Giải vô địch bóng đá thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá thế giới
Fifa world cup org.jpg
Chiếc cúp vô địch World Cup hiện nay. Được sử dụng từ World Cup 1974.
Thành lập 1930
Khu vực Quốc tế (FIFA)
Số đội 32 (Vòng chung kết)
209 (Đủ điều kiện để nhập vào vòng loại)
Đội vô địch hiện tại  Pháp (lần thứ 2)
Đội tuyển thành công nhất  Brasil (5 lần)
Trang web World Cup

Giải vô địch bóng đá thế giới (tiếng Anh: FIFA World Cup) là giải đấu bóng đá quốc tế do Liên đoàn bóng đá thế giới (FIFA) tổ chức 4 năm 1 lần cho tất cả các đội tuyển bóng đá quốc gia của những nước thành viên FIFA. Giải lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1930, và bị gián đoạn 2 lần vào các năm 1942 và 1946 do chiến tranh thế giới thứ hai.

Thể thức thi đấu hiện tại cho phép 32 đội bóng xuất sắc nhất tham dự vòng chung kết (kể từ năm 1998). Vòng loại được tổ chức trong khoảng thời gian 3 năm trước đó nhằm xác định các đội giành quyền vào chơi vòng chung kết cùng nước chủ nhà. World Cup là sự kiện thể thao thu hút sự quan tâm đông đảo nhất trên toàn thế giới (lượng người xem World Cup nhiều hơn cả Thế vận hội Olympic). FIFA cho hay đã có 906,6 triệu người theo dõi ít nhất một phút trận chung kết World Cup 2010 giữa Tây Ban NhaHà Lan qua truyền hình. Con số này tăng lên gần một tỷ người nếu tính cả số người xem trực tuyến và xem tại các khu vực công cộng. Chi tiết hơn, có 530,9 triệu người ngồi theo dõi trận chung kết tại gia và có 619,7 triệu người xem ít nhất 20 phút hiệp phụ của trận đấu này.

Qua 21 lần (tính đến năm 2018) được tổ chức, đã có 8 quốc gia đứng lên bục đăng quang. Brasil là đội duy nhất tham dự đủ 21 vòng chung kết và hiện đang giữ kỷ lục 5 lần vô địch giải. Tiếp đó là ÝĐức với 4 lần giành ngôi cao nhất. Argentina, Pháp và đội vô địch giải đầu tiên Uruguay, cùng có 2 danh hiệu. Các nhà vô địch khác là Anh, Tây Ban Nha, mỗi đội một danh hiệu.

Đương kim vô địch thế giới là đội tuyển Pháp sau khi giành chiến thắng trước Croatia với tỉ số 4-2 ở trận chung kết World Cup 2018 tại Nga.[1]

Theo một tin tức mới nhất, FIFA đã chấp nhận tăng số đội lên thành 48 đội từ World Cup 2022.tuy nhiên nước chủ nhà qatar không chấp nhận tăng số đội tham dự vì sẽ gây khó khăn cho nước chủ nhà trong việc đáp ứng cơ sở hạ tầng

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ý tưởng tập hợp những đội bóng mạnh nhất của các quốc gia trong một trận cầu tranh chức vô địch thế giới bắt nguồn từ thập niên 1920, do một nhóm các nhà quản lý bóng đá Pháp, đứng đầu là Jules Rimet, đề xướng.

Nghị quyết việc tiến hành đều đặn Giải vô địch bóng đá thế giới được Đại hội FIFA họp tại Amsterdam thông qua năm 1928. Trong thời kỳ này bóng đá nhà nghề đã có quy mô rộng lớn song những cuộc đấu ở Thế vận hội thì chỉ cho phép các cầu thủ nghiệp dư tham gia nên không đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của giới bóng đá.

