Đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

Huy hiệu

Tên khác الأبيض (Màu Trắng)
عيال زايد (Con trai của Zayed)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Bert van Marwijk
Đội trưởng Walid Abbas
Thi đấu nhiều nhất Adnan Al Talyani (161)
Ghi bàn nhiều nhất Ali Mabkhout (55)
Sân nhà Zayed Sports City
Mã FIFA UAE
Xếp hạng FIFA 67 Giảm 1 (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 42 (11.1998)
Thấp nhất 138 (1.2012)
Hạng Elo 86 Giảm 3 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 37 (15.1.2015)
Elo thấp nhất 151 (9.1981)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 UAE 1–0 Qatar 
(Ả Rập Xê Út; 17 tháng 3 năm 1972)
Trận thắng đậm nhất
 Brunei 0–12 UAE 
(Bandar Seri Begawan, Brunei; 14 tháng 4 năm 2001)
Trận thua đậm nhất
 UAE 0–8 Brasil 
(Abu Dhabi, CTVQ Ả Rập TN; 12 tháng 11 năm 2005)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1990)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (1997)
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhất Á quân (1996)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (tiếng Ả Rập: منتخب الإمارات العربية المتحدة لكرة القدم‎) là đội tuyển cấp quốc gia của Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất do Hiệp hội bóng đá Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất quản lý, cơ quan quản lý bóng đá ở Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất và là thành viên của AFC. Đội đã có một thời gian được quản lý bởi huấn luyện viên huyền thoại người Anh Don Revie.

Sân nhà của đội tuyển Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất luôn thay đổi. Hầu hết các trận sân nhà tổ chức tại Sân vận động Thành phố Thể thao Sheikh ZayedAbu Dhabi cùng với Sân vận động Mohammed bin Zayed cũng ở Abu Dhabi và Sân vận động Hazza Bin ZayedAl Ain thuộc tiểu vương quốc Abu Dhabi.

Đội đã một lần dự World Cup vào năm 1990 tại Ý và để thua cả ba trận trước Tây Đức, ColombiaNam Tư nên dừng bước ngay từ vòng bảng. Đội lần đầu lọt vào tốp 4 đội mạnh nhất giải châu Á tại Cúp bóng đá châu Á 1992. Bảng thành tích của đội không thể không nhắc tới ngôi vị á quân Châu Á năm 1996 với tư cách chủ nhà và 2 chức vô địch Vùng Vịnh giành được vào các năm 2007 - danh hiệu danh giá đầu tiên đoạt được và 2013. Đội đứng thứ ba tại Cúp bóng đá châu Á 2015 và có lần thứ hai đăng cai Cúp bóng đá châu Á vào năm 2019, bị loại ở bán kết sau khi thảm bại 4 bàn không gỡ trước kình địch Qatar, nhà vô địch của giải đấu năm đó.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1996
Hạng ba: 2015
Hạng tư: 1992
Vô địch: 2007; 2013
Á quân: 1986; 1998; 1994
Hạng ba: 1972; 1974; 1982; 1998; 2014
Hạng tư: 1984; 1992; 1996
Hạng tư: 1998
1984 2010

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1974 Không tham dự
1978 Bỏ cuộc
1982 Không tham dự
1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Vòng 1 24 3 0 0 3 2 11
1994 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 1/9 1 lần
vòng bảng
3 0 0 3 2 11

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích GP W D* L GS GA
1956 đến 1976 Không tham dự
Kuwait 1980 Vòng 1 4 0 1 3 3 9
Singapore 1984 Vòng 1 4 2 0 2 3 8
Qatar 1988 Vòng 1 4 1 0 3 2 4
Nhật Bản 1992 Hạng tư 5 1 3 1 3 4
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Á quân 6 4 2 0 8 3
2000 Không vượt qua vòng loại
Trung Quốc 2004 Vòng 1 3 0 1 2 1 5
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Vòng bảng 3 1 0 2 2 6
Qatar 2011 Vòng 1 3 0 1 2 0 4
Úc 2015 Hạng ba 6 3 1 2 10 8
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Bán kết 6 3 2 1 8 8
Trung Quốc 2023 Chưa xác định
Tổng cộng Một lần
á quân
42 15 10 17 40 56

