Đội tuyển bóng đá quốc gia Ấn Độ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ấn Độ
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhHổ xanh dương
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Ấn Độ
Liên đoàn châu lụcAFC (Châu Á)
Liên đoàn khu vựcSAFF (Nam Á)
Huấn luyện viên trưởngIgor Štimac
Đội trưởngSunil Chhetri
Thi đấu nhiều nhấtSunil Chhetri (125)[1]
Ghi bàn nhiều nhấtSunil Chhetri (80)[1]
Sân nhàKhác nhau
Mã FIFAIND
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 106 Giữ nguyên (22 tháng 12 năm 2022)[2]
Cao nhất94 (2.1996)
Thấp nhất173 (3.2015)
Hạng Elo
Hiện tại 157 Giảm 1 (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Cao nhất30 (3.1952)
Thấp nhất186 (9.2015)
Trận quốc tế đầu tiên
Trước độc lập:
 Úc 5–3 Ấn Độ 
(Sydney, Úc; 3 tháng 9 năm 1938)[4]
Sau độc lập:
 Ấn Độ 1–2 Pháp 
(Luân Đôn, Vương quốc Anh; 31 tháng 7 năm 1948)[5]
Trận thắng đậm nhất
 Úc 1–7 Ấn Độ 
(Sydney, Úc; 12 tháng 12 năm 1956)[6]  Ấn Độ 6–0 Campuchia 
(New Delhi, Ấn Độ; 17 tháng 8 năm 2007)
Trận thua đậm nhất
 Liên Xô 11–1 Ấn Độ 
(Moskva, Liên Xô; 16 tháng 9 năm 1955)[7][8]
Cúp bóng đá châu Á
Sồ lần tham dự5 (Lần đầu vào năm 1964)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (1964)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ấn Độ (tiếng Hindi: भारतीय राष्ट्रीय फुटबॉल टीम) là đội tuyển cấp quốc gia của Ấn Độ do Liên đoàn bóng đá Ấn Độ (AIFF) quản lý. Đội tuyển bóng đá quốc gia Ấn Độ thuộc quyền quản lý của FIFAAFC. Liên đoàn bóng đá Ấn Độ là một trong những thành viên sáng lập của Liên đoàn bóng đá Nam Á (SAFF).

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Ấn Độ là trận gặp đội tuyển Pháp vào năm 1948. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 chiếc huy chương vàng Asiad giành được vào các năm 1951, 1962, ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Á 1964, ngôi vô địch Challenge 2008 và 6 lần vô địch Nam Á.

Ấn Độ từng được coi là một trong những đội xuất sắc nhất châu Á, đã có kỷ nguyên vàng trong những năm 1950 và đầu những năm 1960. Trong giai đoạn này, Ấn Độ đã giành huy chương vàng tại Đại hội thể thao châu Á 1951 và 1962, đồng thời đứng thứ tư tại Thế vận hội mùa hè 1956. Ấn Độ chưa bao giờ tham dự FIFA World Cup. Mặc dù đủ điều kiện tham dự World Cup 1950, Ấn Độ đã rút lui trước khi bắt đầu giải đấu. Đội cũng đã 4 lần góp mặt tại AFC Asian Cup, giải vô địch bóng đá hàng đầu châu Á và về nhì vào năm 1964.

Ấn Độ cũng tham dự Giải Vô địch Bóng đá Nam Á, giải bóng đá khu vực hàng đầu ở Nam Á. Họ đã vô địch giải đấu tám lần kể từ khi thành lập vào năm 1993 và bằng cách đó, họ trở thành đội thành công nhất trong khu vực.

Sân nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Không có sân nhà cụ thể cho đội tuyển quốc gia Ấn Độ. Các trận đấu của Ấn Độ đã được diễn ra tại các sân vận động như Sân vận động Salt LakeKolkata, Sân vận động Jawaharlal NehruDelhi, Sân vận động FatordaMargao, Sân vận động Sree KanteeravaBangalore, Sân vận động Jawaharlal NehruKochi, Mumbai Football Arena, Sân vận động Indira Gandhi AthleticGuwahatiEKA ArenaAhmedabad[9][10][11][12][13]

