Đội tuyển bóng đá quốc gia Jordan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jordan

Huy hiệu

Tên khác النشامى
Al-Nashāmā
("Những hiệp sĩ")
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Jordan
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Abdullah Abu Zema
Đội trưởng Amer Shafi
Thi đấu nhiều nhất Amer Shafi (130)[1][2]
Ghi bàn nhiều nhất Hassan Abdel-Fattah (30)
Sân nhà Amman
Mã FIFA JOR
Xếp hạng FIFA 108 (7.2017)
Cao nhất 37 (8.2004)
Thấp nhất 132 (7.1996)
Hạng Elo 77 (3.4.2016)
Elo cao nhất 37 (23.7.2004)
Elo thấp nhất 143 (9.1984, 7.1985)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Syria 3–1 Jordan 
(Ai Cập; 1 tháng 8 năm 1953)
Trận thắng đậm nhất
 Jordan 9–0 Nepal   
(Amman, Jordan; 23 tháng 7 năm 2011)
Trận thua đậm nhất
 Nhật Bản 6–0 Jordan 
(Saitama, Nhật Bản; 8 tháng 6 năm 2012)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2004)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2004, 2011)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Jordan là đội tuyển cấp quốc gia của Jordan do Hiệp hội bóng đá Jordan quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Jordan là trận gặp đội tuyển Syria vào năm 1953. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 3 ngôi vị á quân của khu vực Tây Á giành được vào các năm 2002, 20082014.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2002; 2008; 2014
Hạng ba: 2004; 2007
Hạng tư: 2000
Hạng tư: 1988

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1982 - Không tham dự
  • 1986 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Thành tích tại Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 đến 1968 - Không tham dự
  • 1972 - Không vượt qua vòng loại
  • 1976 - Không tham dự
  • 1980 - Không tham dự
  • 1984 - Không vượt qua vòng loại
  • 1988 - Không vượt qua vòng loại
  • 1992 - Không tham dự
  • 1996 - Không vượt qua vòng loại
  • 2000 - Không vượt qua vòng loại
  • 2004 - Tứ kết
  • 2007 - Không vượt qua vòng loại
  • 2011 - Tứ kết
  • 2015 - Vòng bảng

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại Asian Cup 2019 gặp Việt Nam vào ngày 27 tháng 3 năm 2017.

Số liệu thống kê tính đến ngày 27 tháng 3 năm 2018 sau trận gặp Việt Nam.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ahmed Abdel-Sattar (Đội trưởng) 6 tháng 7, 1984 (33 tuổi) 10 0 Ả Rập Xê Út Ettifaq
12 1TM Yazid Abu Layla 18 tháng 1, 1993 (25 tuổi) 5 0 Jordan Al-Faisaly
22 1TM Abdallah Al-Fakhouri 22 tháng 1, 2000 (18 tuổi) 0 0 Jordan Al-Wehdat

2 2HV Feras Shelbaieh 27 tháng 11, 1993 (24 tuổi) 4 0 Jordan Al-Jazeera
3 2HV Tareq Khattab 6 tháng 5, 1992 (26 tuổi) 37 1 Jordan Al-Wehdat
4 2HV Amer Abu Hudaib 8 tháng 8, 1993 (24 tuổi) 3 0 Jordan Al-Ramtha
5 2HV Yazan Abu Arab 31 tháng 1, 1996 (22 tuổi) 6 0 Jordan Al-Jazeera
8 2HV Rawad Abu Khizaran 13 tháng 7, 1991 (26 tuổi) 0 0 Jordan Al-Faisaly
15 2HV Yasser Al-Rawashdeh 21 tháng 4, 1990 (28 tuổi) 16 0 Jordan Al-Faisaly
18 2HV Jonathan Tamimi 12 tháng 10, 1994 (23 tuổi) 1 0 Thụy Điển Jönköpings Södra
19 2HV Anas Bani Yaseen 29 tháng 11, 1988 (29 tuổi) 84 4 Jordan Al-Faisaly
21 2HV Mohammad Al-Dmeiri 30 tháng 8, 1987 (30 tuổi) 76 2 Jordan Al-Wehdat

6 3TV Saeed Murjan 10 tháng 2, 1990 (28 tuổi) 73 7 Jordan Al-Wehdat
9 3TV Mahmoud Al-Mardi 6 tháng 10, 1993 (24 tuổi) 18 2 Jordan Al-Faisaly
10 3TV Mussab Al-Laham 20 tháng 5, 1991 (27 tuổi) 25 2 Jordan Al-Ramtha
13 3TV Musa Al-Taamari 10 tháng 6, 1997 (20 tuổi) 16 3 Jordan Al-Jazeera
16 3TV Yazan Thalji 3 tháng 9, 1994 (23 tuổi) 10 0 Jordan Al-Wehdat
17 3TV Rajaei Ayed 25 tháng 7, 1993 (24 tuổi) 29 0 Jordan Al-Wehdat
23 3TV Ihsan Haddad 5 tháng 2, 1994 (24 tuổi) 17 0 Jordan Al-Wehdat

7 4 Yousef Al-Rawashdeh 14 tháng 3, 1990 (28 tuổi) 35 3 Jordan Al-Faisaly
4 Baha' Faisal 30 tháng 5, 1995 (22 tuổi) 18 2 Jordan Al-Wehdat
11 4 Yousef Al-Naber 8 tháng 8, 1989 (28 tuổi) 3 1 Jordan Shabab Al-Ordon
14 4 Angelos Chanti 7 tháng 9, 1989 (28 tuổi) 1 0 Hy Lạp OFI
20 4 Hamza Al-Dardour 12 tháng 5, 1991 (27 tuổi) 54 26 Jordan Al-Wehdat