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng GP W D* L GS GA
1992 + 1995 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Xê Út 1997 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 2 8
1999

2017

Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 1/10 3 1 0 2 2 8

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Vùng Vịnh[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích GP W D* L GS GA
1951

1982

Không tham dự
Hàn Quốc 1986 Tứ kết 5 3 2 0 7 4
1990 Không tham dự
Nhật Bản 1994 Tứ kết 4 1 2 1 6 5
Thái Lan 1998 Vòng bảng 4 1 1 2 5 10
Tổng cộng 3/13 13 5 5 3 18 19

Nhân viên kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Lần cập nhật cuối: tháng 3 năm 2019.[3]

Ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ đạo huấn luyện Hà Lan Bert van Marwijk
Trợ lý cố vấn Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Murshid Waleed
Trợ lý cố vấn Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Amir Utbah
Huấn luyện thể lực Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Khaleed Al-Thani
Huấn luyện thủ môn Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Abdullah Ashraf
Chỉ đạo kỹ thuật Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Khalifa Al-Jaadani

Ban y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ đạo trị liệu Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sultan Al-Ghul
Điều trị vật lý Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Khalil Muftah
Điều trị vật lý Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Rashid Hameed

Đội hình thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày thi đấu: 14 tháng 11 năm 2019
Đối thủ:  Việt Nam[4]
Số liệu thống kê tính đến ngày: 15 tháng 10 năm 2019 sau trận gặp Thái Lan.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ali Khasif 9 tháng 6, 1987 (32 tuổi) 45 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira
17 1TM Khalid Eisa 15 tháng 9, 1989 (30 tuổi) 45 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain
22 1TM Adel Al-Hosani 23 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah

2 2HV Yousif Jaber 25 tháng 2, 1985 (34 tuổi) 38 2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al Ahli
4 2HV Mohammed Al Attas 5 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 1 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira
6 2HV Mohammed Ali Shaker 27 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain
8 2HV Hamdan Al-Kamali 2 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 52 5 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahda
12 2HV Khalifa Al Hammadi 6 tháng 11, 1998 (21 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira
16 2HV Al Hassan Saleh 25 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 5 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah

5 3TV Ali Salmeen 4 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 8 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wasl
9 3TV Bandar Al-Ahbabi 9 tháng 7, 1990 (29 tuổi) 15 2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain
10 3TV Omar Abdulrahman (Đội trưởng) 20 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 74 11 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira
13 3TV Abdullah Ramadan 7 tháng 3, 1998 (21 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira
14 3TV Habib Fardan 11 tháng 11, 1990 (29 tuổi) 12 6 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr
21 3TV Tareq Ahmed 12 tháng 3, 1988 (31 tuổi) 6 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr
15 3TV Ismail Al Hammadi 1 tháng 7, 1988 (31 tuổi) 107 14 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al Ahli
23 3TV Salem Rashid 21 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira

3 4 Zaid Al-Ameri 14 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira
11 4 Ahmed Khalil 8 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 103 48 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al Ahli
19 4 Jassem Yaqoub 16 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr
20 4 Ali Saleh 22 tháng 1, 2000 (19 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wasl

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Mohammed Al-Shamsi 4 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahda v.  Malaysia, 10 tháng 9 năm 2019
TM Fahad Al-Dhanhani 3 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Baniyas v.  Ả Rập Xê Út, 21 tháng 3 năm 2019

