Đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

Huy hiệu

Tên khác الأبيض (Màu Trắng)
عيال زايد (Con trai của Zayed)
Hiệp hội UAEFA
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Đội trưởng Walid Abbas
Thi đấu nhiều nhất Adnan Al Talyani (161)
Ghi bàn nhiều nhất Ali Mabkhout (55)
Sân nhà Khác nhau
Mã FIFA UAE
Xếp hạng FIFA 71 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 42 (11.1998)
Thấp nhất 138 (1.2012)
Hạng Elo 94 Giảm 7 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 37 (15.1.2015)
Elo thấp nhất 151 (9.1981)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 UAE 1–0 Qatar 
(Ả Rập Xê Út; 17 tháng 3 năm 1972)
Trận thắng đậm nhất
 Brunei 0–12 UAE 
(Bandar Seri Begawan, Brunei; 14 tháng 4 năm 2001)
Trận thua đậm nhất
 UAE 0–8 Brasil 
(Abu Dhabi, CTVQ Ả Rập TN; 12 tháng 11 năm 2005)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1990)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (1997)
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhất Á quân (1996)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (tiếng Ả Rập: منتخب الإمارات العربية المتحدة لكرة القدم‎) là đội tuyển cấp quốc gia môn bóng đá của Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất do Hiệp hội bóng đá Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất quản lý.

Đội đã một lần dự World Cup vào năm 1990 tại Ý và thua cả ba trận trước Tây Đức, ColombiaNam Tư nên dừng bước ngay từ vòng bảng. Đội lần đầu lọt vào tốp 4 đội mạnh nhất giải châu Á tại Cúp bóng đá châu Á 1992. Bảng thành tích của đội có thể nhắc tới ngôi vị á quân Châu Á năm 1996 với tư cách chủ nhà và 2 chức vô địch Vùng Vịnh giành được vào các năm 20072013. Đội đứng thứ ba tại Cúp bóng đá châu Á 2015 và có lần thứ hai đăng cai Cúp bóng đá châu Á vào năm 2019.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2019, UAE đã chơi ở 7 sân vận động.

Sân nhà của đội tuyển Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất có thể thay đổi. Hầu hết các trận sân nhà tổ chức tại Sân vận động Thành phố Thể thao Sheikh ZayedAbu Dhabi cùng với Sân vận động Mohammed bin Zayed cũng ở Abu Dhabi và Sân vận động Hazza Bin ZayedAl Ain thuộc tiểu vương quốc Abu Dhabi.

Sân nhà của đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
Hình ảnh Sân vận động Sức chứa Địa điểm Trận đấu gần đây nhất
Abu Dhabi Zayed Sports City Stadium 3.jpg Sân vận động Thành phố Thể thao Zayed 43.206 Thành phố Abu Dhabi, Abu Dhabi v   Kyrgyzstan
(21 tháng 1 năm 2019; Asian Cup 2019)
IRN-YMN 20190107 Asian Cup 4.jpg Sân vận động Mohammed bin Zayed 42.056 Thành phố Abu Dhabi, Abu Dhabi v   Syria
(26 tháng 3 năm 2019; Giao hữu)
Al-Nahyan Stadium.jpg Sân vận động Al Nahyan 12.201 Thành phố Abu Dhabi, Abu Dhabi v   Ả Rập Xê Út
(21 tháng 3 năm 2019; Giao hữu)
Hazza Bin Zayed Stadium-1600x508.jpg Sân vận động Hazza bin Zayed 25.053 Al Ain, Abu Dhabi v   Úc
(25 tháng 1 năm 2019; Asian Cup 2019)
No image available.svg Sân vận động Zabeel 8.439 Thành phố Dubai, Dubai v   Yemen
(20 tháng 11 năm 2018; Giao hữu)
Dubai Maktoum Bin Rashid Al Maktoum Stadium 2.jpg Sân vận động Maktoum bin Rashid Al Maktoum 12.000 Thành phố Dubai, Dubai v   Bolivia
(16 tháng 11 năm 2018; Giao hữu)
THA-BHR 20190110 Asian Cup 4.jpg Sân vận động Al Maktoum 15.058 Thành phố Dubai, Dubai v   Indonesia
(10 tháng 10 năm 2019; Vòng loại World Cup 2022)

Giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1974 Không tham dự
1978 Bỏ cuộc
1982 Không tham dự
1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Vòng 1 24 3 0 0 3 2 11
1994 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 1/9 1 lần
vòng bảng
3 0 0 3 2 11

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích GP W D* L GS GA
1956 đến 1976 Không tham dự
Kuwait 1980 Vòng 1 4 0 1 3 3 9
Singapore 1984 Vòng 1 4 2 0 2 3 8
Qatar 1988 Vòng 1 4 1 0 3 2 4
Nhật Bản 1992 Hạng tư 5 1 3 1 3 4
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Á quân 6 4 2 0 8 3
2000 Không vượt qua vòng loại
Trung Quốc 2004 Vòng 1 3 0 1 2 1 5
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Vòng bảng 3 1 0 2 2 6
Qatar 2011 Vòng 1 3 0 1 2 0 4
Úc 2015 Hạng ba 6 3 1 2 10 8
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Bán kết 6 3 2 1 8 8
Trung Quốc 2023 Chưa xác định
Tổng cộng Một lần
á quân
42 15 10 17 40 56

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng GP W D* L GS GA
1992 + 1995 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Xê Út 1997 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 2 8
1999

2017

Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 1/10 3 1 0 2 2 8

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Vùng Vịnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích GP W D* L GS GA
1970 Không tham dự
Ả Rập Xê Út 1972 Hạng ba 3 1 0 2 1 11
Kuwait 1974 Hạng 4 4 1 1 2 5 9
Qatar 1976 Hạng 5 6 0 2 4 4 13
Iraq 1979 Hạng 6 6 1 0 5 5 18
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1982 Hạng 3 5 3 0 2 7 6
Oman 1984 Hạng 4 6 2 3 1 5 4
Bahrain 1986 Á quân 6 3 2 1 10 7
Ả Rập Xê Út 1988 Á quân 6 3 2 1 7 4
Kuwait 1990 Hạng 5 4 0 2 2 2 8
Qatar 1992 Hạng 4 5 3 0 2 4 3
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1994 Á quân 5 3 2 0 7 1
Oman 1996 Hạng 4 5 1 3 1 5 5
Bahrain 1998 Hạng 3 5 2 1 2 5 7
Ả Rập Xê Út 2002 Hạng 6 5 1 0 4 3 7
Kuwait 2003 Hạng 5 6 2 1 3 6 7
Qatar 2004 Vòng bảng 3 0 2 1 4 5
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2007 Vô địch 5 4 0 1 8 1
Oman 2009 Vòng bảng 3 1 1 1 3 4
Yemen 2010 Bán kết 4 1 2 1 3 2
Bahrain 2013 Vô địch 5 5 0 0 10 3
Ả Rập Xê Út 2014 Hạng ba 5 2 2 1 7 5
Kuwait 2017 Á quân 5 1 4 0 1 0
Qatar 2019 Vòng bảng 3 1 0 2 5 6
Tổng cộng 1 lần vô địch 111 41 28 39 117 135

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Thành tích GP W D* L GS GA
1951

1982

Không tham dự, là thuộc địa của Anh
Hàn Quốc 1986 Tứ kết 5 3 2 0 7 4
1990 Không tham dự
Nhật Bản 1994 Tứ kết 4 1 2 1 6 5
Thái Lan 1998 Vòng bảng 4 1 1 2 5 10
Tổng cộng 3/13 13 5 5 3 18 19

Nhân viên kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Lần cập nhật cuối: tháng 3 năm 2019.[3]

Ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ đạo huấn luyện Hà Lan Bert van Marwijk
Trợ lý cố vấn Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Murshid Waleed
Trợ lý cố vấn Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Amir Utbah
Huấn luyện thể lực Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Khaleed Al-Thani
Huấn luyện thủ môn Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Abdullah Ashraf
Chỉ đạo kỹ thuật Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Khalifa Al-Jaadani

Ban y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ đạo trị liệu Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sultan Al-Ghul
Điều trị vật lý Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Khalil Muftah
Điều trị vật lý Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Rashid Hameed

