Bastian Schweinsteiger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bastian Schweinsteiger[1]
Bastian Schweinsteiger 9542.jpg
Schweinsteiger năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Bastian Schweinsteiger
Ngày sinh 1 tháng 8, 1984 (31 tuổi)
Nơi sinh Kolbermoor, Tây Đức
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)[2]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Manchester United
Số áo 31
CLB trẻ
1990–1992 FV Oberaudorf
1992–1998 TSV 1860 Rosenheim
1998–2002 Bayern Munich
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2002–2004 Bayern Munich II 34 (2)
2002–2015 Bayern München 306 (37)
2015- Manchester United 18 (1)
Đội tuyển quốc gia
2004 U21 Đức 18 (2)
2004– Đức 114 (23)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải vô địch quốc gia và cập nhật lúc 22:22, 20 tháng 3, 2016 (UTC).

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc 11:20, 14 tháng 11, 2015 (UTC)

Bastian Schweinsteiger (sinh ngày 1 tháng 8, 1984 tại Kolbermoor, Bayern, Đức) là cầu thủ bóng đá người Đức thi đấu ở vị trí tiền vệ, hiện anh đang là cầu thủ của Manchester United và là thủ quân đội tuyển quốc gia Đức từ tháng 9, 2014.[3]

Anh đã trải qua 13 mùa giải ở Bayern Munich, anh ra sân khoảng 500 trận và ghi được 67 bàn thắng. Tại đây, Bastian Schweinsteiger giành được 8 danh hiệu vô địch Bundesliga, 7 danh hiệu DFB-Pokal, 1 danh hiệu UEFA Champions League, 1 danh hiệu FIFA Club World Cup, 2 danh hiệu DFB-Ligapokals[4]. Anh gia nhập Manchester United vào năm 2015.

Từ khi ra mắt đội tuyển Quốc gia Đức vào năm 2004, anh ra sân hơn 100 trận cho tuyển Đức, ghi được 23 bàn thắng. Anh được gọi vào đội tuyển Đức tham dự 3 giải vô địch châu Âu và 3 giải vô địch thế giới, bao gồm cả chức vô địch FIFA World Cup 2014.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Schweinsteiger kí hợp đồng thi đấu cho ở đội trẻ Bayern vào ngày 8 tháng 7, 1998. Ngoài khả năng về bóng đá, anh còn có khả năng trượt tuyết rất giỏi nên anh đã phải lựa chọn giữa vận động viên trượt tuyếtcầu thủ bóng đá khi anh 14 tuổi và cuối cùng anh đã chọn bóng đá. Tháng 7, 2002, anh đoạt giải tài năng trẻ của bóng đá Đức và được đưa vào đội hình dự bị của Bayern.

Sau 2 năm thi đấu ở đội hình dự bị, huấn luyện viên Ottmar Hitzfeld cho vào sân từ băng ghế dự bị trong trận gặp RC Lens vào tháng 11, 2002 tại UEFA Champion League và trong lần ra sân đầu tiên này anh đã chuyền bóng cho Markus Feulner ghi bàn.

Schweinsteiger kí hợp đồng thi đấu chuyên nghiệp cho Bayern Munich từ mùa giải 2002/2003 và anh đã thi đấu 14 trận trong mùa giải. Đây cũng là mùa giải mà Bayern giành được cú đúp vô địch Bundesligacúp quốc gia Đức. Mùa giải tiếp theo anh thi đấu 26 trận tại Bundesliga và có bàn thắng đầu tiên cho Bayern vào tháng 9, 2003 trong trận gặp VfL Wolfsburg.

Đầu mùa giải 2004/2005, anh bị huấn luyện viên Felix Magath cho xuống đội hình nghiệp dư dù đã tham gia Confederations Cup cùng đội tuyển Đức vào mùa hè. Tuy nhiên sau đó Schweinsteiger nhanh chóng trở lại đội hình chính và anh góp mặt trong trận đấu quan trọng của Bayern gặp Chelsea FC tại tứ kết Champions League và đã ghi bàn trong trận đấu đấu đó nhưng chung cuộc Bayern thua Chelsea 6–5.

