Đội tuyển bóng đá quốc gia Hồng Kông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hồng Kông

Huy hiệu

Tên khác 蛟龍 (Giao Long)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Hồng Kông
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Mixu Paatelainen
Đội trưởng Hoàng Dương
Thi đấu nhiều nhất Lý Vĩ Văn (76)
Ghi bàn nhiều nhất Trần Triệu Kỳ (40)
Sân nhà Sân vận động Hồng Kông
Sân vận động Vượng Giác
Siu Sai Wan Sports Ground
Mã FIFA HKG
Xếp hạng FIFA 143 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 90 (2.1996)
Thấp nhất 172 (11.2012)
Hạng Elo 167 Giảm 3 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 58 (2.1948)
Elo thấp nhất 169 (8.2018)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Ngoài FIFA
 Ma Cao 0–2 Hồng Kông 
(Ma Cao; 16.4.1939)
Thuộc FIFA
 Hàn Quốc 3–3 Hồng Kông 
(Manila, Philippines; 2.5.1954)
Trận thắng đậm nhất
 Hồng Kông 15–0 Guam 
(Đài Bắc, Đài Loan; 7.3.2005)
Trận thua đậm nhất
 Trung Quốc 7–0 Hồng Kông 
(Quảng Châu, Trung Quốc; 17.11.2004)
 Hồng Kông 0–7 Paraguay 
(Hồng Kông; 17.11.2010)
 Hồng Kông 0–7 Argentina 
(Hồng Kông; 14.10.2014)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1956)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1956

Đội tuyển bóng đá Hồng Kông (香港足球代表隊, Hương Cảng túc cầu đại biểu đội) là đội tuyển cấp quốc gia của vùng lãnh thổ Hồng Kông (Trung Quốc)do Hiệp hội bóng đá Hồng Kông quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Hồng Kông là trận gặp đội tuyển Hàn Quốc vào năm 1954. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là hạng ba Cúp bóng đá châu Á 1956.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1956

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1970 Không tham dự
1974 đến 2022 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 0/11

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Hồng Kông từng 3 lần lọt vào vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á ở những giải đầu tiên, với một lần giành hạng ba năm 1956 khi là chủ nhà. Những năm gần đây đội tuyển Hồng Kông là đội bóng yếu và thường không vượt qua vòng loại.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Hồng Kông 1956 Hạng ba 3/4 3 0 2 1 6 7
1960 Không vượt qua vòng loại
Israel 1964 Hạng tư 4/4 3 0 0 3 1 5
Iran 1968 Hạng năm 5/5 4 0 1 3 2 11
1972 đến 2019 Không vượt qua vòng loại
Trung Quốc 2023 Chưa xác định
Tổng cộng 3/15 1 lần
hạng ba
10 0 3 7 3 21

Á vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1951 Không tham dự
Philippines 1954 Vòng 1 5 2 1 1 0 7 5
Nhật Bản 1958 Tứ kết 7 3 2 0 1 8 6
1962 đến 1986 Không tham dự
Trung Quốc 1990 Vòng 1 9 3 1 0 2 3 4
Nhật Bản 1994 Vòng 1 12 4 1 0 3 6 8
Thái Lan 1998 Vòng 1 22 2 0 0 2 0 11
Tổng cộng 1 lần tứ kết 14 5 1 8 24 33

Giải vô địch bóng đá Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Nhật Bản 2003 Hạng tư 4 3 0 0 3 2 7
2005 đến 2008 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản 2010 Hạng tư 4 3 0 0 3 0 10
2013 đến 2017 Không vượt qua vòng loại
Hàn Quốc 2019 Hạng tư 4 3 0 0 3 0 9
Tổng cộng 3 lần hạng tư 16 1 1 14 6 35

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình 25 cầu thủ được triệu tập cho Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Á tại Bahrain từ ngày 3 tháng 6 đến ngày 15 tháng 6 năm 2021.
Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 6 năm 2021 sau trận gặp Bahrain.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Diệp Hồng Huy 21 tháng 3, 1990 (31 tuổi) 79 0 Hồng Kông Eastern
1TM Lương Hưng Kiệt 22 tháng 10, 1989 (31 tuổi) 1 0 Hồng Kông Pegasus
1TM Viên Hạo Tuấn 19 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 0 0 Hồng Kông Lee Man

2HV Hélio 31 tháng 1, 1986 (35 tuổi) 26 0 Hồng Kông Kitchee
2HV Roberto 28 tháng 5, 1983 (38 tuổi) 23 1 Hồng Kông Kitchee
2HV Thái Vương Kiệt 5 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 13 0 Hồng Kông Lee Man
2HV Đường Kiến Văn 10 tháng 1, 1985 (36 tuổi) 11 0 Hồng Kông Kitchee
2HV Law Tsz Chun 2 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 8 0 Hồng Kông Kitchee
2HV Tăng Cẩm Đào 21 tháng 6, 1989 (32 tuổi) 6 0 Hồng Kông Lee Man
2HV Phòng Hạnh Hà 12 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 4 0 Hồng Kông Eastern
2HV Clayton 18 tháng 7, 1988 (32 tuổi) 1 0 Hồng Kông Eastern
2HV Du Vỹ Lâm 20 tháng 9, 1998 (22 tuổi) 2 0 Hồng Kông Lee Man

3TV Hoàng Dương (Đội trưởng) 19 tháng 10, 1983 (37 tuổi) 60 1 Hồng Kông Kitchee
3TV Vương Vỹ 17 tháng 9, 1992 (28 tuổi) 28 1 Hồng Kông Eastern
3TV Chung Vỹ Cường 21 tháng 10, 1995 (25 tuổi) 9 1 Hồng Kông Eastern
3TV Thành Tú Quan 3 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 7 1 Hồng Kông Lee Man
3TV Shinichi Chan 5 tháng 9, 2002 (18 tuổi) 4 0 Hồng Kông Kitchee
3TV Lương Quân Chung 1 tháng 4, 1992 (29 tuổi) 3 0 Hồng Kông Eastern
3TV Diego Eli 4 tháng 9, 1988 (32 tuổi) 3 0 Hồng Kông Eastern
3TV Ngan Lok Fung 26 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 3 0 Hồng Kông Lee Man

4 James Ha 26 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 11 1 Hồng Kông Southern
4 Tôn Minh Hãm 19 tháng 6, 2000 (21 tuổi) 6 0 Hồng Kông Pegasus
4 Matt Orr 1 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 3 0 Hồng Kông Kitchee

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập



Fernando 14 tháng 11, 1986 (34 tuổi) 0 0 Hồng Kông Eastern v. May Training Camp, 25 tháng 5 năm 2021 INJ
Sandro 10 tháng 3, 1987 (34 tuổi) 29 7 Cầu thủ tự do v. May Training Camp, 25 tháng 5 năm 2021 WD
Chú thích

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]