Đội tuyển bóng đá quốc gia Hồng Kông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hồng Kông

Huy hiệu

Tên khác 蛟龍 (Giao Long)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Hồng Kông
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Hàn Quốc Kim Pan-Gon
Đội trưởng Diệp Hồng Huy
Thi đấu nhiều nhất Lý Vĩ Văn (68)
Ghi bàn nhiều nhất Trần Triệu Kỳ (36)
Sân nhà Sân vận động Hồng Kông
Sân vận động Vượng Giác
Siu Sai Wan Sports Ground
Mã FIFA HKG
Xếp hạng FIFA 139 Increase 2 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 90 (2.1996)
Thấp nhất 172 (11.2012)
Hạng Elo 164 Increase 5 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 69 ()
Elo thấp nhất 169 (6.2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Ngoài FIFA
 Ma Cao 0–2 Hồng Kông 
(Ma Cao; 16.4.1939)
Thuộc FIFA
 Hàn Quốc 3–3 Hồng Kông 
(Manila, Philippines; 2.5.1954)
Trận thắng đậm nhất
 Hồng Kông 15–0 Guam 
(Đài Bắc, Đài Loan; 7.3.2005)
Trận thua đậm nhất
 Trung Quốc 7–0 Hồng Kông 
(Quảng Châu, Trung Quốc; 17.11.2004)
 Hồng Kông 0–7 Paraguay 
(Hồng Kông; 17.11.2010)
 Hồng Kông 0–7 Argentina 
(Hồng Kông; 14.10.2014)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1956)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1956

Đội tuyển bóng đá Hồng Kông (香港足球代表隊, Hương Cảng túc cầu đại biểu đội) là đội tuyển cấp quốc gia của Hồng Kông do Hiệp hội bóng đá Hồng Kông quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Hồng Kông là trận gặp đội tuyển Hàn Quốc vào năm 1954. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là hạng ba Cúp bóng đá châu Á 1956.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1956
Hạng tư: 1964
Hạng tư: 2003; 2010

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1970 Không tham dự
1974 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 0/11

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Hồng Kông từng 3 lần lọt vào vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á ở những giải đầu tiên, với một lần giành hạng ba năm 1956 khi là chủ nhà. Những năm gần đây đội tuyển Hồng Kông là đội bóng yếu và thường không vượt qua vòng loại.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Hồng Kông 1956 Hạng ba 3/4 3 0 2 1 6 7
1960 Không vượt qua vòng loại
Israel 1964 Hạng tư 4/4 3 0 0 3 1 5
Iran 1968 Hạng năm 5/5 4 0 1 3 2 11
1972 đến 2019 Không vượt qua vòng loại
Trung Quốc 2023 Chưa xác định
Tổng cộng 3/15 1 lần
hạng ba
10 0 3 7 3 21

Giải vô địch bóng đá Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2003 - Hạng tư
  • 2005 - Không vượt qua vòng loại
  • 2008 - Không vượt qua vòng loại
  • 2010 - Hạng tư
  • 2013 - Không vượt qua vòng loại

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2019 gặp CampuchiaIran vào các ngày 5 và 10 tháng 9 năm 2019.

Số liệu thống kê tính đến ngày 10 tháng 9 năm 2019, sau trận gặp Iran.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Diệp Hồng Huy (Đội trưởng) 21 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 71 0 Hồng Kông Eastern
19 1TM Vương Chấn Bằng 5 tháng 5, 1984 (35 tuổi) 5 0 Hồng Kông Kitchee
18 1TM Viên Hào Xuân 19 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 0 0 Hồng Kông Hong Kong Pegasus

5 2HV Hélio 13 tháng 1, 1986 (33 tuổi) 19 0 Hồng Kông Kitchee
15 2HV Roberto 28 tháng 5, 1983 (36 tuổi) 17 0 Hồng Kông R&F
23 2HV Andy Russell 21 tháng 11, 1987 (31 tuổi) 17 0 Trung Quốc Hà Bắc Trung Cơ
3 2HV Dani Cancela 23 tháng 9, 1981 (37 tuổi) 13 0 Hồng Kông Kitchee
2 2HV Thái Vương Kiệt 5 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 6 0 Trung Quốc Mai Châu Khách Gia
21 2HV Tong Kin Man 10 tháng 1, 1985 (34 tuổi) 4 0 Hồng Kông Kitchee
4 2HV Lương Nặc Hằng 14 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 1 0 Hồng Kông Pegasus
17 2HV Law Tsz Chun 2 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 1 0 Hồng Kông Kitchee
12 2HV Phòng Hạnh Hà 12 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 0 0 Hồng Kông Eastern