Tên gọi chính thức của Giải vô địch bóng đá thế giới đã có vài lần thay đổi. Thoạt đầu nó được gọi là "Cúp thế giới" (World Cup, Coupe du monde) sau đó là "Cúp Jules Rimet" (tên của cựu chủ tịch FIFA), rồi đến "Giải vô địch bóng đá thế giới - Cup Jules Rimet" và sau cùng là "FIFA World Cup".

Giải đấu đầu tiên chính thức được tổ chức tại Uruguay vào năm 1930, với sự tham dự của 13 đội tuyển. Và chiếc cúp vàng thứ nhất mang tên "Jules Rimet" đã lọt vào tay chính đội chủ nhà.

FIFA World Cup diễn ra đều đặn 4 năm 1 lần, trừ 2 kỳ bị hủy bỏ vào các năm 1942 và 1946 vì ảnh hưởng của Chiến tranh thế giới thứ hai.

Trong thập niên 1950, giải vô địch bóng đá thế giới nhanh chóng tái khẳng định vị trí và tiếp tục duy trì thế độc tôn là sự kiện thể thao lớn nhất trong thời hiện đại, được tổ chức luân phiên ở các nước khu vực Châu Âuchâu Mỹ. Thế nhưng mãi đến kỳ World Cup gần đây người ta mới thấy một bước đột phá khi Hàn QuốcNhật Bản được chọn đăng cai World Cup 2002. Đến năm 2010, lần đầu tiên FIFA đã đưa giải đấu đến với châu Phi, và quốc gia được vinh dự đăng cai là Nam Phi. Đến năm 2022, FIFA tiếp tục đưa giải đấu đến với châu á khi Qatar giành quyền đăng cai VCK

Lịch sử và những biến động trong Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 1930, giải đấu đầu tiên được tổ chức tại Uruguay, là kỳ World Cup duy nhất mà tất cả các trận đấu được tổ chức ở cùng một thành phố là Montevideo, thủ đô Uruguay và không tổ chức vòng loại. Uruguay trở thành đội đầu tiên vô địch giải đấu khi tổ chức trên sân nhà.
  • Năm 1934, lần đầu tiên được tổ chức tại châu Âu và số đội tham dự là 16, giải duy nhất mà đội chủ nhà cũng phải tham dự vòng loại.
  • Năm 1938, Ý trở thành đội đầu tiên bảo vệ thành công chức vô địch.
  • Năm 1950, Ý trở thành đội đương kim vô địch đầu tiên bị loại ngay từ vòng bảng.
  • Năm 1954, lần đầu tiên giải được chiếu trên truyền hình.
  • Năm 1958, Brasil lần đầu tiên vô địch thế giới và là lần đầu tiên giải thưởng cầu thủ trẻ xuất sắc nhất ra đời và cũng là lần đầu tiên một đội tuyển quốc gia Nam Mỹ vô địch trên đất châu Âu.
  • Năm 1962, lần đầu tiên hiệu số bàn thắng được sử dụng để phân hạng 2 đội bằng điểm.
  • Năm 1966, lần thứ hai 4 đội vào bán kết đều là Châu Âu.
  • Năm 1970, lần đầu tiên tổ chức tại Bắc MỹMexico, Brasil trở thành đội đầu tiên vô địch 3 lần và giữ cúp vĩnh viễn, lần đầu tiên giải thưởng đội tuyển phong cách được ra đời.
  • Năm 1974, Cúp FIFA World Cup được ra đời.
  • Năm 1978, Argentina lần đầu tiên đoạt chức vô địch bóng đá thế giới.
  • Năm 1982, lần đầu tiên Tây Ban Nha đăng cai giải đấu này và là lần đầu tiên được tổ chức tại một quốc gia thuộc bán đảo Iberia, giải đấu tăng số đội lên thành 24 đội.
  • Năm 1986, México trở thành quốc gia đầu tiên đăng cai giải đầu lần thứ 2.
  • Năm 1990, Ý trở thành quốc gia châu Âu đầu tiên 2 lần đăng cai giải đấu.
  • Năm 1994, lần đầu tiên Hoa Kỳ đăng cai giải đấu này, Brasil lần thứ 4 đoạt chức vô địch bóng đá thế giới, lần đầu tiên trận chung kết phải đá loạt sút luân lưu
  • Năm 1998, kỳ World Cup đầu tiên tăng số đội tham dự lên 32 đội.
  • Năm 2002, đây là lần đầu tiên, giải vô địch bóng đá thế giới được tổ chức tại châu Á. Và cũng là lần đầu tiên được tổ chức đồng thời ở hai quốc gia, Brasil lần thứ 5 đoạt chức vô địch bóng đá thế giới.
  • Năm 2006, lần thứ tư 4 đội vào bán kết đều là Châu Âu
  • Năm 2010, lần đầu tiên diễn ra ở châu Phi. Nam Phi trở thành đội chủ nhà đầu tiên không vượt qua được vòng bảng của một kỳ World Cup.
  • Năm 2014, lần đầu tiên 2 giải liên tiếp được tổ chức tại Nam bán cầu và lần đầu tiên trong lịch sử vòng chung kết, công nghệ goal-line được áp dụng cho tất cả các trận đấu. Đức trở thành đội bóng châu Âu đầu tiên vô địch trên đất châu Mỹ.
  • Năm 2018, lần đầu tiên giải được tổ chức tại một quốc gia thuộc khu vực Đông Âu và cũng là lần đầu tiên được tổ chức tại một quốc gia thuộc Liên Xô cũ, kỳ World Cup đầu tiên mà công nghệ hỗ trợ trọng tài (VARs) đã được sử dụng
  • Năm 2022, lần đầu tiên được tổ chức tại một quốc gia thuộc Trung Đông, lần đầu tiên được tổ chức tại một quốc gia thuộc Thế giới Ả Rập và là lần đầu tiên được tổ chức vào mùa đông.
  • Năm 2026, số đội tham dự tăng lên thành 48 đội, lần đầu tiên tổ chức ở 3 quốc gia và México trở thành quốc gia đầu tiên của Bắc Mỹ 3 lần làm chủ nhà giải đấu, Hoa Kỳ lần thứ hai đăng cai giải đấu và lần đầu tiên Canada tổ chức giải đấu.

