Giải vô địch bóng đá thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá thế giới
Fifa world cup org.jpg
Chiếc cúp vô địch World Cup hiện nay. Được sử dụng từ World Cup 1974.
Thành lập 1930
Khu vực Quốc tế (FIFA)
Số đội 32 (Vòng chung kết)
209 (Đủ điều kiện để nhập vào vòng loại)
Đương kim vô địch hiện tại  Đức (4 lần)
Đội tuyển thành công nhất  Brasil (5 lần)
Trang chủ World Cup
Giải vô địch bóng đá thế giới 2018

Giải vô địch bóng đá thế giới (tiếng Anh: FIFA World Cup) là giải đấu bóng đá quốc tế do Liên đoàn bóng đá thế giới (FIFA) tổ chức 4 năm 1 lần cho tất cả các đội tuyển bóng đá quốc gia của những nước thành viên FIFA. Giải lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1930, và chỉ bị gián đoạn 2 lần vào các năm 1942 và 1946 do chiến tranh thế giới thứ hai.

Thể thức thi đấu hiện tại cho phép 32 đội bóng xuất sắc nhất tham dự vòng chung kết (kể từ năm 1998). Vòng loại được tổ chức trong khoảng thời gian 3 năm trước đó nhằm xác định các đội giành quyền vào chơi vòng chung kết cùng nước chủ nhà. World Cup là sự kiện thể thao thu hút sự quan tâm đông đảo nhất trên toàn thế giới, FIFA cho hay đã có 906,6 triệu người theo dõi ít nhất một phút trận chung kết World Cup 2010 giữa Tây Ban NhaHà Lan qua truyền hình. Con số này tăng lên gần một tỷ người nếu tính cả số người xem trực tuyến và xem tại các khu vực công cộng. Chi tiết hơn, có 530,9 triệu người ngồi theo dõi trận chung kết tại gia và có 619,7 triệu người xem ít nhất 20 phút hiệp phụ của trận đấu này.

Qua 20 lần (tính đến năm 2014) được tổ chức, đã có 8 quốc gia đứng lên bục đăng quang. Brasil là đội duy nhất tham dự đủ 20 vòng chung kết và hiện đang giữ kỷ lục 5 lần vô địch giải. Tiếp đó là ÝĐức với 4 lần giành ngôi cao nhất. Argentina và đội vô địch giải đầu tiên Uruguay, cùng có 2 danh hiệu. Các nhà vô địch khác là Anh, Pháp, Tây Ban Nha, mỗi đội một danh hiệu.

Đương kim vô địch thế giới là đội tuyển Đức sau khi giành chiến thắng trước Argentina với tỉ số 1–0 trong hiệp phụ ở trận chung kết World Cup 2014.[1]

Theo một tin tức mới nhất, FIFA đã chấp nhận tăng số đội lên thành 48 đội từ World Cup 2026. Đây là lần đầu tiên FIFA tăng số đội tham dự World Cup.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ý tưởng tập hợp những đội bóng mạnh nhất của các quốc gia trong một trận cầu tranh chức vô địch thế giới bắt nguồn từ thập niên 1920, do một nhóm các nhà quản lý bóng đá Pháp, đứng đầu là Jules Rimet, đề xướng.

Nghị quyết việc tiến hành đều đặn Giải vô địch bóng đá thế giới được Đại hội FIFA họp tại Amsterdam thông qua năm 1928. Trong thời kỳ này bóng đá nhà nghề đã có quy mô rộng lớn song những cuộc đấu ở Thế vận hội thì chỉ cho phép các cầu thủ nghiệp dư tham gia nên không đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của giới bóng đá.

Tên gọi chính thức của Giải vô địch bóng đá thế giới đã có vài lần thay đổi. Thoạt đầu nó được gọi là "Cúp thế giới" (World Cup, Coupe du monde) sau đó là "Cúp Jules Rimet" (tên của cựu chủ tịch FIFA), rồi đến "Giải vô địch bóng đá thế giới - Cup Jules Rimet" và sau cùng là "FIFA World Cup".

Giải đấu đầu tiên chính thức được tổ chức tại Uruguay vào năm 1930, với sự tham dự của 13 đội tuyển. Và chiếc cúp vàng thứ nhất mang tên "Jules Rimet" đã lọt vào tay chính đội chủ nhà.

FIFA World Cup diễn ra đều đặn 4 năm 1 lần, trừ 2 kỳ bị hủy bỏ vào các năm 1942 và 1946 vì ảnh hưởng của Chiến tranh thế giới thứ hai.

Trong thập niên 1950, giải vô địch bóng đá thế giới nhanh chóng tái khẳng định vị trí và tiếp tục duy trì thế độc tôn là sự kiện thể thao lớn nhất trong thời hiện đại, được tổ chức luân phiên ở các nước khu vực Châu Âuchâu Mỹ. Thế nhưng mãi đến kỳ World Cup gần đây người ta mới thấy một bước đột phá khi Hàn QuốcNhật Bản được chọn đăng cai World Cup 2002. Đến năm 2010, lần đầu tiên FIFA đã đưa giải đấu đến với châu Phi, và quốc gia được vinh dự đăng cai là Nam Phi.