6 3TV Hoàng Dương 19 tháng 10, 1983 (35 tuổi) 51 1 Hồng Kông Kitchee
10 3TV Cúc Doanh Trí 24 tháng 7, 1987 (32 tuổi) 29 4 Hồng Kông Kitchee
16 3TV Đàm Xuân Lạc 5 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 24 2 Hồng Kông Tai Po
11 3TV Vương Vỹ 27 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 22 1 Cầu thủ tự do
13 3TV Trần Tú Quan 1 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 1 0 Hồng Kông Southern

9 4 Sandro 10 tháng 3, 1987 (32 tuổi) 26 7 Hồng Kông Kitchee
7 4 Alex Akande 9 tháng 2, 1989 (30 tuổi) 25 10 Hồng Kông Kitchee
14 4 James Ha 26 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 5 0 Hồng Kông Southern
8 4 Chung Vỹ Cường 21 tháng 10, 1995 (23 tuổi) 4 1 Hồng Kông Eastern
22 4 Tôn Minh Hãm 19 tháng 6, 2000 (19 tuổi) 2 0 Hồng Kông Hoi King
20 4 Thành Tú Quan 3 tháng 11, 1997 (21 tuổi) 1 0 Hồng Kông Rangers

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Lạc Bình Chung 7 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 0 0 Hồng Kông Hoi King v.  Ma Cao, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
TM Trần Khải Hào 27 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 0 0 Hồng Kông Yuen Long v.  Ma Cao, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
TM Tạ Khải Huynh 4 tháng 9, 1999 (20 tuổi) 0 0 Hồng Kông Dreams FC v.  Ma Cao, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
TM Tạ Đức Tiền 10 tháng 2, 1985 (34 tuổi) 9 0 Hồng Kông Southern v.  Liban, 14 tháng 11 năm 2017 PRE

HV Festus Baise 11 tháng 4, 1980 (39 tuổi) 23 0 Trung Quốc Quý Châu Chí Thành v.  Campuchia Iran INJ
HV Lưu Học Minh 19 tháng 10, 1995 (23 tuổi) 0 0 Hồng Kông Southern v.  Trung Hoa Đài Bắc PRE
HV Tăng Cẩm Đào 21 tháng 6, 1989 (30 tuổi) 2 0 Hồng Kông Eastern 2019 EAFF E-1 Football Championship Second preliminary round PRE
HV Thành Kính Hạo 7 tháng 11, 1989 (29 tuổi) 12 0 Hồng Kông Eastern 2019 EAFF E-1 Football Championship Second preliminary round PRE
HV Tạ Long Hân 6 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 0 0 Hồng Kông Lee Man v.  Ma Cao, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
HV Yu Pui Hong 7 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 0 0 Hồng Kông Lee Man v.  Ma Cao, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
HV Vas Núñez 22 tháng 11, 1995 (23 tuổi) 0 0 Hồng Kông R&F v.  Ma Cao, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
HV Lưu Xuân Đình 11 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 0 0 Hồng Kông Yuen Long v.  Ma Cao, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
HV Trần Cảng Phàm 13 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 0 0 Hồng Kông Southern v.  Ma Cao, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
HV Du Vỹ Lâm 20 tháng 9, 1998 (20 tuổi) 0 0 Hồng Kông Lee Man v.  Ma Cao, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
HV Lâm Hân Đình 9 tháng 12, 1999 (19 tuổi) 0 0 Hồng Kông Dreams FC v.  Ma Cao, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
HV Fernando Recio 17 tháng 12, 1982 (36 tuổi) 4 0 Hồng Kông Kitchee v.  Thái Lan, 11 tháng 10 năm 2018 PRE
HV Li Ngai Hoi 15 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 4 0 Hồng Kông Kitchee v.  Thái Lan, 11 tháng 10 năm 2018 PRE
HV Clayton 18 tháng 7, 1988 (31 tuổi) 0 0 Hồng Kông Eastern v.  Thái Lan, 11 tháng 10 năm 2018 PRE
HV Brian Fok 8 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Académico de Viseu v.  Thái Lan, 11 tháng 10 năm 2018 PRE
HV Jack Sealy 4 tháng 5, 1987 (32 tuổi) 23 0 Hồng Kông Tai Po v.  CHDCND Triều Tiên, 27 tháng 3 năm 2018
HV Trạch Đình Phong 27 tháng 11, 1989 (29 tuổi) 12 0 Hồng Kông Tai Po v.  CHDCND Triều Tiên, 27 tháng 3 năm 2018
HV Wong Tsz Ho 7 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 3 0 Hồng Kông Eastern Long Lions v.  CHDCND Triều Tiên, 27 tháng 3 năm 2018
HV Phương Phách Luân 14 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 3 0 Hồng Kông HK Pegasus v.  CHDCND Triều Tiên, 27 tháng 3 năm 2018PRE
HV Trương Chí Dung 10 tháng 6, 1989 (30 tuổi) 0 0 Hồng Kông Hong Kong Pegasus v.  CHDCND Triều Tiên, 27 tháng 3 năm 2018PRE
HV Lương Quân Chung 1 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 1 0 Hồng Kông Tai Po 2017 Guangdong–Hong Kong Cup
HV Lý Chí Hạo 16 tháng 11, 1982 (36 tuổi) 70 0 Hồng Kông Eastern v.  Liban, 14 tháng 11 năm 2017 PRE

