Giải vô địch bóng đá câu lạc bộ châu Phi-Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Afro-Asian Club Championship
Thành lập1986
Bãi bỏ2000
Khu vựcChâu Phi (CAF)
Châu Á (AFC)
Số đội2
Đội vô địch cuối cùngMaroc Raja Casablanca
(1 lần)[1]
Câu lạc bộ
thành công nhất
Ai Cập Zamalek
(2 lần)[2]

Giải vô địch bóng đá câu lạc bộ châu Phi-Á (Tên tiếng Anh: Afro-Asian Club Championship), đôi khi còn được gọi Afro-Asian Cup,[2] là giải Bóng đá cạnh tranh giữa hai câu lạc bộ thuộc Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF) và Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC), cả hai đội bóng đều là những nhà vô địch African Champions' CupAsian Club Championship, trận đấu của hai Châu lục với hai câu lạc bộ hàng đầu tham dự. Chức vô địch giống như giải đấu The championship was modelled on the Intercontinental Cup (Cuộc thi đấu giữa UEFACONMEBOL). Giải đấu diễn ra từ năm 1987 đến năm 1999.

Hai mùa giải đàu tiên năm 1986 và 1987 chỉ thi đấu một trận duy nhất; Từ năm 1988 đến năm 1998, mùa giải được thi đấu hai trận trên sân khách và sân nhà. Nhà vô địch cuối cùng đó là Câu lạc bộ Raja Casablanca của Maroc sau khi giành chiến thắng câu lạc bộ Pohang Steelers của Hàn Quốc vào năm 1998.

Cuộc thi đấu đã bị hủy bỏ sau khi một quyết định ngưng tham dự của CAF vào ngày 30 tháng 7 năm 2000 vì nguyên nhân đại diện của AFC biểu quyết ủng hộ Đức tổ chức vòng chung kết World Cup năm 2006 hơn là quốc gia Nam Phi (Quốc gia châu Phi tổ chức thành công World Cup 2010).

Danh sách các đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

#    Đội vô địch African Champions' Cup
Đội vô địch Asian Club Championship

Trận chung kết với trận đấu duy nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm[A] Đất nước Vô địch Tỷ số Á quân Đất nước Ngày Địa điểm Ghi chú
1986
Chi tiết
 Hàn Quốc Daewoo Royals 2–0 FAR Rabat # Maroc Maroc 16 tháng 1 năm 1987 Riyadh, Ả Rập Xê Út
1987
Chi tiết
Ai Cập Ai Cập Zamalek # 2–0 Furukawa Electric Cờ Nhật Bản Nhật Bản 5 tháng 2 năm 1988 Cairo, Ai Cập [3]

Trận chung kết với hai trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm[A] Đất nước Vô địch Tỷ số Á quân Đất nước Ngày Địa điểm Ghi chú
1988
Chi tiết
 JPN Yomiuri 1–3 Al-Ahly #  EGY 2 tháng 9 năm 1989 Tokyo, Nhật Bản
 EGY Al-Ahly # 1–0 Yomiuri †  JPN 22 tháng 9 năm 1989 Cairo, Ai Cập
Al-Ahly won 4–1 on aggregate
1989  ALG ES Sétif # 2–0 Al-Sadd  QAT ngày 12 tháng 1 năm 1990 Constantine, Algérie
 QAT Al-Sadd † 1–3 ES Sétif #  ALG ngày 19 tháng 1 năm 1990 Doha, Qatar
ES Sétif won 5–1 on aggregate
1990 Was not held
Qualified teams:
Maroc Raja Casablanca # and Trung Quốc Liaoning FC
1991 Was not held
Qualified teams:
Algérie JS Kabylie # and Iran Esteghlal
1992  TUN Club Africain # 2–1 Al-Hilal  KSA ngày 26 tháng 12 năm 1992 Tunis, Tunisia
 KSA Al-Hilal 2–2 Club Africain #  TUN ngày 6 tháng 1 năm 1993 Riyadh, Ả Rập Xê Út
Club Africain won 4–3 on aggregate
1993  IRN PAS Tehran 0–0 Wydad Casablanca #  MAR ngày 31 tháng 12 năm 1993 Tehran, Iran
 MAR Wydad Casablanca # 2–0 PAS Tehran †  IRN ngày 16 tháng 1 năm 1994 Casablanca, Maroc
Wydad Casablanca won 2–0 on aggregate
1994
Chi tiết
 EGY Zamalek # 2–1 Thai Farmers Bank  THA ngày 11 tháng 9 năm 1994 El-Mahalla El-Kubra, Ai Cập
 Thái Lan Thai Farmers Bank † 1–0 Zamalek #  EGY ngày 21 tháng 9 năm 1994 Bangkok, Thái Lan
Aggregate 2–2, Thai Farmers Bank won on away goals
1995  THA Thai Farmers Bank 1–1 Espérance #  TUN ngày 29 tháng 8 năm 1995 Suphanburi, Thái Lan
 TUN Espérance # 3–0 Thai Farmers Bank †  THA ngày 7 tháng 10 năm 1995 Tunis, Tunisia
Espérance won 4–1 on aggregate
1996  RSA Orlando Pirates # 0–0 Cheonan Ilhwa Chunma  KOR ngày 4 tháng 5 năm 1996 Johannesburg, Nam Phi
 KOR Cheonan Ilhwa Chunma 5–0 Orlando Pirates #  RSA ngày 18 tháng 5 năm 1996 Seoul, Hàn Quốc
Cheonan Ilhwa Chunma won 5–0 on aggregate
1997
Chi tiết
 KOR Pohang Steelers 2–1 Zamalek #  EGY ngày 16 tháng 11 năm 1997 Pohang, Hàn Quốc [3][4]
 EGY Zamalek # 1–0 Pohang Steelers †  KOR ngày 5 tháng 12 năm 1997 Cairo, Ai Cập
Aggregate 2–2, Zamalek won on away goals
1998  KOR Pohang Steelers 2–2 Raja Casablanca #  MAR ngày 11 tháng 4 năm 1999 Pohang, Hàn Quốc [1][4]
 MAR Raja Casablanca # 1–0 Pohang Steelers †  KOR ngày 25 tháng 4 năm 1999 Casablanca, Maroc
Raja Casablanca won 3–2 on aggregate
1999 Was not held
Qualified teams:
Bờ Biển Ngà ASEC Mimosas # and Nhật Bản Júbilo Iwata