Cúp[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1970 trở về trước, đội vô địch thế giới được trao "cúp vàng" mà trong các văn kiện chính thức của FIFA gọi là "vật phẩm nghệ thuật". Đó là bức tượng nhỏ hình "Nữ thần chiến thắng Nike" (theo thần thoại Hy Lạp) mà trong giới bóng đá thường gọi là tượng "Nữ thần vàng". Theo đơn đặt hàng của FIFA, chiếc tượng này được hoàn thành năm 1928 do một người thợ kim hoàn ở Paris tên là Abel Lafleur đúc bằng vàng thật, nặng 1,8 kg (với chiếc đế bằng đá hoa cương nặng chừng 4 kg), trị giá 10.000 USD.

Trước Giải thế giới năm 1970, FIFA giữ "Cup vàng" theo điều lệ quy định để rồi trao cho liên đoàn bóng đá quốc gia thuộc nước có đội bóng đoạt chức vô địch thế giới rồi trả lại cho FIFA trước khi tiến hành vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới lần sau.

Năm 1970, sau 3 lần vô địch, như trong điều lệ quy định, đội Brasil đã được trao tặng vĩnh viễn "Nữ thần vàng". Sau đó FIFA đặt làm chiếc cúp mới lấy tên là Cúp thế giới FIFA. Chiếc cúp này là cúp luân lưu, không đội bóng nào có thể đoạt vĩnh viễn cả. Những đội bóng chiến thắng sẽ được trao tặng chiếc cúp mẫu thu nhỏ để làm kỷ niệm cùng với việc được giữ chiếc cúp chính thức trong thời gian giữa 2 giải vô địch bóng đá thế giới. Chiếc cúp mới được đúc bằng vàng thật do nghệ sĩ người Ý Silvio Gazzaniga sáng tác, chiều cao 36,5 cm, nặng 6,175 kg, trị giá 20.000 USD. Cúp này do người thợ kim hoàn Stabilimento Artistico Bertoni ở thành phố Milano đúc. Chiếc cúp mang hình 2 thanh niên với 4 cánh tay giơ cao đỡ lấy quả Địa Cầu.[2] Phần kim loại của chiếc cúp hiện nay là 4,9 kg "vàng nguyên khối 18 carat" và có 2 lớp đá malachit.[3]

Các kỷ lục và thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Hai cầu thủ có số lần tham dự các vòng chung kết World Cup nhiều nhất là tuyển thủ México Antonio Carbajal và cựu đội trưởng đội tuyển CHLB Đức Lothar Matthäus (cả hai cùng 5 lần góp mặt).[4] Matthäus cũng là người chơi nhiều trận nhất với tổng cộng 25 lần được ra sân.[5] Huyền thoại Pelé là người duy nhất 3 lần vô địch World Cup với tư cách cầu thủ,[6]

Người ghi nhiều bàn thắng nhất tại các kỳ World Cup là tuyển thủ Đức Miroslav Klose, với 16 lần làm tung lưới đối phương trong 4 lần tham dự giải. Thứ 2 là tuyển thủ Brasil Ronaldo. Đứng thứ 3 với 14 lần lập công là tuyển thủ người Đức Gerd Müller[7]. Ở vị trí thứ 4 là trung phong huyền thoại người Pháp Just Fontaine, người cũng đồng thời giữ kỷ lục về số bàn thắng ghi được tại một kỳ World Cup, với thành tích 13 bàn ghi được tại giải năm 1958.[8]

Klose cũng chính là cầu thủ nhận được huy chương World Cup nhiều nhất (1 vàng, 1 bạc, 2 đồng). Anh cũng là cầu thủ duy nhất có tất cả các loại huy chương và luôn có huy chương ở tất cả các kỳ World Cup tham gia.

Mário ZagalloFranz Beckenbauer là hai người đồng thời vô địch World Cup với tư cách cầu thủ và huấn luyện viên. Zagallo vô địch các giải năm 1958 và 1962 khi còn đang thi đấu rồi giải năm 1970 khi chuyển sang vai trò huấn luyện viên.[9] Beckenbauer vô địch giải năm 1974 khi đeo băng đội trưởng đội tuyển Tây Đức và giải năm 1990 với tư cách người chỉ đạo đội.[10] Còn huấn luyện viên tuyển Ý Vittorio Pozzo là người duy nhất từng hai lần giành ngôi vô địch trên ghế chỉ đạo.[11]

Tính đến hết World Cup 2014, Đức là đội từng thi đấu nhiều trận nhất tại giải 106 trận, theo sau là Brasil với 104 trận. Đức là đội ghi được nhiều bàn thắng nhất với 224 bàn, theo sau là đội tuyển Brasil với 220 bàn [12] Hai đội gặp nhau lần đầu tiên trong lịch sử thi đấu tại giải của mình ở trận chung kết năm 2002.

Giải vô địch bóng đá thế giới gần như là sân chơi riêng cho các đội bóng Nam Mỹ và châu Âu khẳng định sự thống trị tuyệt đối bóng đá thế giới bởi vì cho đến nay thì chưa có đội bóng nào ngoài châu Âu và Nam Mỹ được nâng cao chiếc cup vàng danh giá.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội vô địch, á quân, hạng 3 và hạng 4[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Danh sách trận chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới

Năm Nước chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng 3 Tỷ số Hạng 4
1930
Chi tiết
 Uruguay
Uruguay
4–2
Argentina

Hoa Kỳ
[note 1]
Nam Tư
1934
Chi tiết
 Ý
Ý
2–1
(h.p.)

