Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016
Championnat d'Europe de football 2016 (tiếng Pháp)
UEFA Euro 2016 Logo.svg
Biểu trưng chính thức của Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016
Le Rendez-Vous
Thông tin chung
Nước chủ nhà Cờ Pháp Pháp
Thời gian 10 tháng 610 tháng 7
Số đội 24 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu 10 (tại 10 thành phố)
Ba Lan Ukraina 2012
2020 Liên minh châu Âu

Giải vô địch bóng đá châu Âu năm 2016 (còn gọi là UEFA Euro 2016) là Giải vô địch bóng đá châu Âu lần thứ 15 do Liên đoàn bóng đá châu Âu tổ chức. Vòng chung kết sẽ được tổ chức tại Pháp vào mùa hè năm 2016. Đây là lần thứ 3 Pháp đăng cai giải đấu này sau các năm 19601984.

UEFA Euro 2016 là vòng chung kết đầu tiên có 24 đội tuyển tranh tài.

Chọn nước chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Pháp giành quyền đăng cai sau khi vượt qua ÝThổ Nhĩ Kỳ. Ở vòng thứ hai, Pháp thắng Thổ Nhĩ Kỳ với số phiếu 7/6.

Kết quả
Quốc gia Số phiếu[1]
Vòng 1 Vòng 2
Pháp Pháp 43 7
Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ 38 6
Ý Ý 23 Loại
Tổng số phiếu 104 13

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

  Chủ nhà Euro 2016
  Đội giành quyền tham dự Euro 2016
  Đội không vượt qua vòng loại Euro 2016

Lễ bốc thăm vòng loại đã diễn ra tại Palais des Congres AcropolisNice vào ngày 23 tháng 2 năm 2014.[2] Các trận đấu vòng loại sẽ bắt đầu vào tháng 9 năm 2014.[3] Với việc mở rộng đến 24 đội, các đội bóng xếp hạng trung bình có cơ hội lớn hơn để tham dự vòng chung kết so với trước đây.

Bên cạnh đội chủ nhà Pháp được đặc cách vào thẳng vòng chung kết, 53 đội bóng còn lại phải tham dự vòng loại để chọn ra 23 đội xuất sắc nhất giành quyền tham dự vòng chung kết cùng với chủ nhà Pháp. Các hạt giống được hình thành trên cơ sở các hệ số đội tuyển quốc gia của UEFA, với nhà vô địch Euro 2012 Tây Ban Nha và chủ nhà Pháp được chọn làm hạt giống đầu tiên. 53 đội đã được rút ra thành 8 nhóm 6 đội và 1 nhóm 5 đội. Hai đội nhất, nhì của mỗi bảng, và đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất sẽ giành quyền vào thắng vòng chung kết. 8 đội xếp thứ ba còn lại sẽ thi đấu hai lượt vào vòng play-off để xác định chọn ra thêm 4 đội vào thẳng vòng chung kết.[4][5][6]

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Tư cách qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Số lần tham dự
vòng chung kết
Lần gần
đây nhất
Thành tích tốt nhất Xếp hạng FIFA
Hiện tại (cập nhật ngày)
 Pháp Chủ nhà 28 tháng 5 năm 2010 8 lần 2012 Vô địch (1984, 2000)

Bốc thăm chia bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng chung kết sẽ diễn ra tại Palais des Congrès de la Porte MaillotParis vào ngày 11 tháng 12 năm 2015.[2][3]