Gần đây,các giải đấu như Giải vô địch SAFF 2011Cúp Nehru 2012 đã được tổ chức tại Sân vận động Jawaharlal NehruDelhi, Giải vô địch SAFF 2015 tại Sân vận động Quốc tế Trivandrum,Cúp Liên lục địa 2018 tại Mumbai Football ArenaCúp Liên lục địa 2019. Sân vận động Indira Gandhi Athletic, Sân vận động Sree Kanteeravasân vận động Fatorda đã tổ chức các vòng loại AFC Asian CupFIFA World Cup [14][15][16][17][18][19][20]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1964
Vô địch: 2008
Vô địch: 1993; 1997; 1999; 2005; 2009; 2011
Á quân: 1995; 2008; 2013
Hạng ba: 2003
1936 1951; 1962
1928 1970

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1938 Không tham dự, là thuộc địa của Anh
1950 Bỏ cuộc
1954 FIFA không chấp nhận
1958 đến 1970 Không tham dự
1974 đến 2022 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 0/11

Thế vận hội Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng St T H B Bt Bb
19081936 Không tham dự, là thuộc địa của Anh
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1948 Vòng 1 11th 1 0 0 1 1 2
Phần Lan 1952 Vòng 1 25th 1 0 0 1 1 10
Úc 1956 Hạng tư 4th 3 1 0 2 5 9
Ý 1960 Vòng 1 13th 3 0 1 2 3 6>
19641988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần hạng tư 4th 8 1 1 6 10 27

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Ấn Độ từng 4 lần lọt vào vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á, với một lần giành ngôi á quân năm 1964.

Cúp bóng đá châu Á
Vòng chung kết: 3
Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1956 Không tham dự
1960 Không vượt qua vòng loại
Israel 1964 Á quân 2/4 3 2 0 1 5 3
1968 đến 1980 Không vượt qua vòng loại
Singapore 1984 Vòng 1 12/12 4 0 1 3 0 7
1988 đến 2007 Không vượt qua vòng loại
Qatar 2011 Vòng 1 16/16 3 0 0 3 3 13
2015 Không vượt qua vòng loại
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vòng 1 17/24 3 1 0 2 4 4
Qatar 2023 Vượt qua vòng loại
Ả Rập Xê Út 2027 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần hạng nhì 13 3 1 9 12 27

Á vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
Ấn Độ 1951 Vô địch 1st 3 3 0 0 7 0
Philippines 1954 Vòng 1 8th 2 1 0 1 3 6
Nhật Bản 1958 Hạng tư 4th 5 2 0 3 12 13
Indonesia 1962 Vô địch 1st 5 4 0 1 11 6
Thái Lan 1966 Vòng 1 8th 3 1 0 2 4 7
Thái Lan 1970 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 8 5
Iran 1974 Vòng 1 13th 3 0 0 3 2 14
Thái Lan 1978 Vòng 2 8th 5 1 0 4 5 13
Ấn Độ 1982 Tứ kết 6th 4 2 1 1 5 3
Hàn Quốc 1986 Vòng 1 16th 3 0 0 3 1 8
19901994 Không tham dự
Thái Lan 1998 Vòng 2 16th 5 1 0 4 3 8
Tổng 2 lần vô địch 1st 44 18 2 24 61 83

Giải vô địch bóng đá Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 - Tứ kết (Ấn Độ tham dự bằng đội U-20)
  • 2008 - Vô địch
  • 2010 - Vòng bảng
  • 2012 - Vòng bảng
  • 2014 - Không vượt qua vòng loại

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Gurpreet Singh Sandhu (Đội phó) 3 tháng 2, 1992 (31 tuổi) 56 0 Ấn Độ Bengaluru
13 1TM Dheeraj Singh Moirangthem 4 tháng 7, 2000 (22 tuổi) 0 0 Ấn Độ Goa
23 1TM Amrinder Singh 27 tháng 5, 1993 (29 tuổi) 7 0 Ấn Độ Odisha

2 2HV Anwar Ali Jr. 28 tháng 8, 2000 (22 tuổi) 8 1 Ấn Độ Goa
3 2HV Narender Gahlot 24 tháng 4, 2001 (21 tuổi) 4 1 Ấn Độ Odisha
4 2HV Chinglensana Singh Konsham 27 tháng 11, 1996 (26 tuổi) 10 0 Ấn Độ Hyderabad
5 2HV Sandesh Jhingan 21 tháng 7, 1993 (29 tuổi) 47 4 Ấn Độ Bengaluru
6 2HV Akash Mishra 27 tháng 11, 2001 (21 tuổi) 11 0 Ấn Độ Hyderabad
8 2HV Harmanjot Singh Khabra 18 tháng 3, 1988 (34 tuổi) 5 0 Ấn Độ Kerala Blasters
12 2HV Naorem Roshan Singh 2 tháng 2, 1999 (24 tuổi) 7 0 Ấn Độ Bengaluru