Tiệp Khắc

Đức
3–2
Áo
1938
Chi tiết
 Pháp
Ý
4–2
Hungary

Brasil
4–2
Thụy Điển
1950
Chi tiết
 Brasil
Uruguay
.
2–1
[note 2]

Brasil

Thụy Điển
3–1
[note 2]

Tây Ban Nha
1954
Chi tiết
 Thụy Sĩ
Tây Đức
3–2
Hungary

Áo
3–1
Uruguay
1958
Chi tiết
 Thụy Điển
Brasil
5–2
Thụy Điển

Pháp
6–3
Tây Đức
1962
Chi tiết
 Chile
Brasil
3–1
Tiệp Khắc

Chile
1–0
Nam Tư
1966
Chi tiết
 Anh
Anh
4–2
(h.p.)

Tây Đức

Bồ Đào Nha
2–1
Liên Xô
1970
Chi tiết
 México
Brasil
4–1
Ý

Tây Đức
1–0
Uruguay
1974
Chi tiết
 Tây Đức
Tây Đức
2–1
Hà Lan

Ba Lan
1–0
Brasil
1978
Chi tiết
 Argentina
Argentina
3–1
(h.p.)

Hà Lan

Brasil
2–1
Ý
1982
Chi tiết
 Tây Ban Nha
Ý
3–1
Tây Đức

Ba Lan
3–2
Pháp
1986
Chi tiết
 México
Argentina
3–2
Tây Đức

Pháp
4–2
(h.p.)

Bỉ
1990
Chi tiết
 Ý
Tây Đức
1–0
Argentina

Ý
2–1
Anh
1994
Chi tiết
 Hoa Kỳ
Brasil
0–0 (h.p.)
(3–2) (11m)

Ý

Thụy Điển
4–0
Bulgaria
1998
Chi tiết
 Pháp
Pháp
3–0
Brasil

Croatia
2–1
Hà Lan
2002
Chi tiết
 Hàn Quốc
&  Nhật Bản

Brasil
2–0
Đức

Thổ Nhĩ Kỳ
3–2
Hàn Quốc
2006
Chi tiết
 Đức
Ý
1–1 (h.p.)
(5–3) (11m)

Pháp

Đức
3–1
Bồ Đào Nha
2010
Chi tiết
 Nam Phi
Tây Ban Nha
1–0
(h.p.)

Hà Lan

Đức
3–2
Uruguay
2014
Chi tiết
 Brasil
Đức
1–0
(h.p.)

Argentina

Hà Lan
3–0
Brasil
2018
Chi tiết
 Nga
2022
Chi tiết
 Qatar

Top 4 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia vô địch

Tổng cộng, đã có 76 quốc gia ít nhất một lần được tham dự một vòng chung kết World Cup.[16] Trong số này, 8 quốc gia đã từng đăng quang một kỳ World Cup, và giành quyền gắn một ngôi sao trên áo đấu của mình cho mỗi chức vô địch. (Tuy nhiên, Uruguay là ngoại lệ của luật bất thành văn này; Họ gắn 4 ngôi sao trên áo đấu, tượng trưng cho hai tấm huy chương môn bóng đá nam tại các kỳ Thế vận hội 1924 và 1928 cùng hai chức vô địch World Cup các năm 1930 và 1950). Với 5 chức vô địch, Brasil là đội bóng giàu thành tích nhất thế giới, đồng thời là đội bóng duy nhất cho đến nay chưa vắng mặt tại bất kỳ vòng chung kết nào.[17] Ý (1934 và 1938) cùng Brasil (1958 và 1962) là hai đội bóng từng bảo vệ thành công chức vô địch của mình. Brasil và Đức là hai đội từng chơi nhiều trận chung kết nhất, với 8 lần (Đức) và 7 lần (Brasil), ngoài ra Đức cũng giữ kỷ lục về số lần lọt vào tới vòng bán kết, với 13 lần.

Đội Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
 Brasil 5 (1958, 1962, 1970, 1994, 2002) 2 (1950*, 1998) 2 (1938, 1978) 2 (1974, 2014*)
 Đức^ 4 (1954, 1974*, 1990, 2014) 4 (1966, 1982, 1986, 2002) 4 (1934, 1970, 2006*, 2010) 1 (1958)
 Ý 4 (1934*, 1938, 1982, 2006) 2 (1970, 1994) 1 (1990*) 1 (1978)
 Argentina 2 (1978*, 1986) 3 (1930, 1990, 2014)
 Uruguay 2 (1930*, 1950) 3 (1954, 1970, 2010)
 Pháp 1 (1998*) 1 (2006) 2 (1958, 1986) 1 (1982)
 Anh 1 (1966*) 1 (1990)
 Tây Ban Nha 1 (2010) 1 (1950)
 Hà Lan 3 (1974, 1978, 2010) 1 (2014) 1 (1998)
 Tiệp Khắc# 2 (1934, 1962)
 Hungary 2 (1938, 1954)
 Thụy Điển 1 (1958*) 2 (1950, 1994) 1 (1938)
 Ba Lan 2 (1974, 1982)
 Áo 1 (1954) 1 (1934)
 Bồ Đào Nha 1 (1966) 1 (2006)
 Hoa Kỳ 1 (1930)
 Chile 1 (1962*)
 Croatia 1 (1998)
 Thổ Nhĩ Kỳ 1 (2002)
 Nam Tư# 2 (1930, 1962)
 Liên Xô# 1 (1966)
 Bỉ 1 (1986)
 Bulgaria 1 (1994)
 Hàn Quốc 1 (2002*)
* = Nước chủ nhà
^ = Tính cả thành tích của Tây Đức từ năm 1954 cho đến năm 1990
# = Quốc gia đã chia tách thành các quốc gia độc lập nhỏ hơn