Các kết quả các Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Câu lạc bộ Vô địch Á quân Năm vô địch[A] Năm á quân[A]
 Ai Cập Zamalek 2 1 1987, 1997[2] 1994
 Thái Lan Thai Farmers Bank 1 1 1994 1995
 Hàn Quốc Busan IPark[B] 1 0 1986
 Ai Cập Al-Ahly 1 0 1988[5]
 Algérie ES Sétif 1 0 1989
 Tunisia Club Africain 1 0 1992
 Maroc Wydad Casablanca 1 0 1993
 Tunisia Espérance 1 0 1995
 Hàn Quốc Seongnam Ilhwa Chunma 1 0 1996[6]
 Maroc Raja Casablanca 1 0 1998
 Hàn Quốc Pohang Steelers 0 2 1997, 1998[4]
 Maroc FAR Rabat 0 1 1986
 Nhật Bản JEF United[C] 0 1 1987
 Nhật Bản Tokyo Verdy[D] 0 1 1988
 Qatar Al-Sadd 0 1 1989
 Ả Rập Xê Út Al-Hilal 0 1 1992
 Iran PAS Tehran 0 1 1993
 Nam Phi Orlando Pirates 0 1 1996

Các kết quả của các quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Vô địch Á quân
Ai Cập Ai Cập 3 1
 Hàn Quốc 2 2
Maroc Maroc 2 1
 Tunisia 2 0
 Thái Lan 1 1
 Algérie 1 0
Cờ Nhật Bản Nhật Bản 0 2
 Iran 0 1
 Qatar 0 1
 Ả Rập Xê Út 0 1
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 0 1

Kết quả vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Cup Vô địch Á quân
African Champions' Cup 8 3
Asian Club Championship 3 8

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

A. a b c d e For clarity, years given in the winners' list do not necessarily correspond to the years when matches were actually played. The finals were always held between the African Champions' Cup winners from the earlier calendar year (given year minus 1) and the Asian Champions' Cup winners who won the title in the previous season (given year minus 1/given year), e.g. the inaugural 1986 final was held between 1985 African Champions' Cup winners FAR Rabat and the 1985–86 Asian Club Championship winners Daewoo Royals. However, FIFA designates at least some of these titles according to the year when the final matches were held.[1][2]
B. ^ Korean club Busan I'Park were known as Daewoo Royals until 2000.
C. ^ Japanese club JEF United Ichihara Chiba were founded as Furukawa Electric Soccer Club until 1991.
D. ^ Japanese club Tokyo Verdy were called Yomiuri FC from their foundation in 1969 until 1993.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chính thức
Phụ chú
  1. ^ a ă â “Classic Clubs: Raja Casablanca”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2010. 
  2. ^ a ă â b “Classic Clubs: Zamalek”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2010. 
  3. ^ a ă “Zamalek in Afro-Asian Cups”. EgyptianFootball.net. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2010. 
  4. ^ a ă â “TP Mazembe-Pohang Steelers preview”. FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2010. [liên kết hỏng]
  5. ^ “Classic Clubs: Al Ahly Sporting Club”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2010. 
  6. ^ “Classic Clubs: Seongnam Ilhwa Chunma”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2010.