Đội tuyển bóng đá quốc gia Hồng Kông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Hồng Kông

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Hồng Kông
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á) và EAFF
Huấn luyện viên Serbia Dejan Antonić
Đội trưởng Cristiano Preigchadt Cordeiro
Thi đấu nhiều nhất Lý Vĩ Văn (68)
Ghi bàn nhiều nhất Trần Triệu Kì (27)
Sân nhà Sân vận động Hồng Kông
Mã FIFA HKG
Xếp hạng FIFA 164 (9.2014)
Cao nhất 90 (2.1996)
Thấp nhất 169 (12.2011)
Hạng Elo 165 (15.8.2014)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Hồng Kông  3 - 3  Hàn Quốc
(Philippines; 2 tháng 5, 1954)
Trận thắng đậm nhất
Hồng Kông  15 - 0  Guam
(Đài Bắc; 7 tháng 3, 2005)
Trận thua đậm nhất
Trung Quốc  7 - 0  Hồng Kông
(Quảng Châu, Trung Quốc; 1 tháng 8, 1980)
Trung Quốc  7 - 0  Hồng Kông
(Quảng Châu, Trung Quốc; 17 tháng 11 2004)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1956)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1956

Đội tuyển bóng đá Hồng Kông (香港足球代表隊, Hương Cảng túc cầu đại biểu đội) là đội tuyển cấp quốc gia của Hồng Kông do Hiệp hội bóng đá Hồng Kông quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Hồng Kông là trận gặp đội tuyển Hàn Quốc vào năm 1954. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là hạng ba Cúp bóng đá châu Á 1956.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1956
Hạng tư: 1964
Hạng tư: 2003; 2010

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1970 Không tham dự
1974 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 0/11

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Hồng Kông từng 3 lần lọt vào vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á ở những giải đầu tiên, với một lần giành hạng ba năm 1956 khi là chủ nhà. Những năm gần đây đội tuyển Hồng Kông là đội bóng yếu và thường không vượt qua vòng loại.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Hồng Kông 1956 Hạng ba 3/4 3 0 2 1 6 7
1960 Không vượt qua vòng loại
Israel 1964 Hạng tư 4/4 3 0 0 3 1 5
Iran 1968 Hạng năm 5/5 4 0 1 3 2 11
1972 đến 2015 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 3/15 1 lần
hạng ba
10 0 3 7 3 21

Giải vô địch bóng đá Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2003 - Hạng tư
  • 2005 - Không vượt qua vòng loại
  • 2008 - Không vượt qua vòng loại
  • 2010 - Hạng tư
  • 2013 - Không vượt qua vòng loại

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]