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày thi đấu: 12 và 16 tháng 11 năm 2020
Đối thủ:  Tajikistan Bahrain[4]
Số liệu thống kê tính đến ngày: 16 tháng 11 năm 2020 sau trận gặp Bahrain.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ali Khasif 9 tháng 6, 1987 (33 tuổi) 45 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira
17 1TM Khalid Eisa 15 tháng 9, 1989 (31 tuổi) 45 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain
22 1TM Adel Al-Hosani 23 tháng 8, 1989 (31 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah

5 2HV Mohammed Al Attas 5 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 1 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira
6 2HV Yousif Jaber (Đội trưởng) 25 tháng 2, 1985 (35 tuổi) 41 2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al Ahli
12 2HV Khalifa Al Hammadi 6 tháng 11, 1998 (22 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira
18 2HV Mohamed Fawzi 22 tháng 2, 1990 (30 tuổi) 33 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr
21 2HV Mahmoud Khamees 28 tháng 10, 1987 (33 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr
23 2HV Abdulaziz Haikal 10 tháng 9, 1990 (30 tuổi) 27 5 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al Ahli
24 2HV Majed Suroor 14 tháng 10, 1997 (23 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah

2 3TV Khalil Ibrahim 4 tháng 5, 1993 (27 tuổi) 2 3 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahda
4 3TV Habib Al Fardan 11 tháng 11, 1990 (30 tuổi) 12 6 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr
5 3TV Mohammed Al Marashda 6 tháng 5, 2000 (20 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Kalba
9 3TV Bandar Al-Ahbabi 9 tháng 7, 1990 (30 tuổi) 15 2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain
11 3TV Abdullah Ramadan 7 tháng 3, 1998 (22 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira
14 3TV Salem Obaid 21 tháng 12, 1993 (27 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira
16 3TV Khaled Ba Wazir 8 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah
26 3TV Abdullah Kazim 31 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Hatta

7 4 Ali Mabkhout 5 tháng 10, 1990 (30 tuổi) 83 65 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira
8 4 Caio Canedo 9 tháng 8, 1990 (30 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain
15 4 Fabio Lima 30 tháng 6, 1993 (27 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wasl
20 4 Ali Saleh 22 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 0 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wasl
21 4 Khalfan Mubarak 9 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 12 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Mohammed Al-Shamsi 4 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahda v.  Qatar, 2 tháng 12 năm 2019

HV Mohammed Marzooq 23 tháng 1, 1989 (31 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al Ahli v.  Uzbekistan, 12 tháng 10 năm 2020
HV Fares Juma 30 tháng 12, 1988 (32 tuổi) 46 2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahda v.  Uzbekistan, 12 tháng 10 năm 2020
HV Hamdan Al-Kamali 2 tháng 5, 1989 (31 tuổi) 52 5 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahda v.  Qatar, 2 tháng 12 năm 2019
HV Al Hassan Saleh 25 tháng 6, 1991 (29 tuổi) 5 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah v.  Qatar, 2 tháng 12 năm 2019
HV Shahin Abdulrahman 16 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah v.  Qatar, 2 tháng 12 năm 2019
HV Mohammed Barqesh 27 tháng 10, 1990 (30 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahda v.  Việt Nam, 14 tháng 11 năm 2019
HV Mohammed Ali Shaker 27 tháng 4, 1997 (23 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain v.  Việt Nam, 14 tháng 11 năm 2019
HV Walid Abbas 11 tháng 6, 1985 (35 tuổi) 64 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al Ahli v.  Việt Nam, 14 tháng 11 năm 2019