Các đội tham dự giải[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
  • 1st — Vô địch
  • 2nd — Á quân
  • 3rd — Hạng ba
  • 4th — Hạng tư
  • QF — Tứ kết (1934–1938, 1954–1970, và 1986–nay: vòng 8 đội)
  • R2 — Vòng 2 (1974–1978, vòng 8 đội; 1982: vòng 12 đội; 1986–nay: vòng 16 đội)
  • R1 — Vòng 1
  • q — Vượt qua vòng loại cho giải đấu sắp tới
  •  ••  — Vượt qua vòng loại nhưng bỏ cuộc
  •  •  — Không vượt qua vòng loại
  •  ×  — Không tham dự / Bỏ cuộc / Bị cấm thi đấu / FIFA không cho tham dự
  •    — Chủ nhà
  •     — Không được FIFA công nhận
Đội tuyển 1930
Uruguay
(13)
1934
Ý
(16)
1938
Pháp
(15)
1950
Brasil
(13)
1954
Thụy Sĩ
(16)
1958
Thụy Điển
(16)
1962
Chile
(16)
1966
Anh
(16)
1970
México
(16)
1974
Tây Đức
(16)
1978
Argentina
(16)
1982
Tây Ban Nha
(24)
1986
México
(24)
1990
Ý
(24)
1994
Hoa Kỳ
(24)
1998
Pháp
(32)
2002
Hàn Quốc
Nhật Bản
(32)
2006
Đức
(32)
2010
Cộng hòa Nam Phi
(32)
2014
Brasil
(32)
2018
Nga
(32)
Số lần tham dự
 Algérie Không tham dự, là thuộc địa của Pháp × R1
13th
R1
22nd
R1
28th
R2
14th
4/12
 Angola Không tham dự, là thuộc địa của Bồ Đào Nha × R1
23rd
1/9
 Argentina 2nd R1
T-9th
× × × R1
13th
R1
10th
QF
5th
R2
8th
1st R2
11th
1st 2nd R2
10th
QF
6th
R1
18th
QF
6th
QF
5th
2nd 16/17
 Úc R1
14th
R2
16th
R1
21st
R1
30th
4/13
 Áo × 4th ••[18] × 3rd R1
15th
× R2
7th
R2
8th
R1
T-18th
R1
23rd
7/17
 Bỉ R1
11th
R1
15th
R1
13th
× R1
12th
R1
T-10th
R2
10th
4th R2
11th
R2
11th
R1
19th
R2
14th
QF
6th
12/19
 Bolivia R1
12th
× × R1
13th
× R1
21st
3/17
 Bosna và Hercegovina Không tham dự, là một phần của Nam Tư × R1
20th
1/5
 Brasil R1
6th
R1
14th
3rd 2nd QF
5th
1st 1st R1
11th
1st 4th 3rd R2
5th
QF
5th
R2
9th
1st 2nd 1st QF
5th
QF
6th
4th q 21/21
 Bulgaria × × R1
15th
R1
15th
R1
13th
R1
12th
R2
15th
4th R1
29th
7/18
 Cameroon Không tham dự, là thuộc địa của Pháp × × R1
17th
QF
7th
R1
22nd
R1
25th
R1
20th
R1
31st
R1
32nd
7/12
 Canada × × × × × × × R1
24th
1/14
 Chile R1
5th
× × R1
9th
3rd R1
T-13th
R1
11th
R1
22nd
× R2
16th
R2
10th
R2
9th
9/17
 Trung Quốc Trung Hoa Dân Quốc × × × × × × × R1
31st
1/10
 Colombia × × × R1
14th
R2
14th
R1
19th
R1
21st
QF
5th
5/15
 Costa Rica × × × × × R2
13th
R1
19th
R1
31st
QF
8th
4/15
 Croatia Không tham dự, là một phần của Nam Tư × 3rd R1
23rd
R1
22nd
R1
19th
4/5
 Cuba QF
8th
× × × × × × × 1/13
 Cộng hòa Séc × 2nd QF
5th
× R1
14th
R1
9th
2nd R1
15th
R1
19th
QF
6th
R1
20th
9/18
 Tiệp Khắc xem Cộng hòa Séc (1930–1994)
 Đan Mạch × × × × × × R2
9th
QF
8th
R2
10th
R1
24th
4/14
 CHDC Congo Không tham dự, là thuộc địa của Bỉ × × R1
16th
× 1/10
 Đông Ấn Hà Lan xem Indonesia (1930–1938)
 Đông Đức Không tham dự, là một phần của Đức × × R2
6th
Không tham dự, là một phần của Đức 1/9
 Ecuador × × × × × × R1
24th
R2
12th
R1
17th
3/14
 Ai Cập × R1
13th
× × × × × × R1
20th
2/13
Đội tuyển 1930
Uruguay
(13)
1934
Ý
(16)
1938
Pháp
(15)
1950
Brasil
(13)
1954
Thụy Sĩ
(16)
1958
Thụy Điển
(16)
1962
Chile
(16)
1966
Anh
(16)
1970
México
(16)
1974
Tây Đức
(16)
1978
Argentina
(16)
1982
Tây Ban Nha
(24)
1986
México
(24)
1990
Ý
(24)
1994
Hoa Kỳ
(24)
1998
Pháp
(32)
2002
Hàn Quốc
Nhật Bản
(32)
2006
Đức
(32)
2010
Cộng hòa Nam Phi
(32)
2014
Brasil
(32)
2018
Nga
(32)
Số lần tham dự
 El Salvador × × × × × × R1
16th
R1
24th
2/13
 Anh × × × R1
8th
QF
6th
R1
11th
QF
8th
1st QF
8th
R2
6th
QF
8th
4th R2
9th
QF
6th
QF
7th
R2
13th
R1
26th
14/17
 Pháp R1
7th
R1
T-9th
QF
6th
•• R1
11th
3rd R1
T-13th
R1
12th
4th 3rd 1st R1
28th
2nd R1
29th
QF
7th
14/20
 Đức × 3rd R1
10th
× 1st 4th QF
7th
2nd 3rd 1st R2
6th
2nd 2nd 1st QF
5th
QF
7th
2nd 3rd 3rd 1st 18/18
 Ghana Không tham dự, là thuộc địa của Anh × × × R2
13th
QF
7th
R1
25th
3/12
 Hy Lạp × × R1
24th
R1
25th
R2
13th
3/18
 Haiti × × × × × R1
15th
× 1/14
 Honduras × × × R1
18th
R1
30th
R1
31st
3/13
 Hungary × QF
6th
2nd × 2nd R1
10th
QF
5th
QF
6th
R1
15th
R1
14th
R1
18th