7 3TV Anirudh Thapa 15 tháng 1, 1998 (25 tuổi) 38 3 Ấn Độ Chennaiyin
10 3TV Brandon Fernandes 20 tháng 9, 1994 (28 tuổi) 19 0 Ấn Độ Goa
14 3TV Rahul Kannoly Praveen 16 tháng 2, 2000 (22 tuổi) 2 0 Ấn Độ Kerala Blasters
15 3TV Udanta Singh 14 tháng 6, 1996 (26 tuổi) 39 1 Ấn Độ Bengaluru
16 3TV Mohammad Yasir 14 tháng 4, 1998 (24 tuổi) 12 0 Ấn Độ Hyderabad
18 3TV Sahal Abdul Samad 1 tháng 4, 1997 (25 tuổi) 20 2 Ấn Độ Kerala Blasters
22 3TV Ashique Kuruniyan 18 tháng 6, 1997 (25 tuổi) 27 2 Ấn Độ ATK Mohun Bagan
25 3TV Jeakson Singh Thounaojam 21 tháng 6, 2001 (21 tuổi) 6 0 Ấn Độ Kerala Blasters

9 4 Ishan Pandita 26 tháng 5, 1998 (24 tuổi) 6 1 Ấn Độ Jamshedpur
11 4 Sunil Chhetri (Đội trưởng) 3 tháng 8, 1984 (38 tuổi) 131 84 Ấn Độ Bengaluru
17 4 Liston Colaco 12 tháng 11, 1998 (24 tuổi) 14 0 Ấn Độ ATK Mohun Bagan
26 4 Lallianzuala Chhangte 8 tháng 6, 1997 (25 tuổi) 17 4 Ấn Độ Mumbai City
20 4 Vikram Partap Singh Sandhu 16 tháng 1, 2002 (21 tuổi) 0 0 Ấn Độ Mumbai City

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Laxmikant KattimaniINJ 3 tháng 5, 1989 (33 tuổi) 0 0 Ấn Độ Hyderabad 2023 AFC ACQ
TM Prabhsukhan Singh GillINJ 2 tháng 1, 2001 (22 tuổi) 0 0 Ấn Độ Kerala Blasters v.  Belarus, 26 March 2022
TM Mohammad Nawaz 21 tháng 1, 2000 (23 tuổi) 0 0 Ấn Độ Mumbai City NT camp, March 2022
TM Vishal Kaith 22 tháng 7, 1996 (26 tuổi) 4 0 Ấn Độ ATK Mohun Bagan 2021 SAFF Championship

HV Asish Rai 27 tháng 1, 1999 (24 tuổi) 0 0 Ấn Độ ATK Mohun Bagan NT camp, March 2022
HV Pritam Kotal 8 tháng 9, 1993 (29 tuổi) 47 0 Ấn Độ ATK Mohun Bagan 2023 AFC ACQ
HV Subhasish Bose 18 tháng 8, 1995 (27 tuổi) 29 0 Ấn Độ ATK Mohun Bagan 2023 AFC ACQ
HV Rahul BhekeINJ 6 tháng 12, 1990 (32 tuổi) 19 1 Ấn Độ Mumbai City 2023 AFC ACQ
HV Mandar Rao Dessai 18 tháng 3, 1992 (30 tuổi) 9 0 Ấn Độ Mumbai City 2021 SAFF Championship
HV Seriton Fernandes 26 tháng 10, 1992 (30 tuổi) 4 0 Ấn Độ Goa v.  Belarus, 26 March 2022
HV Hormipam Ruivah 25 tháng 1, 2001 (22 tuổi) 1 0 Ấn Độ Kerala Blasters v.  Belarus, 26 March 2022
HV Laldinliana RenthleiINJ 26 tháng 8, 1998 (24 tuổi) 0 0 Ấn Độ Jamshedpur NT camp, March 2022