TV Ahmed Barman 5 tháng 2, 1994 (26 tuổi) 4 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain v.  Uzbekistan, 12 tháng 10 năm 2020
TV Khamis Esmaeel 16 tháng 8, 1989 (31 tuổi) 75 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahda v.  Uzbekistan, 12 tháng 10 năm 2020
TV Salem Rashid 21 tháng 12, 1993 (27 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira v.  Qatar, 2 tháng 12 năm 2019
TV Waleed Hussain 27 tháng 5, 1992 (28 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al Ahli v.  Qatar, 2 tháng 12 năm 2019
TV Omar Abdulrahman 20 tháng 9, 1991 (29 tuổi) 74 11 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira v.  Qatar, 2 tháng 12 năm 2019
TV Ismail Al Hammadi 1 tháng 7, 1988 (32 tuổi) 114 13 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al Ahli v.  Qatar, 2 tháng 12 năm 2019
TV Tareq Ahmed 12 tháng 3, 1988 (32 tuổi) 6 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr v.  Qatar, 2 tháng 12 năm 2019
TV Ali Salmeen 4 tháng 2, 1995 (25 tuổi) 8 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wasl v.  Việt Nam, 14 tháng 11 năm 2019

Sebastián Tagliabúe 22 tháng 2, 1985 (35 tuổi) 0 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr v.  Uzbekistan, 12 tháng 10 năm 2020
Ahmed Khalil 8 tháng 6, 1991 (29 tuổi) 104 48 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al Ahli v.  Qatar, 2 tháng 12 năm 2019
Jassem Yaqoub 16 tháng 3, 1997 (23 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr v.  Qatar, 2 tháng 12 năm 2019
Zaid Al-Ameri 14 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira v.  Qatar, 2 tháng 12 năm 2019

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (còn gọi tắt là UAE) chọn trắng làm máu áo truyền thống. Các chuyến du đấu thì sử dụng bộ màu đỏ cho đến khi có sự thay đổi táo bạo với màu đen pha xanh vào năm 2019.

Khi UAE vừa thành lập được 4 tháng, đội tuyển bóng đá của UAE đã chơi trận quốc tế đầu tiên. Bóng đá đã kết mình với cơ cấu đời sống xã hội, và tiếp túc có ảnh hưởng đến thể thao, văn hóa thậm chí chính trị UAE qua những thập kỷ sau đó. Với những bước phát triển của đất nước dưới đầu cầu lãnh đạo Sheikh Zayed, đội tuyển bóng đá quốc gia cũng tiến bước theo mà không bị bỏ lại.

Khởi đầu vào những năm 1970, bao gồm giai đoạn Don Revie, đội tuyển vật lộn với thành tích kém hơn ở các giải đấu, ví dụ như Cúp vùng Vịnh 1979. Những năm 80 sau đó bắt đầu cho thấy sự thay đổi trong định hướng. Tại sân vận động mới hoàn thành khi ấy Zayed Sports City, chủ nhà UAE, dưới quyền huấn luyện viên người Iran Heshmat Mohajerani, đã đánh bại Qatar với tỷ số tối thiểu trong một trận đấu Cúp vùng Vịnh 1984 mà Sheikh Zayed dự khán. Giành vị trí thứ tư, đó là lúc UAE bắt đầu định dạng được mình.

UAE luôn có mặt tại các kỳ Cúp vùng Vịnh kể từ kỳ 1972 tổ chức tại Ả Rập Xê Út nhưng không giành được chiếc cúp vô địch cho đến năm 2007 khi giải được tổ chức trên sân nhà, và lần thứ hai giành danh hiệu tương tự vào năm 2013 tại Bahrain.

UAE dự Asian Cup lần đầu năm 1980 tổ chức tại Kuwait, kể từ đó đã tham gia ít nhất 10 kỳ Asian Cup, với thành tích tốt nhất lọt vào chung kết năm 1996 trên sân nhà và chỉ chịu dừng bước trước "người đàn anh" Ả Rập Xê Út sau loạt luân lưu.

Gài tên mình trong thư sử của đội tuyển là những cầu thủ: Fahad Khamis, biệt danh "con báo săn", một ngôi sao của Al Wasl, là vua phái lưới giải VĐQG với 166 bàn cũng đã để lại dấu ấn khi còn ở tuyển, "siêu nhân" gác đền Mohsen Musabbeh. Cựu trung phong của Al Wasl, Zuhair Bakheet và những cầu thủ của Al Ain như Mohammed Omar hay Ismail Matar cũng có thể kể đến.

