Liên đoàn bóng đá Philippines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Liên đoàn bóng đá Philippines
AFC
Huy hiệu liên đoàn
Thành lập1907; 112 năm trước (1907)
Trụ sở chínhPasig, Vùng đô thị Manila
Gia nhập FIFA1930
Gia nhập AFC1954
Gia nhập AFF1984
Chủ tịchMariano Araneta
Phó chủ tịchJoselito Piñol
Trang webwww.pff.org.ph

Liên đoàn bóng đá Philippines (PFF) là cơ quan quản lý bóng đá Philippines. Được thành lập với tư cách là Hiệp hội bóng đá nghiệp dư Philippines (PAFA) vào năm 1907, PFF là một trong những hiệp hội bóng đá quốc gia lâu đời nhất ở châu Á và là một trong những thành viên sáng lập của Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC). PAFA được tổ chức lại thành Hiệp hội bóng đá Philippines (PFA), và sau đó là Liên đoàn bóng đá Philippines.

Ngoài việc là thành viên của AFC, PFF cũng là thành viên của Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á. Nó được công nhận là hiệp hội thể thao quốc gia (NSA) cho môn thể thao bóng đá quốc tế Philippines của Ủy ban Olympic Philippines.

Nó tổ chức các đội tuyển bóng đá nam, nữ và trẻ quốc gia Philippines (cũng như các đội tuyển quốc gia cho các biến thể bóng đá của bóng đá trong nhà và bóng đá bãi biển). Nó cũng chịu trách nhiệm tổ chức các giải đấu bóng đá trong nước ở Philippines như giải bóng đá vô địch quốc gia PhilippinesCopa Paulino Alcantara thông qua Liga Futbol Inc., và PFF Women's League.

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệp hội thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Có 33 hiệp hội thành viên theo PFF.[1]

  • Agusan del Sur – Surigao del Sur RFA
  • Bukidnon FA
  • Butuan – Agusan del Norte FA
  • Central Bicol RFA
  • Central Luzon RFA
  • Central Visayas R.F.A.
  • Cordillera RFA
  • Davao R.F.A.
  • East Visayas R.F.A.
  • Federated F.A. of Masbate
  • FA of Rizal
  • Golden Davao RFA
  • Iligan – Lanao del Norte – Lanao del Sur RFA
  • Iloilo FA
  • Laguna – Cavite RFA
  • Legazpi City – Albay Federated RFA
  • Maguindanao – Cotabato City FA
  • Misamis Occidental – Ozamiz FA
  • Misamis Oriental Camiguin – Gingoog El Salvador Cagayan de Oro RFA
  • Mount Apo RFA
  • National Capital Region F.A.
  • Negros Occidental F.A.
  • Negros Oriental – Siquijor RFA
  • North Davao RFA
  • Oriental Mindoro FA
  • Pagadian – Zamboanga del Sur – Sibugay RFA
  • Quezon – Batangas RFA
  • RFA of Camarines Norte
  • South Cotabato – Sarangani – Gen. Santos City RFA (SOCSARGEN RFA)
  • Sultan Kudarat RFA
  • Surigao del Norte và Dinagat Islands RFA
  • Zamboanga – Basilan – Sulu – Tawi-tawi FA (ZAMBASULTA FA)
  • Zamboanga del Norte – Dipolog RFA

Các chủ tịch[sửa | sửa mã nguồn]

Mariano Araneta là chủ tịch của PFF kể từ năm 2010.
Danh sách các chủ tịch
Tên Thời hạn TK.
Bắt đầu Kết thúc
Manuel Tinio [2]
Francisco Elizalde [2]
Ramon Farolan [2]
Henri Kahn [2]
Lope Pascual ? 1995 [2]
Honesto Isleta (quyền) 1995 1996 [2][3][4]
Ricardo Tan 1996 [2][5]
Rene Adad 1996 2004 [6][2][7]
Johnny Romualdez 2004 2008
Jose Mari Martinez 2008 2010 [8]
Mariano Araneta 2010 đương nhiệm [9]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Member Associations”. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2017. 
  2. ^ a ă â b c d đ e Henson, Joaquin (ngày 3 tháng 4 năm 2004). “PFF sets tone for soccer revival”. The Philippine Star. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2015. 
  3. ^ Atencio, Peter (ngày 24 tháng 11 năm 1996). “The fall of football's Pascual”. Manila Standard. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2015. 
  4. ^ “Carlsberg 6-A soccerfest at Nomads”. Ngày 16 tháng 11 năm 1996. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2015. 
  5. ^ Atencio, Peter (ngày 25 tháng 11 năm 1996). “Cano Tans takes over rein of RP football”. Manila Standard. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2015. 
  6. ^ Atencio, Peter (ngày 8 tháng 10 năm 1986). “Things perking up for local football”. Manila Standard. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2015. 
  7. ^ Dee, Ignacio (ngày 24 tháng 4 năm 2015). “Adad, who kept football alive, dies at 86”. Rappler. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2015. 
  8. ^ Olivares, Rick (ngày 29 tháng 11 năm 2010). “PFF Congress boots out Mari Martinez”. Bleachers Brew (Business Mirror). Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2015. 
  9. ^ Terrado, Jonas (ngày 28 tháng 11 năm 2011). “Araneta re-elected”. Tempo. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Football in the Philippines

Bản mẫu:Sports governing bodies of the Philippines