Từ mùa giải 2004/2005 đến 2007/2008, Schweinsteiger đã có 135 lần xuất hiện trong màu áo Bayern Munich (UEFA Champions League, BundesligaCúp quốc gia Đức) và ghi được 10 bàn thắng. Anh tiếp tục cùng Bayern 3 lần giành cú đúp vô địch BundesligaCúp quốc gia Đức trong các năm 2005, 2006, 2008.

Ngày 10 tháng 7, 2015 Schweinsteiger đạt được thỏa thuận chuyển đến Manchester United với bản hợp đồng có thời hạn 3 năm với mức phí chuyển nhượng là 15 triệu bảng.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Schweinsteiger lần đầu tiên khoác áo đội tuyển Đức vào năm 2004 trong trận gặp Hungary đồng thời góp mặt trong trận giữa Đức và Cộng hòa Séc tại Euro 2004. Bàn thắng đầu tiên Schewinsteriger ghi cho đội tuyển quốc gia vào lưới của Nga ngày 8 tháng 6, 2005. Còn bàn thắng ở giải đấu quốc tế đầu tiên là trong trận gặp Tunisia vào ngày 18 tháng 6, 2005 tại Confederations Cup tổ chức ở Đức.

Tại World Cup 2006, Schweinsteiger đã tỏa sáng trong trận tranh 3 giữa ĐứcBồ Đào Nha khi ghi 2 bàn thắng và 1 bàn thắng khác từ cú đá phạt của anh chạm chân cầu thủ Bồ Đào Nha, Armando Petit đi luôn vào lưới. Sau trận này, anh được bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu.[5] Tại vòng loại Euro 2008, anh ghi 2 bàn trong chiến thắng 13–0 của Đức trước San Marino và 1 bàn trong trận gặp Slovakia tại Bratislava. Anh được gọi vào đội tuyển Đức tham dự Euro 2008. Tại vòng đấu bảng Euro 2008, Schweinsteiger ra sân lần đầu trong trận gặp Croatia nhưng anh lại lãnh thẻ đỏ ở cuối trận vì đã có hành động phản ứng thái quá với đối thủ và chiếc thẻ đỏ này cũng đi vào lịch sử bóng đá Đức vì là chiếc thẻ đỏ trực tiếp đầu tiên của 1 cầu thủ Đức qua các kỳ Euro.[cần dẫn nguồn]

Nhưng đến trận tứ kết gặp Bồ Đào Nha, Schweinsteiger thi đấu hoàn toàn lột xác. Anh ghi bàn mở tỉ số cho Đức ở phút 22 của trận đấu khi đón đường tạt bóng tầm thấp từ bên cánh của Lukas Podolski và vượt qua sự truy cản của Paulo Ferreira. Anh còn tạo ra 2 đường chuyền quyết định từ những quả đá phạt của mình để Miroslav Klose ghi bàn ở phút 26 và Michael Ballack ở phút 60. Chung cuộc Đức thắng Bồ Đào Nha 3–2 và giành quyền lọt vào bán kết Euro 2008 gặp Thổ Nhĩ Kỳ còn Schweinsteiger nhận giải cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu.[6]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 20 tháng 3, 2016
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Khác1 Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Bayern Munich II 2001–02 Regionalliga Süd 4 0 4 0
2002–03 23 2 1 0 24 2
2003–04 3 0 3 0
2004–05 3 0 1 0 4 0
Tổng cộng 33 2 2 0 35 2
Bayern Munich 2002–03 Bundesliga 14 0 1 2 0 0 1 0 16 2
2003–04 26 4 3 0 1 0 3 0 33 4
2004–05 26 3 5 0 0 0 7 1 38 4
2005–06 30 3 4 0 1 0 7 0 42 3
2006–07 27 4 3 0 2 0 8 2 40 6
2007–08 30 1 4 0 2 1 12 0 48 2
2008–09 31 5 4 2 9 2 44 9
2009–10 33 2 4 1 12 0 49 3
2010–11 32 4 5 2 7 2 1 0 45 8
2011–12 22 3 3 1 11 1 36 5
2012–13 28 7 5 0 12 2 45 9
2013–14 23 4 4 1 8 3 1 0 36 8
2014–15 20 5 2 0 6 0 0 0 28 5
Tổng cộng 342 45 47 9 6 1 103 13 2 0 500 68
Manchester United 2015–16 Premier League 18 1 2 0 1 0 10 0 31 1
Tổng cộng sự nghiệp 393 48 51 9 7 1 113 13 2 0 566 71