Những sắc sáng rọi xuống thành Roma: đường đến World Cup 1990[sửa | sửa mã nguồn]

Ảnh hưởng bởi sắc màu World Cup 1982 với những cái họ không cần tên của đội tuyển Brasil như Zico, Sócrates, Falcão, ÉderJúnior, "Tây Ban Nha 82" trở thành nguồn cảm hứng và hình mẫu cho một số cầu thủ trong đội hình UAE có mặt tại World Cup 1990.

Hiệu quả là vào năm 1984, một người Brasil, Carlos Alberto Parreira bị mời về phụ trách một UAE đang chưa có chút kinh nhiệm nào tại vòng loại World Cup, và ở lần đầu tiên, Parreira vẫn hướng mục tiêu World Cup 1986 tại México cho đội tuyển mình dẫn dắt. Bàn thua phút bút giờ trước Iraq đã phá hủy giấc mơ này. Trong phim tài liệu The Lights of Rome, Parreira nói về việc “đưa các cầu thủ hoàn hồn trở lại”.

Cho đến thời điểm chiến dịch vòng loại kỳ 1990 bắt đầu, Parreira đã đi, bị thay thế bởi một người Brasil khác, là Mário Zagalo.

Lần này độ thử thách sẽ khác và những học trò của Zagalo sẽ phải "giải quyết" những Hàn Quốc, Ả Rập Xê Út, Qatar, Triều TiênTrung Quốc để đến với Ý. Báo chí chuyên trang thể thao chôn vùi tin tức về tuyển và không có đội ngũ bình luận của UAE nào có mặt tại Singapore để tường thuật trận đội nhà mở màn chiến dịch vòng loại.

Một trận ngược dòng trước Trung Quốc sau đó đã làm một câu chuyện thay đổi.

Những cầu thủ UAE rồi cũng có thể gặp mặt những Maradona, van BastenMatthäus. Những cầu thủ đó là những Adnan Talyani, Muhsin Musabah, Abdulqadir Hassan, FahadNasser Khamees, cặp sinh đôi Meer, Abdulrahman Al Haddad cùng những người bạn Ali ThaniKhalid Ismail. Điền tên vào bảng D cũng với những Tây Đức, Nam Tư và Colombia, họ toàn thua, thủng lưới 11 bàn và gỡ gạc 2 bàn, với bàn đầu tiên ghi vào lưới Tây Đức do công của Khalid Ismail. Tất cả thành viên đội hình chơi ở Singapore và Ý sau đó đều sinh ra đời trước khi 7 tiểu vương quốc Ả Rập ven vùng Vịnh hợp nhất vào ngày 2 tháng 12 năm 1971.

Lịch đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại World Cup 2022 Vòng 2[sửa | sửa mã nguồn]

Đối đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 26 tháng 3 năm 2019.[5]