9/18
 Indonesia × × R1
15th
× × × × × × 1/13
 Ấn Độ •• × × × × × × × × 0/10
 Iran × × × × × × R1
14th
× × R1
20th
R1
T-25th
R1
28th
q 5/10
 Iraq × × × × × × × R1
23rd
1/11
 Israel × R1
12th
1/19
 Ý × 1st 1st R1
7th
R1
10th
R1
9th
R1
9th
2nd R1
10th
4th 1st R2
12th
3rd 2nd QF
5th
R2
15th
1st R1
26th
R1
22nd
18/19
 Bờ Biển Ngà Không tham dự, là thuộc địa của Pháp × × × × R1
19th
R1
17th
R1
21st
3/10
 Jamaica Không tham dự, là thuộc địa của Anh × × × R1
22nd
1/12
 Nhật Bản × × × × × × R1
31st
R2
9th
R1
T-28th
R2
9th
R1
29th
5/14
 Kuwait × × × R1
21st
1/12
 México R1
13th
× R1
12th
R1
13th
R1
16th
R1
11th
R1
12th
QF
6th
R1
16th
QF
6th
× R2
13th
R2
13th
R2
11th
R2
15th
R2
14th
R2
10th
15/18
 Maroc Không tham dự, là thuộc địa của Pháp × R1
14th
R2
11th
R1
23rd
R1
18th
4/13
 Hà Lan × R1
T-9th
R1
14th
× × 2nd 2nd R2
15th
QF
7th
4th R2
11th
2nd 3rd 10/17
 New Zealand × × × × × R1
23rd
R1
22nd
2/12
 Nigeria Không tham dự, là thuộc địa của Anh × R2
9th
R2
12th
R1
27th
R1
27th
R2
16th
5/13
 CHDCND Triều Tiên Không tham dự, là thuộc địa của Nhật Bản × × QF
8th
× × × × R1
32nd
2/10
 Bắc Ireland × × × QF
8th
R2
9th
R1
21st
3/17
 Na Uy × × R1
12th
× R1
17th
R2
15th
3/17
Đội tuyển 1930
Uruguay
(13)
1934
Ý
(16)
1938
Pháp
(15)
1950
Brasil
(13)
1954
Thụy Sĩ
(16)
1958
Thụy Điển
(16)
1962
Chile
(16)
1966
Anh
(16)
1970
México
(16)
1974
Tây Đức
(16)
1978
Argentina
(16)
1982
Tây Ban Nha
(24)
1986
México
(24)
1990
Ý
(24)
1994
Hoa Kỳ
(24)
1998
Pháp
(32)
2002
Hàn Quốc
Nhật Bản
(32)
2006
Đức
(32)
2010
Cộng hòa Nam Phi
(32)
2014
Brasil
(32)
2018
Nga
(32)
Số lần tham dự
 Paraguay R1
9th
× × R1
11th
R1
12th
R2
13th
R2
14th
R2
16th
R1
18th
QF
8th
8/18
 Peru R1
10th
× × × × QF
7th
R2
8th
R1
20th
4/16
 Ba Lan × R1
11th
× × 3rd R2
5th
3rd R2
14th
R1
25th
R1
21st
7/17
 Bồ Đào Nha × 3rd R1
17th
R1
21st
4th R2
11th
R1
18th
6/19
 Cộng hòa Ireland × QF
8th
R2
16th
R2
12th
3/19
 România R1
8th
R1
12th
R1
9th
× R1
T-10th
R2
12th
QF
6th
R2
11th
7/19
 Nga × × × × × QF
7th
QF
6th
4th QF
5th
R2
7th
R2
10th
R1
17th
R1
18th
R1
22nd
R1
24th
q 10/15
 Ả Rập Saudi × × × × × R2
12th
R1
28th
R1
32nd
R1
T-28th
4/10
 Scotland × × × •• R1
15th
R1
14th
R1
9th
R1
11th
R1
15th
R1
19th
R1
T-18th
R1
27th
8/17
 Sénégal Không tham dự, là thuộc địa của Pháp × × × × QF
7th
1/10
 Serbia 4th R1
5th
QF
7th
QF
5th
4th R2
7th
R1
16th
QF
5th
× R2
10th
R1
32nd
R1
23rd
11/19
 Serbia và Montenegro xem Serbia (2006)
 Slovakia Không tham dự, là một phần của Tiệp Khắc R2
16th
1/5
 Slovenia Không tham dự, là một phần của Nam Tư × R1
30th
R1
18th
2/5
 Nam Phi × × × × × × × × × × R1
24th
R1
17th
R1
20th
3/6
 Hàn Quốc Không tham dự, là thuộc địa của Nhật Bản × R1
16th
× × R1
20th
R1
22nd
R1
20th
R1
30th
4th R1
17th
R2
15th
R1
27th
9/14
 Liên Xô xem Nga (1930–1990)
 Tây Ban Nha × QF
5th
× 4th R1
12th
R1
10th
R1
10th
R2
12th
QF
7th
R2
10th
QF
8th
R1
17th
QF
5th
R2
9th
1st R1
23rd
14/18
 Thụy Điển × QF
8th
4th 3rd 2nd R1
9th
R2
5th
R1
13th
R1
21st
3rd R2
13th
R2
14th
11/19
 Thụy Sĩ × QF
7th
QF
7th
R1
6th
QF
8th
R1
16th
R1
16th
R2
15th
R2
10th
R1
19th
R2
11th
10/19
 Togo Không tham dự, là thuộc địa của Pháp × × × × × R1
30th
1/10
 Trinidad và Tobago Không tham dự, là thuộc địa của Anh R1
27th
1/13
 Tunisia Không tham dự, là thuộc địa của Pháp × R1
9th
R1
26th
R1
29th
R1
24th
4/13
 Thổ Nhĩ Kỳ × × × •• R1
9th
× 3rd 2/16
 Ukraina Không tham dự, là một phần của Liên Xô × QF
8th
1/5
 UAE × × × R1
24th
1/8
 Hoa Kỳ 3rd R1
16th
× R1
10th
R1
23rd
R2
14th
R1
32nd
QF
8th
R1
T-25th
R2
12th
R2
15th
10/19
 Uruguay 1st × × 1st 4th R1
13th
QF
7th
4th R1
13th
R2
16th
R2
16th
R1
26th
4th R2
12th
12/18
 Wales × × × QF
6th
1/17
 Tây Đức xem Đức (1950–1990)[19]
 Nam Tư xem Serbia (1930 với tên gọi Vương quốc Nam Tư; 1950-1990 với tên gọi CHXHCNLB Nam Tư; 1994–2002 với tên gọi CHLB Nam Tư)
 Zaire xem CHDC Congo (1974–1994)