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Mohammad Khater 25 tháng 8, 1989 (28 tuổi) 1 0 Jordan Al-Ahli v.  Campuchia, 14 tháng 11 năm 2017
TM Abdullah Al-Zubi 8 tháng 10, 1989 (28 tuổi) 6 0 Jordan Al-Jazeera v.  Afghanistan, 10 tháng 10 năm 2017
TM Moataz Yaseen 3 tháng 11, 1982 (35 tuổi) 17 0 Jordan Al-Faisaly v.  Oman, 4 tháng 10 năm 2017}
TM Tamer Saleh 25 tháng 5, 1987 (31 tuổi) 0 0 Jordan Al-Wehdat v.  Afghanistan, 5 tháng 9 năm 2017
TM Amer Shafi 14 tháng 2, 1982 (36 tuổi) 141 0 Jordan Al-Wehdat v.  Việt Nam, 13 tháng 6 năm 2017

HV Mohannad Khairullah 25 tháng 7, 1993 (24 tuổi) 6 2 Jordan Al-Jazeera v.  Afghanistan, 10 tháng 10 năm 2017
HV Oday Zahran 29 tháng 1, 1991 (27 tuổi) 53 0 Jordan Al-Faisaly v.  Afghanistan, 10 tháng 10 năm 2017
HV Ibrahim Al-Zawahreh 17 tháng 1, 1989 (29 tuổi) 30 1 Jordan Al-Faisaly v.  Oman, 4 tháng 10 năm 2017
HV Ibrahim Daldoum 11 tháng 8, 1991 (26 tuổi) 1 0 Jordan Al-Faisaly v.  Oman, 4 tháng 10 năm 2017
HV Obaida Al-Samarneh 17 tháng 2, 1992 (26 tuổi) 6 0 Jordan Al-Ahli v.  Afghanistan, 5 tháng 9 năm 2017
HV Omar Manasrah 15 tháng 2, 1994 (24 tuổi) 1 0 Jordan Al-Jazeera v.  Afghanistan, 5 tháng 9 năm 2017
HV Zaid Jaber 6 tháng 1, 1991 (27 tuổi) 0 0 Jordan Al-Jazeera v.  Việt Nam, 13 tháng 6 năm 2017
HV Mohammad Al-Basha 5 tháng 2, 1988 (30 tuổi) 9 0 Jordan Al-Wehdat v.  Hồng Kông, 23 tháng 3 năm 2017 INJ
HV Mohammad Zureiqat 8 tháng 9, 1991 (26 tuổi) 0 0 Jordan Al-Ramtha v.  Gruzia, 25 tháng 1 năm 2017

TV Khalil Bani Attiah 8 tháng 6, 1991 (26 tuổi) 57 7 Jordan Al-Faisaly v.  Campuchia, 14 tháng 11 năm 2017
TV Munther Abu Amarah 24 tháng 4, 1992 (26 tuổi) 40 4 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Khor Fakkan v.  Campuchia, 14 tháng 11 năm 2017
TV Ahmed Samir 27 tháng 3, 1991 (27 tuổi) 39 3 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Urooba v.  Campuchia, 14 tháng 11 năm 2017
TV Yaseen Al-Bakhit 24 tháng 3, 1989 (29 tuổi) 32 5 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Dibba Al-Fujairah v.  Campuchia, 14 tháng 11 năm 2017
TV Ahmed Elias 9 tháng 11, 1990 (27 tuổi) 11 0 Jordan Al-Wehdat v.  Campuchia, 14 tháng 11 năm 2017
TV Salem Al-Ajalin 18 tháng 2, 1988 (30 tuổi) 3 0 Jordan Al-Faisaly v.  Campuchia, 14 tháng 11 năm 2017
TV Nour Al-Rawabdeh 24 tháng 2, 1997 (21 tuổi) 0 0 Jordan Al-Jazeera v.  Campuchia, 14 tháng 11 năm 2017
TV Baha' Abdel-Rahman 5 tháng 1, 1987 (31 tuổi) 107 5 Jordan Al-Faisaly v.  Oman, 4 tháng 10 năm 2017
TV Saleh Rateb 18 tháng 12, 1994 (23 tuổi) 3 0 Jordan Al-Wehdat v.  Việt Nam, 13 tháng 6 năm 2017

Khaled Al-Dardour 23 tháng 5, 1996 (22 tuổi) 1 0 Jordan Al-Ramtha v.  Campuchia, 14 tháng 11 năm 2017
Odai Al-Saify 26 tháng 5, 1986 (31 tuổi) 97 13 Kuwait Al-Salmiya v.  Afghanistan, 10 tháng 10 năm 2017
Tha'er Bawab 1 tháng 3, 1985 (33 tuổi) 25 6 România Concordia Chiajna v.  Campuchia, 28 tháng 3 năm 2017
Abdullah Al-Attar 4 tháng 10, 1992 (25 tuổi) 1 0 Jordan Al-Jazeera v.  Campuchia, 28 tháng 3 năm 2017
Mahmoud Za'tara 8 tháng 1, 1991 (27 tuổi) 6 0 Kuwait Al-Salmiya v.  Hồng Kông, 23 tháng 3 năm 2017 INJ

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]