Cúp[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Cúp FIFA World Cup

Từ năm 1970 trở về trước, đội vô địch thế giới được trao "cúp vàng" mà trong các văn kiện chính thức của FIFA gọi là "vật phẩm nghệ thuật". Đó là bức tượng nhỏ hình "Nữ thần chiến thắng Nike" (theo thần thoại Hy Lạp) mà trong giới bóng đá thường gọi là tượng "Nữ thần vàng". Theo đơn đặt hàng của FIFA, chiếc tượng này được hoàn thành năm 1928 do một người thợ kim hoàn ở Paris tên là Abel Lafleur đúc bằng vàng thật, nặng 1,8 kg (với chiếc đế bằng đá hoa cương nặng chừng 4 kg), trị giá 10.000 USD.

Trước Giải thế giới năm 1970, FIFA giữ "Cup vàng" theo điều lệ quy định để rồi trao cho liên đoàn bóng đá quốc gia thuộc nước có đội bóng đoạt chức vô địch thế giới rồi trả lại cho FIFA trước khi tiến hành vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới lần sau.

Năm 1970, sau 3 lần vô địch, như trong điều lệ quy định, đội Brasil đã được trao tặng vĩnh viễn "Nữ thần vàng". Sau đó FIFA đặt làm chiếc cúp mới lấy tên là Cúp thế giới FIFA. Chiếc cúp này là cúp luân lưu, không đội bóng nào có thể đoạt vĩnh viễn cả. Những đội bóng chiến thắng sẽ được trao tặng chiếc cúp mẫu thu nhỏ để làm kỷ niệm cùng với việc được giữ chiếc cúp chính thức trong thời gian giữa 2 giải vô địch bóng đá thế giới. Chiếc cúp mới được đúc bằng vàng thật do nghệ sĩ người Ý Silvio Gazzaniga sáng tác, chiều cao 36,5 cm, nặng 6,175 kg, trị giá 20.000 USD. Cúp này do người thợ kim hoàn Stabilimento Artistico Bertoni ở thành phố Milano đúc. Chiếc cúp mang hình 2 thanh niên với 4 cánh tay giơ cao đỡ lấy quả Địa Cầu.[2] Phần kim loại của chiếc cúp hiện nay là 4,9 kg "vàng nguyên khối 18 carat" và có 2 lớp đá malachit.[3]