Xếp hạng theo số trận thắng[sửa | sửa mã nguồn]

tính đến ngày 13 tháng 7 năm 2014

Chú thích
Đội vô địch World Cup
STT Đội tuyển Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
1  Brasil 104 70 17 17 221 102 119 227
2  Đức[20] 106 66 20 20 224 121 103 218
3  Ý 83 45 21 17 128 77 51 156
4  Argentina 77 42 14 21 131 84 47 140
5  Tây Ban Nha 59 29 12 18 92 66 26 99
6  Anh 62 26 20 16 79 56 23 98
7  Pháp 59 28 12 19 106 71 35 96
8  Hà Lan 50 27 12 11 86 48 38 93
9  Uruguay 51 20 12 19 80 71 9 72
10  Thụy Điển 46 16 13 17 74 69 5 61
11  Nga[21] 40 17 8 15 66 47 19 59
12  Serbia[22] 43 17 8 18 64 59 5 59
13  México 53 14 14 25 57 92 −35 56
14  Bỉ 41 14 9 18 52 66 −14 51
15  Ba Lan 31 15 5 11 44 40 4 50
16  Hungary 32 15 3 14 87 57 30 48
17  Bồ Đào Nha 26 13 4 9 43 29 14 43
18  Cộng hòa Séc[23] 33 12 5 16 47 49 −2 41
19  Áo 29 12 4 13 43 47 −4 40
20  Chile 33 11 7 15 40 49 −9 40
21  Thụy Sĩ 33 11 6 16 45 59 −14 39
22  Paraguay 27 7 10 10 30 38 −8 31
23  Hoa Kỳ 33 8 6 19 37 62 −25 30
24  România 21 8 5 8 30 32 −2 29
25  Đan Mạch 16 8 2 6 27 24 3 26
26  Hàn Quốc 31 5 9 17 31 67 −36 24
27  Croatia[24] 16 7 2 7 21 17 4 23
28  Colombia 18 7 2 9 26 27 −1 23
29  Costa Rica 15 5 4 6 17 23 −6 19
30  Scotland 23 4 7 12 25 41 −16 19
31  Cameroon 23 4 7 12 18 43 −25 19
32  Nigeria 18 5 3 10 20 26 −6 18
33  Bulgaria 26 3 8 15 22 53 −31 17
34  Thổ Nhĩ Kỳ 10 5 1 4 20 17 3 16
35  Nhật Bản 17 4 4 9 14 22 −8 16
36  Ghana 12 4 3 5 13 16 −3 15
37  Peru 15 4 3 8 19 31 −12 15
38  Cộng hòa Ireland 13 2 8 3 10 10 0 14
39  Bắc Ireland 13 3 5 5 13 23 −10 14
40  Ecuador 10 4 1 5 10 11 −1 13
41  Algérie 13 3 3 7 13 19 −6 12
42  Bờ Biển Ngà 9 3 1 5 13 14 −1 10
43  Nam Phi 9 2 4 3 11 16 −5 10
44  Maroc 13 2 4 7 12 18 −6 10
45  Na Uy 8 2 3 3 7 8 −1 9
46  Úc 13 2 3 8 11 26 −15 9
47  Sénégal 5 2 2 1 7 6 1 8
48  Đông Đức[25] 6 2 2 2 5 5 0 8
49  Hy Lạp 10 2 2 6 5 20 −15 8
50  Ả Rập Saudi 13 2 2 9 9 32 −23 8
51  Ukraina[21] 5 2 1 2 5 7 −2 7
52  Tunisia 12 1 4 7 8 17 −9 7
53  Wales 5 1 3 1 4 4 0 6
54  Iran 12 1 3 8 7 22 −15 6
55  Cuba 3 1 1 1 5 12 −7 4
56  Slovakia[23] 4 1 1 2 5 7 −2 4
57  Slovenia[24] 6 1 1 4 5 10 −5 4}
58  CHDCND Triều Tiên 7 1 1 5 6 21 −15 4
59  Bosna và Hercegovina[24] 3 1 0 2 4 4 0 3
60  Jamaica 3 1 0 2 3 9 −6 3
61  New Zealand 6 0 3 3 4 14 −10 3
62  Honduras 9 0 3 6 3 14 −11 3
63  Angola 3 0 2 1 1 2 −1 2
64  Israel 3 0 2 1 1 3 −2 2
65  Ai Cập 4 0 2 2 3 6 −3 2
66  Kuwait 3 0 1 2 2 6 −4 1
67  Trinidad và Tobago 3 0 1 2 0 4 −4 1
68  Bolivia 6 0 1 5 1 20 −19 1
69  Iraq 3 0 0 3 1 4 −3 0
70  Togo 3 0 0 3 1 6 −5 0
71  Canada 3 0 0 3 0 5 −5 0
72  Đông Ấn Hà Lan[26] 1 0 0 1 0 6 −6 0
73  UAE 3 0 0 3 2 11 −9 0
74  Trung Quốc 3 0 0 3 0 9 −9 0
75  Haiti 3 0 0 3 2 14 −12 0
76  Zaire[27] 3 0 0 3 0 14 −14 0
77  El Salvador 6 0 0 6 1 22 −21 0