TV Deepak TangriINJ 1 tháng 2, 1999 (24 tuổi) 0 0 Ấn Độ ATK Mohun Bagan NT camp, September 2022
TV Pronay HalderINJ 25 tháng 2, 1993 (29 tuổi) 23 1 Ấn Độ ATK Mohun Bagan v.  Belarus, 26 March 2022
TV Suresh Singh WangjamINJ 7 tháng 8, 2000 (22 tuổi) 15 1 Ấn Độ Bengaluru 2023 AFC ACQ
TV Glan MartinsINJ 1 tháng 7, 1994 (28 tuổi) 13 0 Ấn Độ Goa 2023 AFC ACQ
TV Ritwik DasINJ 14 tháng 12, 1996 (26 tuổi) 0 0 Ấn Độ Jamshedpur NT camp, May 2022
TV Danish Farooq Bhat 9 tháng 5, 1996 (26 tuổi) 2 0 Ấn Độ Bengaluru v.  Belarus, 26 March 2022
TV Nikhil Poojari 3 tháng 9, 1995 (27 tuổi) 8 1 Ấn Độ Hyderabad NT camp, March 2022
TV Jerry Mawihmingthanga 9 tháng 3, 1997 (25 tuổi) 0 0 Ấn Độ Odisha NT camp, March 2022
TV Lalengmawia Ralte 17 tháng 10, 2000 (22 tuổi) 10 0 Ấn Độ Mumbai City 2021 SAFF Championship

Manvir Singh 7 tháng 11, 1995 (27 tuổi) 33 6 Ấn Độ ATK Mohun Bagan 2023 AFC ACQ
Bipin Singh Thounaojam 10 tháng 3, 1995 (27 tuổi) 6 0 Ấn Độ Mumbai City NT camp, March 2022
Aniket Jadhav 13 tháng 7, 2000 (22 tuổi) 2 0 Ấn Độ East Bengal v.  Belarus, 26 March 2022
V. P. Suhair 27 tháng 7, 1992 (30 tuổi) 2 0 Ấn Độ East Bengal v.  Belarus, 26 March 2022
Rahim AliINJ 21 tháng 4, 2000 (22 tuổi) 6 0 Ấn Độ Chennaiyin v.  Belarus, 26 March 2022
Farukh ChoudharyINJ 8 tháng 11, 1996 (26 tuổi) 14 1 Ấn Độ Jamshedpur 2021 SAFF Championship

  • INJ Rút lui vì chấn thương
  • COV Rút lui vì dương tính với COVID-19

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2021[sửa | sửa mã nguồn]

2022[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên FIFAAFC
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên md9
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên md10

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Sunil Chhetri
  2. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 22 tháng 12 năm 2022. Truy cập 22 tháng 12 năm 2022.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập 30 tháng 11 năm 2022.
  4. ^ India - Matches (1938) Lưu trữ 2016-06-23 tại Wayback Machine - FIFA.com
  5. ^ “Olympic Football Tournament London 1948”. FIFA. ngày 22 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2015.
  6. ^ Australia 1 - 7 India
  7. ^ Indian National Football Team Matches (1948-1999) RSSSF
  8. ^ “Soviet Union 11:1 India”. eu-football.info. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2016.
  9. ^ “2011 SAFF Championship Stadium Guide: New Delhi – Jawaharlal Nehru Stadium”. goal.com. goal.com India. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018.
  10. ^ “Sunil Chhetri strikes brace as India beat Malaysia 3-2 in international friendly”. Jagran Post. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018.
  11. ^ “India vs Nepal at Indira Gandhi Athletic Stadium, Guwahati”. fifa.com. FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2018.
  12. ^ “India vs Iran at Sree Kranteerava Stadium”. fifa.com. FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018.
  13. ^ “FIVE-STAR INDIA EASE PAST CHINESE TAIPEI”. the-aiff.com. AIFF. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018.
  14. ^ “India at the SAFF Cup”. wifa.in. WIFA. 30 tháng 11 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2019.
  15. ^ “India win 2012 Nehru Cup”. timesofindia.indiatimes.com. TOI. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2019.
  16. ^ “India wins 2015 SAFF Cup: Who said what”. sportskeeda.com. Sportskeeda. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2019.
  17. ^ “INDIA ARE HERO TRI-NATION FOOTBALL SERIES 2017 CHAMPIONS”. the-aiff.com. AIFF. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2019.
  18. ^ “OUR PRIMARY TARGET IS TO WIN THE TOURNAMENT: CONSTANTINE”. the-aiff.com. AIFF. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2019.
  19. ^ “AFC ASIAN CUP UAE 2019”. the-afc.com. AFC. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2019.
  20. ^ “The experienced duo of Sunil Chhetri and Clifford Miranda were on target as India beat Nepal 2-0 in a comfortable win”. goal.com. GOAL. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2019.
  21. ^ India 1-2 Turkmenistan Lưu trữ 2016-03-31 tại Wayback Machine FIFA.com
  22. ^ SAFF Championship: India 2-1 Afghanistan: Blue Tigers win seventh title

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Tajikistan
Vô địch AFC
2008
Kế nhiệm:
 CHDCND Triều Tiên