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu, có 12 sân vận động đã được lựa chọn vào ngày 28 tháng 5 năm 2010. Các địa điểm đã được giảm xuống thành 9 địa điểm vào cuối tháng 5 năm 2011, nhưng nó đã được đề xuất trong tháng 6 năm 2011 rằng 11 địa điểm có thể được đăng cai các trận đấu.[7] Các thành viên Liên đoàn bóng đá Pháp đã phải chọn 9 sân vận động sẽ thực sự được sử dụng. Sự lựa chọn cho các sân bóng này là không thể tranh cãi - sân vận động Stade de France của Pháp, 4 sân vận động mới được xây dựng ở Lille, Lyon, NiceBordeaux và các thành phố lớn nhất, ParisMarseille. Hai địa điểm còn lại cuối cùng, sau khi chọn Strasbourg không tham gia vì lý do tài chính sau khi bị xuống hạng,[8] 2 địa điểm đã được chọn là LensNancy ở vòng bỏ phiếu đầu tiên, thay vì Saint-ÉtienneToulouse. Trong tháng 6 năm 2011, số lượng các địa điểm chủ nhà được tăng lên 10 vì giải đấu này mở rộng lên 24 đội, thay vì 16 đội như trước đây.[9][10] Quyết định này cho thấy các thành phố ToulouseSaint-Étienne gia nhập danh sách các địa điểm thi đấu. Tuy nhiên, vào tháng 12 năm 2011, Nancy tuyên bố rút lui, sau khi sân nhà của thành phố này không đủ điều kiện,[11] để 9 thành phố chủ nhà của giải sẽ được sử dụng. Các sân vận động BeaujoireNantessân vận động MossonMontpellier, địa điểm từng được sử dụng ở World Cup 1998 cũng không được chọn. Danh sách cuối cùng trong 10 thành phố đã được Ủy ban điều hành UEFA xác nhận vào ngày 25 tháng 1 năm 2013.[12]

Saint-Denis 2 5 Marseille 1 2 3 4 Lyon 1 2 4 5 Lille
Stade de France Sân vận động Vélodrome Sân vận động Lumières Sân vận động Pierre-Mauroy
48°55′28″B 2°21′36″Đ / 48,92444°B 2,36°Đ / 48.92444; 2.36000 (Stade de France) 43°16′11″B 5°23′45″Đ / 43,26972°B 5,39583°Đ / 43.26972; 5.39583 (Stade Vélodrome) 45°45′56″B 4°58′52″Đ / 45,76556°B 4,98111°Đ / 45.76556; 4.98111 (Stade des Lumières) 50°36′43″B 3°07′50″Đ / 50,61194°B 3,13056°Đ / 50.61194; 3.13056 (Stade Pierre-Mauroy)
Sức chứa: 81,338 Sức chứa: 67,500
(Nâng cấp)
Sức chứa: 58,215
(Sân vận động mới)
Sức chứa: 50,186
150px Grand Stade Lille Métropole LOSC first match.JPG
Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Pháp)
Paris 1 2 3 4 Bordeaux 1 2
Sân vận động Công viên các Hoàng tử Sân vận động Bordeaux-Atlantique
48°50′29″B 2°15′11″Đ / 48,84139°B 2,25306°Đ / 48.84139; 2.25306 (Parc des Princes) 44°53′50″B 0°33′43″T / 44,89722°B 0,56194°T / 44.89722; -0.56194 (Bordeaux)
Sức chứa: 47,000
(Nâng cấp)
Sức chứa: 42,052
(Sân vận động mới)
Parc des Princes - PSG vs Nice.jpg 150px
Saint-Étienne 2 4 5 Nice Lens 2 4 Toulouse 1 2
Sân vận động Geoffroy-Guichard Allianz Riviera Sân vận động Félix-Bollaert Sân vận động Toulouse
45°27′39″B 4°23′24″Đ / 45,46083°B 4,39°Đ / 45.46083; 4.39000 (St Etienne) 43°42′25″B 7°11′40″Đ / 43,70694°B 7,19444°Đ / 43.70694; 7.19444 (Nice) 50°25′58,26″B 2°48′53,47″Đ / 50,41667°B 2,8°Đ / 50.41667; 2.80000 (Lens) 43°34′59″B 1°26′3″Đ / 43,58306°B 1,43417°Đ / 43.58306; 1.43417 (Toulouse)
Sức chứa: 41,965
(Nâng cấp)
Sức chứa: 35,624
(Sân vận động mới)
Sức chứa: 38,223
(Nâng cấp)
Sức chứa: 33,300
(Nâng cấp)
Stade Geoffroy-Guichard - Saint-Etienne (10-11-2013).jpg Allianzcoupdenvoi.jpg Stade Felix-Bollaert.jpg Ticket Stade.Toulousain-Biarritz olympique 07092008.JPG
^1 – Thành phố chủ nhà của Giải vô địch bóng đá thế giới 1938
^2 – Thành phố chủ nhà của Giải vô địch bóng đá thế giới 1998
^3 – Thành phố chủ nhà của Giải vô địch bóng đá châu Âu 1960
^4 – Thành phố chủ nhà của Giải vô địch bóng đá châu Âu 1984
^5 – Thành phố chủ nhà của Cúp Liên đoàn các châu lục 2003
^6 – Tất cả các khả năng là tương đối

Tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà tài trợ toàn cầu

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

UEFA công bố lịch trình của giải đấu vào ngày 25 tháng 4 năm 2014 [19][20]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích tô màu trong các bảng
Các đội nhất bảng, nhì bảng và 4 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất sẽ thẳng vào Vòng 16 đội

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương CEST (UTC+2).