Kết quả của các nước chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nước đăng cai Chung kết
1930  Uruguay Vô địch
1934  Ý Vô địch
1938  Pháp Tứ kết
1950  Brasil Á quân
1954  Thụy Sĩ Tứ kết
1958  Thụy Điển Á quân
1962  Chile Hạng ba
1966  Anh Vô địch
1970  México Tứ kết
1974  Tây Đức Vô địch
1978  Argentina Vô địch
1982  Tây Ban Nha Vòng 2
1986  México Tứ kết
1990  Ý Hạng ba
1994  Hoa Kỳ Vòng 16 đội
1998  Pháp Vô địch
2002  Hàn Quốc Hạng tư
 Nhật Bản Vòng 16 đội
2006  Đức Hạng ba
2010  Nam Phi Vòng bảng
2014  Brasil Hạng tư
2018  Nga CXĐ
2022  Qatar CXĐ

Kết quả của đương kim vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đương kim vô địch Chung cuộc
1934  Uruguay Không vượt qua vòng loại
1938  Ý Vô địch
1950  Ý Vòng bảng
1954  Uruguay Hạng tư
1958  Tây Đức Hạng tư
1962  Brasil Vô địch
1966  Brasil Vòng bảng
1970  Anh Tứ kết
1974  Brasil Hạng tư
1978  Tây Đức Vòng 2
1982  Argentina Vòng 2
1986  Ý Vòng 16 đội
1990  Argentina Á quân
1994  Đức Tứ kết
1998  Brasil Á quân
2002  Pháp Vòng bảng
2006  Brasil Tứ kết
2010  Ý Vòng bảng
2014  Tây Ban Nha Vòng bảng
2018  Đức CXĐ

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện có 6 giải thưởng trao cho cá nhân hay toàn đội tuyển cho thành tích thi đấu của họ tại mỗi kỳ World Cup:[28]

  • Giải Quả bóng vàng cho cầu thủ xuất sắc nhất giải, do giới truyền thông bầu chọn (được trao lần đầu vào năm 1982); Quả bóng bạcQuả bóng đồng cho hai cầu thủ xếp thứ hai và thứ ba về số phiếu trong cuộc bầu chọn này;[29]
  • Giải Chiếc giày vàng cho vua phá lưới của giải. Chiếc giày bạcChiếc giày đồng cho hai cầu thủ về nhì và về ba[30]
  • Giải thưởng Yashin cho thủ môn xuất sắc nhất giải, do Hội đồng Kỹ thuật của FIFA bầu chọn (được trao lần đầu vào năm 1994);[31]
  • Giải Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất cho cầu thủ xuất sắc nhất dưới 21 tuổi tính đến thời điểm giải khởi tranh, do Hội đồng Kỹ thuật của FIFA bầu chọn (được trao lần đầu vào năm 2006).[32]
  • Giải FIFA Fair Play Trophy cho đội có chỉ số fair play tốt nhất, theo thang điểm do Ủy ban Fair Play FIFA quyết định (được trao lần đầu vào năm 1978);[32]
  • Giải Đội tuyển lôi cuốn nhất cho đội giành được nhiều phiếu nhất do khán giả bình chọn (được trao lần đầu vào năm 1994);[32]

Đội hình tiêu biểu được công bố lần đầu vào năm 1998.

