Đội tuyển bóng đá quốc gia Hồng Kông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Hồng Kông

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Hồng Kông
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á) và EAFF
Huấn luyện viên Hàn Quốc Kim Pan-Gon
Đội trưởng Trần Vỹ Hà
Thi đấu nhiều nhất Lý Vĩ Văn (68)
Ghi bàn nhiều nhất Trần Triệu Kỳ (36)
Sân nhà Sân vận động Hồng Kông
Sân vận động Vượng Giác
Siu Sai Wan Sports Ground
Mã FIFA HKG
Xếp hạng FIFA 142 (4.2016)
Cao nhất 90 (2.1996)
Thấp nhất 172 (11.2012)
Hạng Elo 155 (3.4.2016)
Elo cao nhất 69 ()
Elo thấp nhất 169 (6.2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Hồng Kông  3–3  Hàn Quốc
(Philippines; 2 tháng 5, 1954)
Trận thắng đậm nhất
Hồng Kông  15–0  Guam
(Đài Bắc, Đài Loan; 7 tháng 3, 2005)
Trận thua đậm nhất
Trung Quốc  7–0  Hồng Kông
(Quảng Châu, Trung Quốc; 17 tháng 11, 2004)
Hồng Kông  0–7  Paraguay
(Hồng Kông; 17 tháng 11, 2010)
Hồng Kông  0–7  Argentina
(Hồng Kông; 14 tháng 10, 2014)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1956)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1956

Đội tuyển bóng đá Hồng Kông (香港足球代表隊, Hương Cảng túc cầu đại biểu đội) là đội tuyển cấp quốc gia của Hồng Kông do Hiệp hội bóng đá Hồng Kông quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Hồng Kông là trận gặp đội tuyển Hàn Quốc vào năm 1954. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là hạng ba Cúp bóng đá châu Á 1956.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1956
Hạng tư: 1964
Hạng tư: 2003; 2010

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1970 Không tham dự
1974 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 0/11

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Hồng Kông từng 3 lần lọt vào vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á ở những giải đầu tiên, với một lần giành hạng ba năm 1956 khi là chủ nhà. Những năm gần đây đội tuyển Hồng Kông là đội bóng yếu và thường không vượt qua vòng loại.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Hồng Kông 1956 Hạng ba 3/4 3 0 2 1 6 7
1960 Không vượt qua vòng loại
Israel 1964 Hạng tư 4/4 3 0 0 3 1 5
Iran 1968 Hạng năm 5/5 4 0 1 3 2 11
1972 đến 2015 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 3/15 1 lần
hạng ba
10 0 3 7 3 21

Giải vô địch bóng đá Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2003 - Hạng tư
  • 2005 - Không vượt qua vòng loại
  • 2008 - Không vượt qua vòng loại
  • 2010 - Hạng tư
  • 2013 - Không vượt qua vòng loại

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự trận đấu vòng loại World Cup 2018 gặp Qatar vào ngày 24 tháng 3, 2016.

Số liệu thống kê tính đến ngày 17 tháng 11, 2015, sau trận gặp Trung Quốc.