HV Mohammed Al-Menhali 27 tháng 10, 1990 (29 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahda v.  Thái Lan, 15 tháng 10 năm 2019
HV Majed Suroor 14 tháng 10, 1997 (22 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah v.  Malaysia, 10 tháng 9 năm 2019
HV Walid Abbas 11 tháng 6, 1985 (34 tuổi) 64 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al Ahli v.  Malaysia, 10 tháng 9 năm 2019
HV Hassan Al-Moharrami 6 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Baniyas v.  Malaysia, 10 tháng 9 năm 2019
HV Khalifa Al Hammadi 6 tháng 11, 1998 (21 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira v.  Cộng hòa Dominica, 30 tháng 8 năm 2019
HV Mohammed Ibrahim 14 tháng 5, 1999 (20 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr v.  Ả Rập Xê Út, 21 tháng 3 năm 2019
HV Mubarak Saeed 18 tháng 10, 1991 (28 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr v.  Ả Rập Xê Út, 21 tháng 3 năm 2019
HV Abdullah Ghanem 21 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 5 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah v.  Ả Rập Xê Út, 21 tháng 3 năm 2019
HV Shahin Abdulrahman 16 tháng 11, 1992 (27 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah v.  Ả Rập Xê Út, 21 tháng 3 năm 2019
HV Ismail Ahmed 7 tháng 7, 1985 (34 tuổi) 26 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain Asian Cup 2019
HV Mohamed Ahmed 16 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 15 2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain Asian Cup 2019
HV Khalifa Mubarak 30 tháng 10, 1993 (26 tuổi) 1 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr Asian Cup 2019
HV Fares Juma Al Saadi 30 tháng 12, 1988 (30 tuổi) 35 2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira Asian Cup 2019
HV Ahmed Al-Yassi 1 tháng 7, 1988 (31 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr v.  Yemen, 20 tháng 11 năm 2018
HV Mohammed Marzooq 23 tháng 1, 1989 (30 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr v.  Yemen, 20 tháng 11 năm 2018
HV Mahmoud Khamees 28 tháng 10, 1987 (32 tuổi) 27 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr v.  Yemen, 20 tháng 11 năm 2018
HV Ahmed Rashed 19 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahda v.  Bolivia, 16 tháng 11 năm 2018

TV Ahmed Barman 5 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 4 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain v.  Thái Lan, 15 tháng 10 năm 2019
TV Khalil Ibrahim 4 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 2 3 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahda v.  Thái Lan, 15 tháng 10 năm 2019
TV Abdullah Al-Naqbi 28 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al Ahli v.  Ả Rập Xê Út, 21 tháng 3 năm 2019
TV Suhail Al-Mansoori 19 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Dhafra v.  Ả Rập Xê Út, 21 tháng 3 năm 2019
TV Mansor Abbas 18 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Kalba v.  Ả Rập Xê Út, 21 tháng 3 năm 2019
TV Khamis Esmaeel 16 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 12 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wasl v.  Ả Rập Xê Út, 21 tháng 3 năm 2019
TV Saif Rashid 25 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 2 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah v.  Ả Rập Xê Út, 21 tháng 3 năm 2019
TV Amer Abdulrahman 3 tháng 7, 1989 (30 tuổi) 44 2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain Asian Cup 2019
TV Mohamed Abdulrahman 4 tháng 2, 1989 (30 tuổi) 33 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain Asian Cup 2019
TV Majed Hassan 1 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 38 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al Ahli Dubai Asian Cup 2019

Ali Mabkhout 5 tháng 10, 1990 (29 tuổi) 80 55 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira v.  Thái Lan, 15 tháng 10 năm 2019
Khalfan Mubarak 9 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 12 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira v.  Cộng hòa Dominica, 30 tháng 8 năm 2019
Mohamed Al-Akbari 15 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 6 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr v.  Cộng hòa Dominica, 30 tháng 8 năm 2019
Rayan Yaslam 23 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain v.  Ả Rập Xê Út, 21 tháng 3 năm 2019
Salem Saleh 14 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 12 5 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr v.  Ả Rập Xê Út, 21 tháng 3 năm 2019
Suhail Al-Noubi 9 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Baniyas v.  Ả Rập Xê Út, 21 tháng 3 năm 2019
Mohammed Khalvan 28 tháng 8, 1998 (21 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain v.  Ả Rập Xê Út, 21 tháng 3 năm 2019
Ismail MatarRET 7 tháng 4, 1983 (36 tuổi) 126 36 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahda Asian Cup 2019

Tổng quát về lịch sử đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ khi được thiết lập, đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (thường gọi tắt là UAE) chọn trắng làm máu áo truyền thống. Các chuyến du đấu thì thường sử dụng bộ màu đỏ cho đến khi có sự thay đổi táo bạo với màu đen pha xanh vào năm 2019.