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B GF GA GD Đ Kết quả vòng bảng
1  Pháp 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 A2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 A3 0 0 0 0 0 0 0 0
4 A4 0 0 0 0 0 0 0 0
Cập nhật lần cuối đã chơi đá vào ngày 10 tháng 6, 2016. Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: 1) points in all matches; 2) goal difference in all matches; 3) number of goals scored in all matches; 4) repeat 1-3 for matches between teams still tied; 5) lots drawn by UEFA.
10 tháng 6 2016
21:00
Pháp  Trận 1 A2

11 tháng 6 2016
15:00
A3 Trận 2 A4

15 tháng 6 2016
18:00
A2 Trận 14 A4

15 tháng 6 2016
21:00
Pháp  Trận 15 A3

19 tháng 6 2016
21:00
A2 Trận 25 A3

19 tháng 6 2016
21:00
A4 Trận 26  Pháp

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B GF GA GD Đ Kết quả vòng bảng
1 B1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 B2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 B3 0 0 0 0 0 0 0 0
4 B4 0 0 0 0 0 0 0 0
Cập nhật lần cuối đã chơi đá vào ngày 11 tháng 6, 2016. Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: 1) points in all matches; 2) goal difference in all matches; 3) number of goals scored in all matches; 4) repeat 1-3 for matches between teams still tied; 5) lots drawn by UEFA.
11 tháng 6 2016
18:00
B3 Trận 3 B4

11 tháng 6 2016
21:00
B1 Trận 4 B2

15 tháng 6 2016
15:00
B2 Trận 13 B4

16 tháng 6 2016
15:00
B1 Trận 16 B3

20 tháng 6 2016
21:00
B2 Trận 27 B3

20 tháng 6 2016
21:00
B4 Trận 28 B1

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B GF GA GD Đ Kết quả vòng bảng
1 C1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 C2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 C3 0 0 0 0 0 0 0 0
4 C4 0 0 0 0 0 0 0 0
Cập nhật lần cuối đã chơi đá vào ngày 12 tháng 6, 2016. Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: 1) points in all matches; 2) goal difference in all matches; 3) number of goals scored in all matches; 4) repeat 1-3 for matches between teams still tied; 5) lots drawn by UEFA.
12 tháng 6 2016
18:00
C3 Trận 6 C4

12 tháng 6 2016
21:00
C1 Trận 7 C2

16 tháng 6 2016
18:00
C2 Trận 17 C4

16 tháng 6 2016
21:00
C1 Trận 18 C3

21 tháng 6 2016
18:00
C2 Trận 29 C3

21 tháng 6 2016
18:00
C4 Trận 30 C1

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B GF GA GD Đ Kết quả vòng bảng
1 D1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 D2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 D3 0 0 0 0 0 0 0 0
4 D4 0 0 0 0 0 0 0 0
Cập nhật lần cuối đã chơi đá vào ngày 12 tháng 6, 2016. Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: 1) points in all matches; 2) goal difference in all matches; 3) number of goals scored in all matches; 4) repeat 1-3 for matches between teams still tied; 5) lots drawn by UEFA.
12 tháng 6 2016
15:00
D3 Trận 5 D4

13 tháng 6 2016
15:00
D1 Trận 8 D2

17 tháng 6 2016
18:00
D2 Trận 20 D4

17 tháng 6 2016
21:00
D1 Trận 21 D3

21 tháng 6 2016
21:00
D2 Trận 31 D3

21 tháng 6 2016
21:00
D4 Trận 32 D1

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B GF GA GD Đ Kết quả vòng bảng
1 E1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 E2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 E3 0 0 0 0 0 0 0 0
4 E4 0 0 0 0 0 0 0 0
Cập nhật lần cuối đã chơi đá vào ngày 13 tháng 6, 2016. Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: 1) points in all matches; 2) goal difference in all matches; 3) number of goals scored in all matches; 4) repeat 1-3 for matches between teams still tied; 5) lots drawn by UEFA.
13 tháng 6 2016
18:00
E3 Trận 9 E4

