tháng 6 – Lens
   Thắng trận 39    
 Nhất bảng D  
6 tháng 7 – Lyon
 Đội xếp thứ ba bảng B/E/F    
 Thắng trận 45  
25 tháng 6 – Paris
   Thắng trận 46    
 Nhất bảng B  
1 tháng 7 – Villeneuve-d'Ascq
 Đội xếp thứ ba bảng A/C/D    
 Thắng trận 38  
26 tháng 6 – Toulouse
   Thắng trận 42    
 Nhất bảng F  
10 tháng 7 – Saint-Denis
 Nhì bảng E    
 Thắng trận 49  
26 tháng 6 – Villeneuve-d'Ascq
   Thắng trận 50  
 Nhất bảng C  
2 tháng 7 – Bordeaux
 Đội xếp thứ ba bảng A/B/F    
 Thắng trận 41  
27 tháng 6 – Saint-Denis
   Thắng trận 43    
 Nhất bảng E  
7 tháng 7 – Marseille
 Nhì bảng D    
 Thắng trận 47  
26 tháng 6 – Lyon
   Thắng trận 48    
 Nhất bảng A  
3 tháng 7 – Saint-Denis
 Đội xếp thứ ba bảng C/D/E    
 Thắng trận 40  
27 tháng 6 – Nice
   Thắng trận 44    
 Nhì bảng B  
 Nhì bảng F    


Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

25 tháng 6, 2016 (2016-06-25)
15:00
Nhì bảng A Trận 37 Nhì bảng C

25 tháng 6, 2016 (2016-06-25)
18:00
Nhất bảng B Trận 38 Đội xếp thứ ba bảng A/C/D

25 tháng 6, 2016 (2016-06-25)
21:00
Nhất bảng D Trận 39 Đội xếp thứ ba bảng B/E/F

26 tháng 6, 2016 (2016-06-26)
15:00
Nhất bảng A Trận 40 Đội xếp thứ ba bảng C/D/E

26 tháng 6, 2016 (2016-06-26)
18:00
Nhất bảng C Trận 41 Đội xếp thứ ba bảng A/B/F

26 tháng 6, 2016 (2016-06-26)
21:00
Nhất bảng F Trận 42 Nhì bảng E

27 tháng 6, 2016 (2016-06-27)
18:00
Nhất bảng E Trận 43 Nhì bảng D

27 tháng 6, 2016 (2016-06-27)
21:00
Nhì bảng B Trận 44 Nhì bảng F

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

30 tháng 6, 2016 (2016-06-30)
21:00
Thắng trận 37 Trận 45 Thắng trận 39

1 tháng 7, 2016 (2016-07-01)
21:00
Thắng trận 38 Trận 46 Thắng trận 42

2 tháng 7, 2016 (2016-07-02)
21:00
Thắng trận 41 Trận 47 Thắng trận 43

3 tháng 7, 2016 (2016-07-03)
21:00
Thắng trận 40 Trận 48 Thắng trận 44

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

6 tháng 7, 2016 (2016-07-06)
21:00
Thắng trận 45 Trận 49 Thắng trận 46

7 tháng 7, 2016 (2016-07-07)
21:00
Thắng trận 47 Trận 50 Thắng trận 48

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

10 tháng 7, 2016 (2016-07-10)
21:00
Thắng trận 49 Trận 51 Thắng trận 50

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Phạt đền[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ luật[sửa | sửa mã nguồn]

Một cầu thủ được tự động bị treo giò trận tới những tội sau đây:[6]

  • Nhận thẻ đỏ (hệ thống treo thẻ đỏ có thể được mở rộng cho tội phạm nghiêm trọng)
  • Nhận ba thẻ vàng trong ba trận đấu khác nhau, cũng như sau khi thứ năm và bất kỳ thẻ vàng sau (hệ thống treo thẻ vàng được chuyển sang vòng play-off, nhưng không phải là trận chung kết hoặc bất kỳ trận đấu quốc tế khác trong tương lai)

Các hệ thống treo sau đã (hoặc sẽ) phục vụ trong các trận đấu vòng loại:

Cầu thủ Đội tuyển Vi phạm Bị treo giò trận đấu
Marek Suchý  Cộng hòa Séc Thẻ đỏ v Hà Lan ở vòng loại (13 tháng 10, 2015) Bảng D vs Tây Ban Nha
Gökhan Töre  Thổ Nhĩ Kỳ Thẻ đỏ v Iceland ở vòng loại (13 tháng 10, 2015) Bảng D vs Croatia
Bảng D vs Tây Ban Nha

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ AFP: France win race to host Euro 2016
  2. ^ a ă “UEFA EURO 2016 steering group meets in Paris”. UEFA.com. Ngày 23 tháng 10 năm 2012. 
  3. ^ a ă “UEFA EURO 2016: key dates and milestones”. UEFA.com. Ngày 1 tháng 2 năm 2013. 
  4. ^ “UEFA EURO 2016 qualifying format”. UEFA.com. 
  5. ^ “UEFA EURO 2016 regulations published”. UEFA.com. 18 tháng 12 năm 2013. 
  6. ^ a ă “Regulations of the UEFA European Football Championship 2014-16” (PDF). UEFA.com. 
  7. ^ “France To Host Euro 2016 at Eleven Venues”. Supersport (Reuters). 16 tháng 6 năm 2011. Truy cập 16 tháng 6 năm 2011. 
  8. ^ “Strasbourg se rétracte” [Strasbourg pulls out]. Sport24 (bằng tiếng French). 29 tháng 7 năm 2011. Truy cập 19 tháng 7 năm 2011. 
  9. ^ Bisson, Mark (17 tháng 6 năm 2011). “France gets go-ahead to stage Euro 2016 in 11 host cities”. World Football Insider. Truy cập 6 tháng 7 năm 2011. 
  10. ^ “France to host Euro 2016 at 11 venues”. Reuters (Dawn). 17 tháng 6 năm 2011. Truy cập 6 tháng 7 năm 2011. 
  11. ^ “Nancy renonce à accueillir l'Euro 2016” [Nancy gives up Euro 2016 hosting]. Agence France-Presse (bằng tiếng French) (Le Monde). 2 tháng 12 năm 2011. Truy cập 4 tháng 12 năm 2011. 
  12. ^ “Executive Committee confirms EURO 2016 venues”. UEFA.com. 25 tháng 1 năm 2013. 
  13. ^ UEFA. “Carlsberg signs as Official Sponsor for UEFA national team competitions”. UEFA.com. Truy cập 15 tháng 5 năm 2013. 
  14. ^ “Coca-Cola signs for Euro 2012, 2016”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 22 tháng 2 năm 2010. Truy cập 4 tháng 7 năm 2012. 
  15. ^ “Continental to sponsor Euro 2012 and 2016”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 20 tháng 10 năm 2011. Truy cập 4 tháng 7 năm 2012. 
  16. ^ “Hyundai-Kia joins as official sponsor for UEFA Euro 2012™ and UEFA Euro 2016™”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 2 tháng 3 năm 2010. Truy cập 4 tháng 7 năm 2012. 
  17. ^ “McDonald's signed up as official Euro sponsor”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 26 tháng 5 năm 2010. Truy cập 4 tháng 7 năm 2012. 
  18. ^ “Sponsorship deal with SOCAR”. UEFA.com. Truy cập 31 tháng 7 năm 2013. 
  19. ^ “UEFA EURO 2016 match schedule announced”. UEFA.com. 25 tháng 4 năm 2014. 
  20. ^ “UEFA Euro 2016 Match Schedule” (PDF). UEFA.com. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]