Mats Hummels

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mats Hummels
Mats Hummels, Germany national football team (01).jpg
Hummels 2011
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mats Julian Hummels
Ngày sinh 16 tháng 12, 1988 (30 tuổi)
Nơi sinh Bergisch Gladbach, Tây Đức
Chiều cao 1,91 m (6 ft 3 in)
Vị trí Trung vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Borussia Dortmund
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1995–2005 Bayern München
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2007 Bayern München II 42 (5)
2007–2009 Bayern München 1 (0)
2008–2009Borussia Dortmund (mượn) 25 (1)
2009–2016 Borussia Dortmund 225 (19)
2016–2019 Bayern München 74 (3)
2019– Borussia Dortmund 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2007–2010 U-21 Đức 21 (5)
2010–2018 Đức 70 (5)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 18 tháng 5 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 19 tháng 12 năm 2018

Mats Julian Hummels (sinh ngày 16 tháng 12 năm 1988) tại Bergisch Gladbach, Đức là trung vệ của Borussia Dortmund và từng chơi cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Anh là từng cầu thủ trong đội trẻ của Bayern München, Hummels chính thức chơi bóng chuyên nghiệp từ ngày 19-12-2006, cho đến 2010. Anh chơi trận đấu đầu tiên tại Bundesliga vào 19-5- 2007, trong mùa giải 2006–07 trong chiến thắng của Bayern München 5–2 trước 1. FSV Mainz 05.

Đầu năm 2008, Hummels đến Borussia Dortmund, dưới dạng cho mượn. Ngay từ lúc đó, anh nhanh chóng trở thành trụ cột của Dortmund, cùng với Neven Subotić tạo thành lá chắn thép trước khung thành của Roman Weidenfeller. Đầu năm 2009,anh đã được Dortmund mua đứt.

Mùa giải 2010–11 và 2011-12 vô cùng thành công với Hummels. Anh cùng với Neven Subotić là cặp trung vệ hay nhất Bundesliga, góp công lớn đưa Dortmund 2 năm liên tiếp vô địch Bundesliga.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Trong đội tuyền Đức.

Hummels được gọi vào đội tuyển U21 Đức trong giải U21 châu Âu; và ra mắt trong trận thắng 4–0 trước đội tuyển U21 Anh.

Năm 2014, anh cùng đội tuyển Đức giành chức vô địch World Cup 2014 sau khi vượt qua Argentina ở trận chung kết tại Brazil.

Anh tiếp tục được triệu tập tham dự World Cup 2018 diễn ra tại Nga, tuy nhiên đội tuyển Đức trở thành nhà cựu vô địch sau khi thất bại 0-2 trước Hàn Quốc ở lượt trận cuối vòng bảng.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 10 tháng 11 năm 2018
Câu lạc bộ Mùa giải Bundesliga Cup Châu lục Khác1 Tổng cộng Ref.
Giải đấu Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Bayern München II 2005–06 Regionalliga Süd 1 0 1 0 [1]
2006–07 31 2 31 2 [2]
2007–08 10 3 10 3 [3]
Tổng cộng 42 5 42 5
Bayern München 2006–07 Bundesliga 1 0 0 0 0 0 1 0 2 0 [2][4]
Borussia Dortmund 2007–08 Bundesliga 13 0 3 0 16 0 [3]
2008–09 12 1 1 0 1 0 14 1 [5]
2009–10 30 5 3 0 33 5 [6]
2010–11 32 5 2 0 8 1 42 6 [7]
2011–12 33 1 6 1 6 1 1 0 46 3 [8][9]
2012–13 28 1 2 1 11 1 1 0 42 3 [10][11]
2013–14 23 2 4 0 6 0 1 0 34 2 [12][13]
2014–15 24 2 4 0 4 0 32 2 [14]
2015–16 30 2 6 0 14 1 50 3 [15]
Tổng cộng 225 19 31 2 50 4 3 0 309 25
Bayern München 2016–17 Bundesliga 27 1 5 2 9 0 1 0 42 3 [16]
2017–18 26 1 5 1 9 1 1 0 41 3 [17][18]
2018–19 6 0 1 0 4 1 1 0 12 1 [19]
Tổng cộng 59 2 11 3 22 2 3 0 95 7
Tổng cộng sự nghiệp 327 26 42 5 72 6 7 0 448 37

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2018.
Đội tuyển quốc gia Đức
Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
2010 2 0
2011 10 0
2012 11 1
2013 5 1
2014 10 2
2015 6 0
2016 11 0
2017 7 1
2018 8 0
Tổng cộng 70 5

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Scores and results table. Germany's goal tally first:
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 26 tháng 5 năm 2012 St. Jakob-Park, Basel, Thụy Sĩ  Thụy Sĩ 1–2 3–5 Giao hữu
2. 15 tháng 11 năm 2013 San Siro, Milan, Ý  Ý 1–0 1–1 Giao hữu
3. 16 tháng 6 năm 2014 Arena Fonte Nova, Salvador, Brasil  Bồ Đào Nha 2–0 4–0 World Cup 2014
4. 4 tháng 7 năm 2014 Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro, Brasil  Pháp 1–0 1–0 World Cup 2014
5. 1 tháng 9 năm 2016 Eden Arena, Prague, Cộng hòa Séc  Cộng hòa Séc 2–0 2–0 Vòng loại World Cup 2018

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Borussia Dortmund

Đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Hummels, Mats” (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2014. 
  2. ^ a ă “Hummels, Mats” (bằng tiếng Đức). German. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2014. 
  3. ^ a ă “Mats Hummels” (bằng tiếng Đức). Fussballdaten.de. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2014. 
  4. ^ “Mats Hummels” (bằng tiếng Đức). Fussballdaten.de. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2014. 
  5. ^ “Hummels, Mats” (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2014. 
  6. ^ “Hummels, Mats” (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2014. 
  7. ^ “Hummels, Mats” (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2014. 
  8. ^ “Fährmann bringt BVB zur Verzweiflung” (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2014. 
  9. ^ ngày 23 tháng 7 năm 2011. “Fährmann bringt BVB zur Verzweiflung” (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2014. 
  10. ^ “Hummels, Mats” (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2014. 
  11. ^ “Die Bayern holen den ersten Titel der Saison”. kicker (bằng tiếng Đức). Ngày 12 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2014. 
  12. ^ “Hummels, Mats” (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2014. 
  13. ^ “Reus eröffnet und beendet den Torreigen”. kicker (bằng tiếng Đức). Ngày 27 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2014. 
  14. ^ “Mats Hummels”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2014. 
  15. ^ “Mats Hummels”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2015. 
  16. ^ “Mats Hummels”. kicker.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2016. 
  17. ^ “Bayerns erster Titel dank Flippertor und Ulreich”. kicker.de (bằng tiếng Đức). 5 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2017. 
  18. ^ “Mats Hummels”. kicker.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2017. 
  19. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên FCB gewinnt Supercup - Lewandowski macht den Unterschied

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]