Khi UAE vừa thành lập được 4 tháng, đội tuyển bóng đá của UAE đã chơi trận quốc tế đầu tiên. Điều kỳ lạ là bóng đá đã nhanh chóng kết mình với cơ cấu đời sống xã hội, và tiếp túc có ảnh hưởng sâu sắc đến thể thao, văn hóa thậm chí chính trị UAE qua những thập kỷ sau đó. Với những bước phát triển không ngừng của đất nước dưới đầu cầu lãnh đạo Sheikh Zayed, đội tuyển bóng đá quốc gia cũng tiến bước theo sát mà không bị bỏ lại.

Khởi đầu vào những năm 1970, bao gồm giai đoạn được quản lý bởi Don Revie, đội tuyển vật lộn với thành tích kém cỏi ở các giải đấu, tiêu biểu như Cúp vùng Vịnh 1979. Những năm 80 sau đó bắt đầu cho thấy sự thay đổi trong định hướng. Tại sân vận động mới hoàn thành khi ấy Zayed Sports City, chủ nhà UAE, dưới quyền huấn luyện viên người Iran Heshmat Mohajerani, đã đánh bại Qatar với tỷ số tối thiểu trong một trận đấu Cúp vùng Vịnh 1984 được dự khán bởi Sheikh Zayed. Giành vị trí thứ tư khiêm tốn, nhưng đó là lúc UAE bắt đầu định dạng được mình.

UAE luôn có mặt tại các kỳ Cúp vùng Vịnh kể từ kỳ 1972 tổ chức tại Ả Rập Xê Út, nhưng không giành được chiếc cúp vô địch cho đến năm 2007 khi giải được tổ chức trên sân nhà, và lần thứ hai giành danh hiệu tương tự vào năm 2013 tại Bahrain.

UAE dự Asian Cup lần đầu năm 1980 tổ chức tại Kuwait, kể từ đó đã tham gia ít nhất 10 kỳ Asian Cup, với thành tích tốt nhất lọt vào chung kết năm 1996 trên sân nhà và chỉ chịu dừng bước trước "người đàn anh" Ả Rập Xê Út sau loạt luân lưu.

Gài tên mình trong thư sử vàng của đội tuyển là những cầu thủ: Fahad Khamis, biệt danh "con báo săn", một ngôi sao của Al Wasl, là vua phái lưới giải VĐQG với 166 bàn cũng đã để lại dấu ấn lớn khi còn ở tuyển, "siêu nhân" gác đền Mohsen Musabbeh, được coi là cựu thủ môn hay nhất của UAE. Cựu trung phong của Al Wasl, Zuhair Bakheet và những cầu thủ của Al Ain như Mohammed Omar hay Ismail Matar cũng nổi bật.

Những sắc sáng rọi xuống thành Roma: đường đến World Cup 1990[sửa | sửa mã nguồn]

Ảnh hưởng bởi sắc màu World Cup 1982 với những cái họ không cần tên của đội tuyển Brasil như Zico, Sócrates, Falcão, ÉderJúnior, "Tây Ban Nha 82" trở thành nguồn cảm hứng và hình mẫu cho nhiều cầu thủ trong đội hình UAE có mặt tại World Cup 1990.

Hiệu quả là vào năm 1984, một người Brasil, Carlos Alberto Parreira được mời về phụ trách một UAE đang chưa có chút kinh nhiệm nào tại vòng loại World Cup, ấy vậy mà ở lần đầu tiên, Parreira vẫn hướng mục tiêu World Cup 1986 tại México cho đội tuyển mình dẫn dắt và thực tế đã tới được rất gần mục tiêu. Bàn thua cay nghiệt phút bút giờ trước Iraq đã phá hủy giấc mơ này. Trong phim tài liệu The Lights of Rome, Parreira nói về việc “đưa các cầu thủ hoàn hồn trở lại”.