      Hiệu suất tốt       Hiệu suất hòa       Hiệu suất yếu

Đội tuyển
St T H B Bt Bb Hs
 Algérie 7 2 2 3 5 5 0
 Andorra 1 0 1 0 0 0 0
 Angola 1 0 0 1 0 2 −2
 Armenia 1 0 0 1 3 4 −1
 Úc 6 1 2 3 1 5 −4
 Azerbaijan 1 0 1 0 3 3 0
 Bahrain 31 13 6 12 54 45 +9
 Bangladesh 5 5 0 0 21 1 +20
 Belarus 2 1 0 1 3 3 0
 Bénin 2 0 1 1 0 1 −1
 Bolivia 1 0 1 0 0 0 0
 Brasil 1 0 0 1 0 8 −8
 Brunei 2 2 0 0 16 0 +16
 Bulgaria 6 1 0 5 4 14 −10
 Chile 1 0 0 1 0 2 −2
 Trung Quốc 11 2 5 4 7 17 −10
 Colombia 1 0 0 1 0 2 −2
 Cộng hòa Séc 2 0 1 1 1 6 −5
 Đan Mạch 1 0 1 0 1 1 0
 Ai Cập 9 1 4 4 6 10 −4
 Estonia 2 1 1 0 4 3 +1
 Phần Lan 1 0 1 0 1 1 0
 Gabon 1 0 0 1 0 1 −1
 Gruzia 1 1 0 0 1 0 +1
 Đức 3 0 0 3 3 14 −11
 Haiti 1 0 0 1 0 1 −1
 Honduras 3 0 2 1 1 2 −1
 Hồng Kông 3 2 1 0 9 1 +8
 Hungary 2 0 0 2 1 6 −5
 Iceland 3 1 0 2 2 3 −1
 Ấn Độ 13 9 2 2 26 7 +19
 Indonesia 4 2 1 1 8 8 0
 Iran 16 1 3 12 4 24 −20
 Iraq 32 8 13 11 32 47 −15
 Nhật Bản 20 5 9 6 18 22 −4
 Jordan 17 10 4 3 25 14 +11
 Kazakhstan 3 2 0 1 9 5 +4
 Kenya 1 0 1 0 2 2 0
 Kuwait 42 16 8 18 49 76 −27
 Kyrgyzstan 1 1 0 0 3 2 +1
 Lào 3 3 0 0 9 0 +9
 Liban 11 7 3 1 23 13 +10
 Libya 4 1 2 1 8 5 +3
 Litva 1 0 1 0 1 1 0
 Malaysia 10 8 0 2 26 6 +20
 Mali 1 0 1 0 0 0 0
 Malta 2 0 2 0 1 1 0
 México 1 0 1 0 2 2 0
 Moldova 1 1 0 0 3 2 +1
 Maroc 4 1 3 0 4 3 +1
 Myanmar 2 2 0 0 3 0 +3
   Nepal 1 1 0 0 11 0 +11
 New Zealand 2 2 0 0 3 0 +3
 Niger 1 1 0 0 4 0 +4
 CHDCND Triều Tiên 11 3 4 4 8 11 −3
 Na Uy 3 0 2 1 2 5 −3
 Oman 33 15 12 6 45 24 +21
 Pakistan 5 5 0 0 17 4 +13
 Palestine 5 2 2 1 6 2 +4
 Paraguay 1 0 1 0 0 0 0
 Peru 1 0 1 0 0 0 0
 Philippines 1 1 0 0 4 0 +4
 Ba Lan 3 0 0 3 2 10 −8
 Qatar 30 10 8 12 33 36 −3
 România 1 1 0 0 2 1 +1
 Nga 1 0 0 1 0 1 −1
 Ả Rập Xê Út 38 8 8 22 26 55 −29
 Serbia 1 0 0 1 1 4 −3
 Sénégal 4 1 2 1 7 8 −1
 Singapore 6 5 1 0 16 5 +11
 Slovakia 3 0 0 3 2 5 −3
 Slovenia 2 0 2 0 3 3 0
 Nam Phi 1 1 0 0 1 0 +1
 Hàn Quốc 21 2 6 13 16 41 −25
 Sri Lanka 7 7 0 0 30 2 +28
 Sudan 2 2 0 0 6 2 +4
 Thụy Điển 2 1 0 1 2 3 −1
 Thụy Sĩ 4 1 0 3 2 5 −3
 Syria 21 11 7 3 32 16 +16
 Thái Lan 10 6 3 1 15 9 +6
 Đông Timor 2 2 0 0 9 0 +9
 Togo 2 1 0 1 3 5 −2
 Trinidad và Tobago 2 0 1 1 3 5 −2
 Tunisia 5 0 0 5 2 11 −9
 Turkmenistan 4 2 1 1 9 4 +5
 Ukraina 1 0 1 0 1 1 0
 Uruguay 1 0 0 1 0 2 −2
 Uzbekistan 16 9 4 3 24 17 +7
 Venezuela 1 0 0 1 0 2 −2
 Việt Nam 5 4 0 2 13 3 +3
 Yemen 12 9 0 3 26 13 +13
Tổng cộng 575 225 149 202 772 697 +72

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  3. ^ “UAE National Team staff”. uaefa.com (bằng tiếng Anh). 
  4. ^ “25 لاعباً في قائمة منتخبنا الوطني لمعسكر أبوظبي”. ueafa (bằng tiếng Ả Rập). UAEFA. Ngày 16 tháng 3 năm 2019. 
  5. ^ “World Football Elo Ratings: United Arab Emirates”. Eloratings.net. Ngày 5 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019.