Bàn thắng đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 8 tháng 6, 2005 Borussia-Park, Mönchengladbach, Đức  Nga 1–1 2–2 Giao hữu
2. 2–1
3. 18 tháng 6, 2005 RheinEnergieStadion, Cologne, Đức  Tunisia 2–0 3–0 Confed Cup 2005
4. 29 tháng 6, 2005 Zentralstadion, Leipzig, Đức  México 2–1 4–3 Confed Cup 2005
5. 22 tháng 3, 2006 Signal Iduna Park, Dortmund, Đức  Hoa Kỳ 1–0 4–1 Giao hữu
6. 30 tháng 5, 2006 BayArena, Leverkusen, Đức  Nhật Bản 2–2 2–2 Giao hữu
7. 2 tháng 6, 2006 Borussia-Park, Mönchengladbach, Đức  Colombia 2–0 3–0 Giao hữu
8. 8 tháng 7, 2006 Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart, Đức  Bồ Đào Nha 1–0 3–1 World Cup 2006
9. 3–0
10. 6 tháng 9, 2006 Sân vận động Olimpico, Serravalle, San Marino  San Marino 2–0 13–0 Vòng loại Euro 2008
11. 6–0
12. 7 tháng 10, 2006 Ostseestadion, Rostock, Đức  Gruzia 1–0 2–0 Giao hữu
13. 11 tháng 10, 2006 Tehelné pole, Bratislava, Slovakia  Slovakia 3–0 4–1 Vòng loại Euro 2008
14. 19 tháng 6, 2008 St. Jakob-Park, Basel, Thụy Sĩ  Bồ Đào Nha 1–0 3–2 Euro 2008
15. 25 tháng 6, 2008 St. Jakob-Park, Basel, Thụy Sĩ  Thổ Nhĩ Kỳ 1–1 3–2 Euro 2008
16. 20 tháng 8, 2008 Frankenstadion, Nuremberg, Đức  Bỉ 1–0 2–0 Giao hữu
17. 6 tháng 9, 2008 Sân vận động Rheinpark, Vaduz, Liechtenstein  Liechtenstein 4–0 6–0 Vòng loại World Cup 2010
18. 28 tháng 3, 2009 Zentralstadion, Leipzig, Đức  Liechtenstein 3–0 4–0 Vòng loại World Cup 2010
19. 12 tháng 8, 2009 Sân vận động Tofik Bakhramov, Baku, Azerbaijan  Azerbaijan 1–0 2–0 Vòng loại World Cup 2010
20. 3 tháng 6, 2010 Commerzbank-Arena, Frankfurt, Đức  Bosna và Hercegovina 2–1 3–1 Giao hữu
21. 3–1
22. 10 tháng 8, 2011 Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart, Đức  Brasil 1–0 3–2 Giao hữu
23. 7 tháng 10, 2011 Turk Telekom Arena, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ  Thổ Nhĩ Kỳ 3–0 3–0 Vòng loại Euro 2012

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch năm 2014

Hạng ba 2006, 2010

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cầu thủ xuất sắc nhất trận Đức - Bồ Đào Nha World Cup 2006
  • Cầu thủ xuất sắc nhất trận Đức - Bồ Đào Nha Euro 2008
  • Cầu thủ xuất sắc nhất trận Đức - Mỹ (World Cup 2014)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “List of Players” (PDF). FIFA. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2012. 
  2. ^ “Bastian Schweinsteiger”. FC Bayern Munich. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2008. 
  3. ^ “Duties split between Lahm and Schweinsteiger”. fcbayern.de. Ngày 27 tháng 1 năm 2011. 
  4. ^ “Bastian Schweinsteiger Bio”. ESPN soccernet. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010. 
  5. ^ Cầu thủ xuất sắc nhất trận tranh hạng 3-4 World Cup 2006
  6. ^ Schweinsteiger nhận giải cầu thủ xuất sắc nhất trận Đức - Bồ Đào Nha

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]