Cho đến thời điểm chiến dịch vòng loại kỳ 1990 bắt đầu, Parreira đã đi xa, được thay thế bởi một người Brasil khác, là Mário Zagalo.

Lần này độ thử thách cao hơn và những học trò của Zagalo sẽ phải "giải quyết" những Hàn Quốc, Ả Rập Xê Út, Qatar, Triều TiênTrung Quốc để đến với Ý. Ít cổ động viên tin tưởng việc vượt qua vòng loại và truyền thông thì càng không tin. Báo chí chuyên trang thể thao chôn vùi tin tức về tuyển và không có đội ngũ bình luận của UAE nào có mặt tại Singapore để tường thuật trận đội nhà mở màn chiến dịch vòng loại.

Nhưng một trận ngược dòng khó tin trước Trung Quốc sau đó, đã làm sống dậy cả UAE.

Những cầu thủ UAE rồi cũng được gặp mặt những Maradona, van BastenMatthäus. Những cầu thủ có vinh dự đó là những Adnan Talyani, Muhsin Musabah, Abdulqadir Hassan, FahadNasser Khamees, cặp sinh đôi Meer, Abdulrahman Al Haddad cùng những người bạn Ali ThaniKhalid Ismail. Điền tên vào bảng D cũng với những Tây Đức, Nam Tư và Colombia, họ toàn thua, thủng lưới 11 bàn và gỡ gạc 2 bàn, với bàn đầu tiên ghi vào lưới Tây Đức do công của Khalid Ismail. Tất cả thành viên đội hình chơi ở Singapore và Ý sau đó đều sinh ra đời trước khi 7 tiểu vương quốc Ả Rập ven vùng Vịnh hợp nhất vào ngày 2 tháng 12 năm 1971.

Các trận gần đây và sắp tới[sửa | sửa mã nguồn]

2018[sửa | sửa mã nguồn]

2019[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại World Cup 2022 Vòng 2[sửa | sửa mã nguồn]

2020[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại World Cup 2022 Vòng 2[sửa | sửa mã nguồn]

Đối đầu với các đội tuyển nước khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 26 tháng 3 năm 2019.[5]