0#0 VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Yapp Hung Fai (Đội trưởng) 21 tháng 3, 1990 (26 tuổi) 46 0 Hồng Kông Eastern
1TM Tse Tak Him 10 tháng 2, 1985 (31 tuổi) 9 0 Hồng Kông KC Southern
1TM Leung Hing Kit 22 tháng 10, 1989 (26 tuổi) 1 0 Hồng Kông South China
1TM Vương Chấn Bằng 5 tháng 5, 1984 (31 tuổi) 0 0 Hồng Kông Kitchee
2HV Lee Chi Ho 16 tháng 11, 1982 (33 tuổi) 65 0 Trung Quốc Meizhou Wuhua
2HV Lo Kwan Yee 9 tháng 10, 1984 (31 tuổi) 47 8 Hồng Kông Kitchee
2HV Cheung Kin Fung 1 tháng 1, 1984 (32 tuổi) 39 0 Hồng Kông South China
2HV Jack Sealy 4 tháng 5, 1987 (29 tuổi) 12 0 Trung Quốc Changchun Yatai
2HV Festus Baise 11 tháng 4, 1980 (36 tuổi) 10 0 Trung Quốc Guizhou Zhicheng
2HV Andy Nägelein 5 tháng 10, 1981 (34 tuổi) 8 0 Hồng Kông Eastern
2HV Cheng King Ho 7 tháng 11, 1989 (26 tuổi) 5 0 Hồng Kông Eastern
2HV Hélio 13 tháng 1, 1986 (30 tuổi) 0 0 Hồng Kông Kitchee
2HV Leung Nok Hang 14 tháng 11, 1994 (21 tuổi) 0 0 Hồng Kông Hong Kong Pegasus
3TV Leung Chun Pong 1 tháng 10, 1986 (29 tuổi) 46 1 Hồng Kông South China
3TV Lâm Gia Vỹ 5 tháng 6, 1985 (30 tuổi) 40 8 Hồng Kông Kitchee
3TV Bai He 19 tháng 11, 1983 (32 tuổi) 34 3 Hồng Kông Eastern
3TV Hoàng Dương 19 tháng 10, 1983 (32 tuổi) 29 0 Hồng Kông Kitchee
3TV Paulinho Piracicaba 16 tháng 1, 1983 (33 tuổi) 3 1 Trung Quốc Shenzhen FC
3TV Sandro 10 tháng 3, 1987 (29 tuổi) 3 1 Hồng Kông Kitchee
3TV Tan Chun Lok 5 tháng 1, 1996 (20 tuổi) 3 0 Hồng Kông Hong Kong Pegasus
3TV Itaparica 8 tháng 7, 1980 (35 tuổi) 0 0 Trung Quốc Xinjiang Tianshan Leopard
4 Trần Triệu Kỳ 14 tháng 7, 1985 (30 tuổi) 62 36 Hồng Kông South China
4 Jaimes McKee 14 tháng 4, 1987 (29 tuổi) 27 6 Hồng Kông Hong Kong Pegasus
4 Lee Hong Lim 29 tháng 9, 1983 (32 tuổi) 27 4 Hồng Kông Eastern
4 Từ Đức Soái 13 tháng 7, 1987 (28 tuổi) 25 4 Hồng Kông Eastern
4 Godfred Karikari 11 tháng 3, 1985 (31 tuổi) 14 2 Trung Quốc Qingdao Huanghai
4 Alex Akande 9 tháng 2, 1989 (27 tuổi) 3 1 Hồng Kông Kitchee
4 Chuck Yiu Kwok 29 tháng 5, 1994 (21 tuổi) 0 0 Hồng Kông BC Rangers

