Liên đoàn bóng đá Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Liên đoàn bóng đá Việt Nam
AFC
Huy hiệu liên đoàn
Thành lập1960 Việt Nam Dân chủ Cộng hòa[1]
Gia nhập FIFA1952 Việt Nam Cộng hòa
1964 Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Gia nhập AFC1954 Việt Nam Cộng hòa[2][3][4][5]
1978 Việt Nam
Gia nhập AFF1996
Chủ tịchLê Khánh Hải
Trang webwww.vff.org.vn

Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF) (tiếng Anh: Vietnam Football Federation) là tổ chức quản lý, điều hành các hoạt động bóng đá ở Việt Nam. Liên đoàn bóng đá Việt Nam thành lập năm 1960 và hiện là thành viên của Liên đoàn bóng đá thế giới (FIFA), Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) và Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á (AFF). Trụ sở của VFF ở đường Lê Quang Đạo – phường Mỹ Đình 1 – quận Nam Từ LiêmHà Nội. Chủ tịch của Liên đoàn bóng đá Việt Nam hiện nay là ông Lê Khánh Hải - Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức tiền thân của Liên đoàn bóng đá Việt Nam là Hội bóng đá Việt Nam (Vietnam Football Association). Hội bóng đá Việt Nam thành lập năm 1960, Chủ tịch Hội là ông Hà Đăng Ấn (cựu danh thủ bóng đá và là nguyên Tổng cục trưởng Tổng cục Đường sắt Việt Nam). Phó Chủ tịch là ông Trương Tấn Bửu.[6]

Tháng 8 năm 1989, trong Đại hội Liên đoàn bóng đá Việt Nam lần thứ nhất, Liên đoàn Bóng đá Việt Nam được thành lập thay thế Hội bóng đá Việt Nam, Chủ tịch Liên đoàn là ông Trịnh Ngọc Chữ, Phó chủ tịch là các ông Ngô Xuân Quýnh, Trần Vĩnh Lộc và Lê Bửu. Tổng thư ký là ông Lê Thế Thọ.

Từ đó đến năm 2012, Liên đoàn bóng đá Việt Nam đã tổ chức thêm 7 lần đại hội vào các năm 1993, 1997, 2001, 2005, 2009, 2014 và 2018.

Chủ tịch[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trịnh Ngọc Chữ (tháng 8 năm 1989–1991)
  2. Dương Nghiệp Chí (quyền chủ tịch, năm 1991–tháng 10 năm 1993)
  3. Đoàn Văn Xê (tháng 10 năm 1993–tháng 10 năm 1997)
  4. Mai Văn Muôn (tháng 10 năm 1997–tháng 8 năm 2001)
  5. Hồ Đức Việt (tháng 8 năm 2001–2003)
  6. Trần Duy Ly (quyền chủ tịch, tháng 1 đến tháng 8 năm 2003)
  7. Mai Liêm Trực (năm 2003–tháng 6 năm 2005)
  8. Nguyễn Trọng Hỷ (tháng 6 năm 2005–2013)
  9. Lê Hùng Dũng (quyền chủ tịch từ tháng 12/2013 đến tháng 3/2014; chủ tịch chính thức từ 3/2014 đến tháng 12/2018)
  10. Lê Khánh Hải (từ tháng 12 năm 2018 - nay)

Tổng thư ký[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Lê Thế Thọ (tháng 8 năm 1989–tháng 10 năm 1993)
  2. Trần Bẩy (tháng 10 năm 1993–tháng 10 năm 1997)
  3. Phạm Ngọc Viễn (tháng 10 năm 1997–21 tháng 1 năm 2005, từ chức[7][8])
  4. Phan Anh Tú (quyền tổng thư ký, 21 tháng 1 năm 2005[8]–tháng 6 năm 2005)
  5. Trần Quốc Tuấn (ngày 2 tháng 6 năm 2005–26 tháng 12 năm 2011[9])
  6. Ngô Lê Bằng (ngày 28 tháng 2 năm 2012[10]–2014)
  7. Lê Hoài Anh (ngày 31 tháng 3 năm 2014 đến nay)

Liên đoàn thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Có 24 tổ chức liên đoàn bóng đá khu vực là thành viên của VFF[11]:

Miền bắc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Liên đoàn bóng đá Hà Nội
  • Liên đoàn bóng đá Hải Phòng
  • Liên đoàn bóng đá Thanh Hóa
  • Liên đoàn bóng đá Quảng Ninh
  • Liên đoàn bóng đá Nam Định
  • Liên đoàn bóng đá Yên Bái
  • Liên đoàn bóng đá Lạng Sơn
  • Liên đoàn bóng đá Thái Nguyên

Miền trung và Tây Nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Liên đoàn bóng đá Thừa Thiên – Huế
  • Liên đoàn bóng đá Đà Nẵng
  • Liên đoàn bóng đá Quảng Nam
  • Liên đoàn bóng đá Quảng Ngãi
  • Liên đoàn bóng đá Bình Định
  • Liên đoàn bóng đá Phú Yên
  • Liên đoàn bóng đá Kon Tum
  • Liên đoàn bóng đá Đắk Lắk
  • Liên đoàn bóng đá Lâm Đồng
  • Liên đoàn bóng đá Gia Lai
  • Liên đoàn bóng đá Nghệ An

Miền nam[sửa | sửa mã nguồn]

  • Liên đoàn bóng đá Bình Dương
  • Liên đoàn bóng đá thành phố Hồ Chí Minh
  • Liên đoàn bóng đá Tây Ninh
  • Liên đoàn bóng đá Long An
  • Liên đoàn bóng đá Tiền Giang
  • Liên đoàn bóng đá Vĩnh Long
  • Liên đoàn bóng đá Cần Thơ[12]
  • Liên đoàn bóng đá An Giang

Quản lý[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải đấu quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Các cúp quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu trưng của liên đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FIFA COURSE FOR REFEREES”. The Straits Times. 6 tháng 11 năm 1951. 
  2. ^ The A-Z of Asian Football 97-98; 1997 Asian Football Confederation
  3. ^ 香港足球總會九十週年紀念特刊 (Hong Kong Football Association 90th Anniversary Booklet) 2004
  4. ^ “AFC 60th Anniversary: Back to where it all began”. the-afc.com. 
  5. ^ “Singapore get okay to host pre- Games”. The Straits Times. 20 tháng 12 năm 1978. 
  6. ^ Lịch sử Liên đoàn Bóng đá Việt Nam.
  7. ^ Tổng Thư ký VFF Phạm Ngọc Viễn từ chức, Báo Tiền phong, ngày 7 tháng 1 năm 2005.
  8. ^ a ă Ông Phan Anh Tú nhận chức quyền Tổng thư ký LĐBĐVN, VnExpress, ngày 22 tháng 1 năm 2005
  9. ^ Ông Trần Quốc Tuấn được chấp thuận từ chức, VnExpress, ngày 26 tháng 12 năm 2011.
  10. ^ Ông Ngô Lê Bằng giữ chức Tổng thư ký VFF, Tienphong, ngày 28 tháng 02 năm 2012.
  11. ^ “VFF”. Truy cập 27 tháng 9 năm 2015. 
  12. ^ VFF. “Thông tin Hội nghị Ban chấp hành LĐBĐVN lần thứ 6- Khoá VII”. vff.org.vn. Truy cập 25 tháng 12 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]