TV Lý Khả Diệu 10 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 7 0 Hồng Kông Hong Kong Pegasus v.  Campuchia, 5 tháng 9 năm 2019INJ
TV Lương Xuân Phương 1 tháng 10, 1986 (32 tuổi) 53 1 Hồng Kông Eastern 2019 EAFF E-1 Football Championship Second preliminary round PRE
TV Nhạc Triết Nam 12 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 0 0 Hồng Kông Eastern v.  Trung Hoa Đài Bắc PRE
TV Ngô Xuân Minh 21 tháng 11, 1997 (21 tuổi) 1 0 Hồng Kông HK Pegasus v.  Trung Hoa Đài Bắc PRE
TV Thành Tân Long 7 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 1 0 Hồng Kông Dreams v.  Ma Cao, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
TV Lưu Hạo Lâm 22 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 0 0 Hồng Kông Yuen Long v.  Ma Cao, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
TV Lưu Gia Minh 31 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 0 0 Hồng Kông Southern v.  Ma Cao, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
TV Lưu Hiểu Chung 10 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 0 0 Hồng Kông Pegasus v.  Ma Cao, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
TV Bằng Lâm Lâm 18 tháng 8, 1998 (21 tuổi) 0 0 Hồng Kông Dreams FC v.  Ma Cao, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
TV Lâm Lạc Cẩn 2 tháng 2, 1999 (20 tuổi) 0 0 Hồng Kông Dreams FC v.  Ma Cao, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
TV Lâm Gia Vỹ 5 tháng 6, 1985 (34 tuổi) 51 8 Hồng Kông Kitchee v.  Thái Lan, 11 tháng 10 năm 2018 PRE
TV Đới Vỹ Huân 24 tháng 7, 1999 (20 tuổi) 0 0 Anh Oxford United v.  Thái Lan, 11 tháng 10 năm 2018 PRE
TV Paulinho Piracicaba 16 tháng 1, 1983 (36 tuổi) 4 1 Hồng Kông R&F v.  CHDCND Triều Tiên, 27 tháng 3 năm 2018
TV Lạc Chí Hạo 22 tháng 8, 1986 (33 tuổi) 4 0 Hồng Kông Southern 2017 Guangdong–Hong Kong Cup
TV Đàm Lạc Hân 19 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 3 1 Hồng Kông Yuen Long 2018 Guangdong–Hong Kong Cup
TV Ngan Lok Fung 26 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 1 0 Hồng Kông Lee Man 2018 Guangdong–Hong Kong Cup

Paul Ngue 2 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 5 0 Hồng Kông KC Southern 2019 EAFF E-1 Football Championship Second preliminary round PRE
Giovane 25 tháng 11, 1982 (36 tuổi) 1 0 Hồng Kông R&F 2019 EAFF E-1 Football Championship Second preliminary round PRE
Jaimes McKee 14 tháng 4, 1987 (32 tuổi) 47 10 Đã giải nghệ {{{lần cuối}}}
Viên Xuân Tinh 16 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 0 0 Hồng Kông Tai Po v.  Ma Cao, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
Trần Quang Hạo 31 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 0 0 Hồng Kông Yuen Long v.  Ma Cao, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
Châu Vỹ Quan 9 tháng 2, 1999 (20 tuổi) 0 0 Hồng Kông Dreams FC v.  Ma Cao, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
Jordi Tarrés 16 tháng 3, 1981 (38 tuổi) 5 2 Hồng Kông Kitchee v.  Thái Lan, 11 tháng 10 năm 2018 PRE
Trần Triệu Kỳ 14 tháng 7, 1985 (34 tuổi) 67 37 Hồng Kông South China v.  CHDCND Triều Tiên, 27 tháng 3 năm 2018PRE
Godfred Karikari 11 tháng 3, 1985 (34 tuổi) 24 4 Trung Quốc Thanh Đảo Hoàng Hải v.  CHDCND Triều Tiên, 27 tháng 3 năm 2018PRE
Lô Cảng Vỹ 19 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 6 0 Hồng Kông Eastern v.  CHDCND Triều Tiên, 27 tháng 3 năm 2018PRE
Trạch Diệu Quách 29 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 1 0 Thụy Sĩ FC Chiasso 2018 Guangdong–Hong Kong Cup
Lại Lạc Ân 20 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 0 0 Hồng Kông Rangers 2018 Guangdong–Hong Kong Cup
Chú thích

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]