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Tsang Man Fai 2 tháng 8, 1991 (24 tuổi) 0 0 Hồng Kông South China 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
TM Chiu Yu Ming 9 tháng 11, 1991 (24 tuổi) 0 0 Hồng Kông Yuen Long 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
TM Yuen Ho Chun 19 tháng 7, 1995 (20 tuổi) 0 0 Hồng Kông Hong Kong Pegasus 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
HV Chan Wai Ho 24 tháng 4, 1982 (34 tuổi) 64 6 Hồng Kông South China 2016 Lunar New Year Cup
HV Kwok Kin Pong 30 tháng 3, 1987 (29 tuổi) 37 1 Hồng Kông Hong Kong Pegasus 2016 Lunar New Year Cup
HV Jean-Jacques Kilama 13 tháng 10, 1985 (30 tuổi) 8 0 Trung Quốc Tianjin Quanjian 2016 Lunar New Year Cup
HV Chan Hin Kwong 27 tháng 2, 1988 (28 tuổi) 0 0 Hồng Kông Yuen Long 2016 Lunar New Year Cup
HV Wong Tsz Ho 7 tháng 3, 1994 (22 tuổi) 0 0 Hồng Kông Dreams Metro Gallery 2016 Lunar New Year Cup
HV Tsang Kam To 21 tháng 6, 1989 (26 tuổi) 1 0 Hồng Kông Eastern 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
HV Fong Pak Lun 14 tháng 4, 1993 (23 tuổi) 1 0 Hồng Kông Hong Kong Pegasus 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
HV Cheung Chi Yung 10 tháng 6, 1989 (26 tuổi) 0 0 Hồng Kông South China 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
HV Wong Chun Ho 31 tháng 5, 1990 (25 tuổi) 0 0 Hồng Kông Hong Kong Pegasus 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
HV Leung Kwun Chung 1 tháng 4, 1992 (24 tuổi) 0 0 Hồng Kông Hong Kong Pegasus 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
HV Lau Hok Ming 19 tháng 10, 1995 (20 tuổi) 0 0 Hồng Kông Dreams Metro Gallery 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
HV Cheng King Ho 7 tháng 11, 1989 (26 tuổi) 5 0 Hồng Kông Eastern Training squad in December 2015
HV Tse Long Hin 6 tháng 2, 1995 (21 tuổi) 0 0 Hồng Kông Dreams Metro Gallery Training squad in December 2015
HV Che Runqiu 23 tháng 10, 1990 (25 tuổi) 0 0 Hồng Kông South China v.  Ma Cao, 14 tháng 11, 2015
HV Li Ngai Hoi 15 tháng 10, 1994 (21 tuổi) 0 0 Hồng Kông Kitchee v.  Ma Cao, 14 tháng 11, 2015 INJ
HV Tsang Chi Hau 12 tháng 1, 1990 (26 tuổi) 3 0 Hồng Kông Eastern v.  Qatar, 8 tháng 9, 2015
HV Wisdom Fofo Agbo 25 tháng 6, 1979 (36 tuổi) 11 0 Hồng Kông South China Training squad in May 2015
TV Wan Chun 13 tháng 3, 1992 (24 tuổi) 0 0 Hồng Kông KC Southern 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
TV Lee Ka Yiu 10 tháng 4, 1992 (24 tuổi) 5 0 Hồng Kông Hong Kong Pegasus 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
TV Tam Lok Hin 12 tháng 1, 1991 (25 tuổi) 3 1 Hồng Kông Yuen Long 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
TV Chan Siu Kwan 1 tháng 8, 1992 (23 tuổi) 0 0 Hồng Kông South China 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
TV Lau Ho Lam 22 tháng 1, 1993 (23 tuổi) 0 0 Hồng Kông Dreams Metro Gallery 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
TV Michael Luk 22 tháng 8, 1986 (29 tuổi) 4 0 Hồng Kông KC Southern Training squad in December 2015
TV Ip Chung Long 16 tháng 11, 1989 (26 tuổi) 1 0 Hồng Kông Yuen Long Training squad in December 2015
TV Ju Yingzhi 24 tháng 7, 1987 (28 tuổi) 22 4 Hồng Kông Eastern v.  Trung Quốc, 17 tháng 11, 2015
TV Lai Yiu Cheong 25 tháng 9, 1988 (27 tuổi) 2 0 Hồng Kông South China v.  Ma Cao, 14 tháng 11, 2015
TV Chow Cheuk Fung 1 tháng 8, 1989 (26 tuổi) 0 0 Hồng Kông BC Rangers Training squad in May 2015
Wong Wai 27 tháng 8, 1992 (23 tuổi) 6 0 Hồng Kông Hong Kong Pegasus 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
Lo Kong Wai 19 tháng 6, 1992 (23 tuổi) 1 0 Hồng Kông Hong Kong Pegasus 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
James Ha 26 tháng 12, 1992 (23 tuổi) 0 0 Hồng Kông KC Southern 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
Hui Ka Lok 5 tháng 1, 1994 (22 tuổi) 0 0 Hồng Kông BC Rangers 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
Lam Hok Hei 18 tháng 9, 1991 (24 tuổi) 11 3 Hồng Kông South China 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
Hui Wang Fung 4 tháng 2, 1994 (22 tuổi) 0 0 Hồng Kông BC Rangers 2016 Guangdong–Hong Kong Cup
Liu Pui Fung 21 tháng 8, 1991 (24 tuổi) 0 0 Hồng Kông GS Wong Tai Sin Training squad in December 2015
Christian Kwesi Annan 3 tháng 5, 1978 (38 tuổi) 12 1 Hồng Kông Kitchee v.  Myanmar, 7 tháng 11, 2015
Chan Man Fai 19 tháng 6, 1988 (27 tuổi) 17 2 Hồng Kông South China v.  Bhutan, 11 tháng 6, 2015 INJ
Liang Zicheng 18 tháng 3, 1982 (34 tuổi) 0 0 Hồng Kông South China Training squad in May 2015 INJ
Chú thích

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]