13 tháng 6 2016
21:00
E1 Trận 10 E2

17 tháng 6 2016
15:00
E2 Trận 19 E4

18 tháng 6 2016
15:00
E1 Trận 22 E3

22 tháng 6 2016
21:00
E2 Trận 35 E3

22 tháng 6 2016
21:00
E4 Trận 36 E1

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B GF GA GD Đ Kết quả vòng bảng
1 F1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 F2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 F3 0 0 0 0 0 0 0 0
4 F4 0 0 0 0 0 0 0 0
Cập nhật lần cuối đã chơi đá vào ngày 14 tháng 6, 2016. Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: 1) points in all matches; 2) goal difference in all matches; 3) number of goals scored in all matches; 4) repeat 1-3 for matches between teams still tied; 5) lots drawn by UEFA.
14 tháng 6 2016
18:00
F3 Trận 11 F4

14 tháng 6 2016
21:00
F1 Trận 12 F2

18 tháng 6 2016
18:00
F2 Trận 23 F4

18 tháng 6 2016
21:00
F1 Trận 24 F3

22 tháng 6 2016
18:00
F2 Trận 33 F3

22 tháng 6 2016
18:00
F4 Trận 34 F1

Thứ tự các đội xếp thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B GF GA GD Đ Vượt qua
vòng loại
1 Xếp thứ ba bảng A 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 Xếp thứ ba bảng B 0 0 0 0 0 0 0 0
3 Xếp thứ ba bảng C 0 0 0 0 0 0 0 0
4 Xếp thứ ba bảng D 0 0 0 0 0 0 0 0
5 Xếp thứ ba bảng E 0 0 0 0 0 0 0 0
6 Xếp thứ ba bảng F 0 0 0 0 0 0 0 0
Cập nhật lần cuối đã chơi đá vào ngày 10 tháng 6, 2016. Nguồn: UEFA

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 16 đội Tứ kết Bán kết Chung kết
                           
25 tháng 6 – Saint-Étienne            
 Nhì bảng A  
30 tháng 6 – Marseille
 Nhì bảng C    
 Thắng trận 37  
25 tháng 6 – Lens
   Thắng trận 39    
 Nhất bảng D  
6 tháng 7 – Lyon
 Đội xếp thứ ba bảng B/E/F    
 Thắng trận 45  
25 tháng 6 – Paris
   Thắng trận 46    
 Nhất bảng B  
1 tháng 7 – Villeneuve-d'Ascq
 Đội xếp thứ ba bảng A/C/D    
 Thắng trận 38  
26 tháng 6 – Toulouse
   Thắng trận 42    
 Nhất bảng F  
10 tháng 7 – Saint-Denis
 Nhì bảng E    
 Thắng trận 49  
26 tháng 6 – Villeneuve-d'Ascq
   Thắng trận 50  
 Nhất bảng C  
2 tháng 7 – Bordeaux
 Đội xếp thứ ba bảng A/B/F    
 Thắng trận 41  
27 tháng 6 – Saint-Denis
   Thắng trận 43    
 Nhất bảng E  
7 tháng 7 – Marseille
 Nhì bảng D    
 Thắng trận 47  
26 tháng 6 – Lyon
   Thắng trận 48    
 Nhất bảng A  
3 tháng 7 – Saint-Denis
 Đội xếp thứ ba bảng C/D/E    
 Thắng trận 40  
27 tháng 6 – Nice
   Thắng trận 44    
 Nhì bảng B  
 Nhì bảng F    


Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

25 tháng 6 2016
15:00
Nhì bảng A Trận 37 Nhì bảng C

25 tháng 6 2016
18:00
Nhất bảng B Trận 38 Đội xếp thứ ba bảng A/C/D

25 tháng 6 2016
21:00
Nhất bảng D Trận 39 Đội xếp thứ ba bảng B/E/F

26 tháng 6 2016
15:00
Nhất bảng A Trận 40 Đội xếp thứ ba bảng C/D/E

26 tháng 6 2016
18:00
Nhất bảng C Trận 41 Đội xếp thứ ba bảng A/B/F

26 tháng 6 2016
21:00
Nhất bảng F Trận 42 Nhì bảng E

27 tháng 6 2016
18:00
Nhất bảng E Trận 43 Nhì bảng D

27 tháng 6 2016
21:00
Nhì bảng B Trận 44 Nhì bảng F

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

30 tháng 6 2016
21:00
Thắng trận 37 Trận 45 Thắng trận 39

1 tháng 7 2016
21:00
Thắng trận 38 Trận 46 Thắng trận 42

2 tháng 7 2016
21:00
Thắng trận 41 Trận 47 Thắng trận 43

3 tháng 7 2016
21:00
Thắng trận 40 Trận 48 Thắng trận 44

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

6 tháng 7 2016
21:00
Thắng trận 45 Trận 49 Thắng trận 46

7 tháng 7 2016
21:00
Thắng trận 47 Trận 50 Thắng trận 48

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

10 tháng 7 2016
21:00
Thắng trận 49 Trận 51 Thắng trận 50

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Phạt đền[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ AFP: France win race to host Euro 2016
  2. ^ a ă “UEFA EURO 2016 steering group meets in Paris”. UEFA.com. 23 tháng 10 năm 2012. 
  3. ^ a ă “UEFA EURO 2016: key dates and milestones”. UEFA.com. 1 tháng 2 năm 2013. 
  4. ^ “UEFA EURO 2016 qualifying format”. UEFA.com. 
  5. ^ “UEFA EURO 2016 regulations published”. UEFA.com. 18 tháng 12 năm 2013. 
  6. ^ “Regulations of the UEFA European Football Championship 2014-16”. UEFA.com. 
  7. ^ “France To Host Euro 2016 at Eleven Venues”. Supersport (Reuters). 16 tháng 6 năm 2011. Truy cập 16 tháng 6 năm 2011. 
  8. ^ “Strasbourg se rétracte” [Strasbourg pulls out]. Sport24 (bằng French). 29 tháng 7 năm 2011. Truy cập 19 tháng 7 năm 2011. 
  9. ^ Bisson, Mark (17 tháng 6 năm 2011). “France gets go-ahead to stage Euro 2016 in 11 host cities”. World Football Insider. Truy cập 6 tháng 7 năm 2011. 
  10. ^ “France to host Euro 2016 at 11 venues”. Reuters (Dawn). 17 tháng 6 năm 2011. Truy cập 6 tháng 7 năm 2011. 
  11. ^ “Nancy renonce à accueillir l'Euro 2016” [Nancy gives up Euro 2016 hosting]. Agence France-Presse (bằng French) (Le Monde). 2 tháng 12 năm 2011. Truy cập 4 tháng 12 năm 2011. 
  12. ^ “Executive Committee confirms EURO 2016 venues”. UEFA.com. 25 tháng 1 năm 2013. 
  13. ^ UEFA. “Carlsberg signs as Official Sponsor for UEFA national team competitions”. UEFA.com. Truy cập 15 tháng 5 năm 2013. 
  14. ^ “Coca-Cola signs for Euro 2012, 2016”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 22 tháng 2 năm 2010. Truy cập 4 tháng 7 năm 2012. 
  15. ^ “Continental to sponsor Euro 2012 and 2016”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 20 tháng 10 năm 2011. Truy cập 4 tháng 7 năm 2012. 
  16. ^ “Hyundai-Kia joins as official sponsor for UEFA Euro 2012™ and UEFA Euro 2016™”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 2 tháng 3 năm 2010. Truy cập 4 tháng 7 năm 2012. 
  17. ^ “McDonald's signed up as official Euro sponsor”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 26 tháng 5 năm 2010. Truy cập 4 tháng 7 năm 2012. 
  18. ^ “Sponsorship deal with SOCAR”. UEFA.com. Truy cập 31 tháng 7 năm 2013. 
  19. ^ “UEFA EURO 2016 match schedule announced”. UEFA.com. 25 tháng 4 năm 2014. 
  20. ^ “UEFA Euro 2016 Match Schedule”. UEFA.com. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Anh)