      Hiệu suất tốt       Hiệu suất hòa       Hiệu suất yếu

Đội tuyển
St T H B Bt Bb Hs
 Algérie 7 2 2 3 5 5 0
 Andorra 1 0 1 0 0 0 0
 Angola 1 0 0 1 0 2 −2
 Armenia 1 0 0 1 3 4 −1
 Úc 6 1 2 3 1 5 −4
 Azerbaijan 1 0 1 0 3 3 0
 Bahrain 31 13 6 12 54 45 +9
 Bangladesh 5 5 0 0 21 1 +20
 Belarus 2 1 0 1 3 3 0
 Bénin 2 0 1 1 0 1 −1
 Bolivia 1 0 1 0 0 0 0
 Brasil 1 0 0 1 0 8 −8
 Brunei 2 2 0 0 16 0 +16
 Bulgaria 6 1 0 5 4 14 −10
 Chile 1 0 0 1 0 2 −2
 Trung Quốc 11 2 5 4 7 17 −10
 Colombia 1 0 0 1 0 2 −2
 Cộng hòa Séc 2 0 1 1 1 6 −5
 Đan Mạch 1 0 1 0 1 1 0
 Ai Cập 9 1 4 4 6 10 −4
 Estonia 2 1 1 0 4 3 +1
 Phần Lan 1 0 1 0 1 1 0
 Gabon 1 0 0 1 0 1 −1
 Gruzia 1 1 0 0 1 0 +1
 Đức 3 0 0 3 3 14 −11
 Haiti 1 0 0 1 0 1 −1
 Honduras 3 0 2 1 1 2 −1
 Hồng Kông 3 2 1 0 9 1 +8
 Hungary 2 0 0 2 1 6 −5
 Iceland 3 1 0 2 2 3 −1
 Ấn Độ 13 9 2 2 26 7 +19
 Indonesia 4 2 1 1 8 8 0
 Iran 16 1 3 12 4 24 −20
 Iraq 32 8 13 11 32 47 −15
 Nhật Bản 20 5 9 6 18 22 −4
 Jordan 17 10 4 3 25 14 +11
 Kazakhstan 3 2 0 1 9 5 +4
 Kenya 1 0 1 0 2 2 0
 Kuwait 42 16 8 18 49 76 −27
 Kyrgyzstan 1 1 0 0 3 2 +1
 Lào 3 3 0 0 9 0 +9
 Liban 11 7 3 1 23 13 +10
 Libya 4 1 2 1 8 5 +3
 Litva 1 0 1 0 1 1 0
 Malaysia 10 8 0 2 26 6 +20
 Mali 1 0 1 0 0 0 0
 Malta 2 0 2 0 1 1 0
 México 1 0 1 0 2 2 0
 Moldova 1 1 0 0 3 2 +1
 Maroc 4 1 3 0 4 3 +1
 Myanmar 2 2 0 0 3 0 +3
   Nepal 1 1 0 0 11 0 +11
 New Zealand 2 2 0 0 3 0 +3
 Niger 1 1 0 0 4 0 +4
 CHDCND Triều Tiên 11 3 4 4 8 11 −3
 Na Uy 3 0 2 1 2 5 −3
 Oman 33 15 12 6 45 24 +21
 Pakistan 5 5 0 0 17 4 +13
 Palestine 5 2 2 1 6 2 +4
 Paraguay 1 0 1 0 0 0 0
 Peru 1 0 1 0 0 0 0
 Philippines 1 1 0 0 4 0 +4
 Ba Lan 3 0 0 3 2 10 −8
 Qatar 30 10 8 12 33 36 −3
 România 1 1 0 0 2 1 +1
 Nga 1 0 0 1 0 1 −1
 Ả Rập Xê Út 38 8 8 22 26 55 −29
 Serbia 1 0 0 1 1 4 −3
 Sénégal 4 1 2 1 7 8 −1
 Singapore 6 5 1 0 16 5 +11
 Slovakia 3 0 0 3 2 5 −3
 Slovenia 2 0 2 0 3 3 0
 Nam Phi 1 1 0 0 1 0 +1
 Hàn Quốc 21 2 6 13 16 41 −25
 Sri Lanka 7 7 0 0 30 2 +28
 Sudan 2 2 0 0 6 2 +4
 Thụy Điển 2 1 0 1 2 3 −1
 Thụy Sĩ 4 1 0 3 2 5 −3
 Syria 21 11 7 3 32 16 +16
 Thái Lan 10 6 3 1 15 9 +6
 Đông Timor 2 2 0 0 9 0 +9
 Togo 2 1 0 1 3 5 −2
 Trinidad và Tobago 2 0 1 1 3 5 −2
 Tunisia 5 0 0 5 2 11 −9
 Turkmenistan 4 2 1 1 9 4 +5
 Ukraina 1 0 1 0 1 1 0
 Uruguay 1 0 0 1 0 2 −2
 Uzbekistan 16 9 4 3 24 17 +7
 Venezuela 1 0 0 1 0 2 −2
 Việt Nam 5 4 0 1 13 3 +3
 Yemen 12 9 0 3 26 13 +13
Tổng cộng 575 225 149 201 772 697 +72

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ “UAE National Team staff”. uaefa.com (bằng tiếng Anh). 
  4. ^ “25 لاعباً في قائمة منتخبنا الوطني لمعسكر أبوظبي”. ueafa (bằng tiếng Ả Rập). UAEFA. 16 tháng 3 năm 2019. 
  5. ^ “World Football Elo Ratings: United Arab Emirates”. Eloratings.net. 5 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019.