Các đội tuyển mỗi lần vô địch World Cup đều được gắn thêm 1 ngôi sao lên biểu tượng, trừ ĐTQG Uruguay (có 4 sao nhưng có 2 lần vô địch World Cup, 2 lần vô địch bóng đá nam Olympic).

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Không có trận tranh giải ba chính thức tại World Cup 1930; Hai đội tuyển Hoa Kỳ và Nam Tư đều thua tại vòng bán kết. FIFA hiện nay công nhận Hoa Kỳ giành hạng ba và Nam Tư giành hạng tư căn cứ vào thành tích thi đấu trước đó tại giải của hai đội.[13]
  2. ^ a ă Không có trận chung kết chính thức tại World Cup 1950.[14] Đội vô địch được xác định qua một lượt đấu vòng tròn tính điểm giữa bốn đội lọt vào vòng cuối cùng (Uruguay, Brasil, Thụy Điển, và Tây Ban Nha). Tuy nhiên, trận đấu giữa Uruguay và Brasil tại lượt đấu cuối cùng mang tính quyết định đội nào giành ngôi vô địch.[15] Vì vậy, trận đấu này thường xuyên được coi như trận chung kết của World Cup 1950. Tương tự trận đấu giữa Tây Ban Nha và Thụy Điển cũng có ý nghĩa như một trận tranh hạng ba

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nhật Quang (12 tháng 7 năm 2010). “Hà Lan - Tây Ban Nha 0-1: Iniesta đưa "vua" châu Âu lên đỉnh thế giới”. Thể thao & Văn Hoá. Truy cập 28 tháng 3 năm 2013. 
  2. ^ FIFA World Cup Trophy, FIFA.com. Truy cập 19 tháng 11 năm 2007.
  3. ^ “Cúp vàng không bằng vàng ròng”. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2010. 
  4. ^ Yannis, Alex (ngày 10 tháng 11 năm 1999). “Matthaus Is the Latest MetroStars Savior”. New York Times. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2007. 
  5. ^ “World Cup Hall of Fame: Lothar Matthaeus”. CNN. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2007. 
  6. ^ Kirby, Gentry (ngày 5 tháng 7 năm 2006). “Pele, King of Futbol”. ESPN. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2007. 
  7. ^ Chowdhury, Saj (27 tháng 6 năm 2006). “Ronaldo's riposte”. BBC. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2007. 
  8. ^ “Goal machine was Just superb”. BBC. 4 tháng 4 năm 2002. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2007. 
  9. ^ Hughes, Rob (ngày 11 tháng 3 năm 1998). “No Alternative to Victory for National Coach: 150 Million Brazilians Keep Heat on Zagalo”. International Herald Tribune. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2005. Truy cập 31 tháng 12 năm 2007. 
  10. ^ Brewin, John (21 tháng 12 năm 2007). “World Cup Legends – Franz Beckenbauer”. ESPN. Truy cập 31 tháng 12 năm 2007. 
  11. ^ “1938 France”. CBC. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2006. Truy cập 31 tháng 12 năm 2007. 
  12. ^ “Planet World Cup – All time table”. Planet World Cup. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2008. 
  13. ^ 1930 FIFA World Cup, FIFA.com. Cập nhật ngày 5 tháng 3 năm 2009.
  14. ^ “1950 FIFA World Cup”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2009. 
  15. ^ “FIFA World Cup Finals since 1930” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2009. 
  16. ^ FIFA công nhận tuyển Nga thừa hưởng thành tích của Liên Xô, tuyển Serbia thành tích của Nam Tư/Serbia và Montenegro, còn Cộng hòa Séc cùng Slovakia đồng thời tiếp nhận thành tích của đội Tiệp Khắc.
  17. ^ “Brazil”. FIFA.com. 
  18. ^ Áo dù vượt qua vòng loại World Cup 1938 nhưng rút lui do bị Đức Quốc xã xâm chiếm.
  19. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Germany
  20. ^ tham dự với tên gọi  Tây Đức từ năm 1954 đến năm 1990
  21. ^ a ă tham dự trước năm 1990 khi còn là một phần của  Liên Xô
  22. ^ tham dự trước năm 1990 khi còn là một phần của  Nam Tư, và từ năm 1998 đến năm 2006 khi còn là một phần của  Serbia và Montenegro (CHLB Nam Tư)
  23. ^ a ă tham dự trước năm 1990 khi còn là một phần của  Tiệp Khắc
  24. ^ a ă â tham dự trước năm 1990 khi còn là một phần của  Nam Tư
  25. ^ nay là một phần của  Đức
  26. ^ nay là  Indonesia
  27. ^ nay là  CHDC Congo
  28. ^ “FIFA World Cup awards” (PDF). FIFA.com. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2009. 
  29. ^ “Golden Ball for Zinedine Zidane”. Soccerway. Ngày 10 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  30. ^ “adidas Golden Shoe – FIFA World Cup Final”. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2009. 
  31. ^ “Kahn named top keeper”. BBC. Ngày 30 tháng 6 năm 2002. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  32. ^ a ă â “FIFA Awards”. RSSSF. Ngày 18 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]