Các kỷ lục và thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Hai cầu thủ có số lần tham dự các vòng chung kết World Cup nhiều nhất là tuyển thủ México Antonio Carbajal, cựu đội trưởng đội tuyển CHLB Đức Lothar Matthäus và cựu đội trưởng đội tuyển ý (cả ba cùng 5 lần góp mặt).[4] Matthäus cũng là người chơi nhiều trận nhất với tổng cộng 25 lần được ra sân.[5] Huyền thoại Pelé là người duy nhất 3 lần vô địch World Cup với tư cách cầu thủ.[6]

Người ghi nhiều bàn thắng nhất tại các kỳ World Cup là tuyển thủ Đức Miroslav Klose, với 16 lần làm tung lưới đối phương trong 4 lần tham dự giải. Thứ 2 là tuyển thủ Brasil Ronaldo. Đứng thứ 3 với 14 lần lập công là tuyển thủ người Đức Gerd Müller[7]. Ở vị trí thứ 4 là trung phong huyền thoại người Pháp Just Fontaine, người cũng đồng thời giữ kỷ lục về số bàn thắng ghi được tại một kỳ World Cup, với thành tích 13 bàn ghi được tại giải năm 1958.[8]

Klose cũng chính là cầu thủ nhận được huy chương World Cup nhiều nhất (1 vàng, 1 bạc, 2 đồng). Anh cũng là cầu thủ duy nhất có tất cả các loại huy chương và luôn có huy chương ở tất cả các kỳ World Cup tham gia.

Mário Zagallo, Franz BeckenbauerDidier Deschamps là ba người đồng thời vô địch World Cup với tư cách cầu thủ và huấn luyện viên. Zagallo vô địch các giải năm 19581962 khi còn đang thi đấu rồi giải năm 1970 khi chuyển sang vai trò huấn luyện viên.[9] Beckenbauer vô địch giải năm 1974 khi đeo băng đội trưởng đội tuyển Tây Đức và giải năm 1990 với tư cách người chỉ đạo đội.[10], Didier Deschamps vô địch vào năm 1998 khi là cầu thủ và năm 2018 khi làm huấn luyện viên. Còn huấn luyện viên tuyển Ý Vittorio Pozzo là người duy nhất từng hai lần giành ngôi vô địch trên ghế chỉ đạo.[11]

Tính đến hết World Cup 2014, Đức là đội từng thi đấu nhiều trận nhất tại giải 106 trận, theo sau là Brasil với 104 trận. Đức là đội ghi được nhiều bàn thắng nhất với 224 bàn, theo sau là đội tuyển Brasil với 220 bàn [12] Hai đội gặp nhau lần đầu tiên trong lịch sử thi đấu tại giải của mình ở trận chung kết năm 2002.

Giải vô địch bóng đá thế giới gần như là sân chơi riêng cho các đội bóng Nam Mỹ và châu Âu khẳng định sự thống trị tuyệt đối bóng đá thế giới bởi vì cho đến nay thì chưa có đội bóng nào ngoài châu Âu và Nam Mỹ được nâng cao chiếc cup vàng danh giá.

Khán giả[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Địa điểm/
Thành phố
Tổng số
khán giả
Các trận đấu TB khán giả Khán giả cao nhất
Con số † Địa điểm † Các trận †
1930  Uruguay 3/1 590.549 18 32.808 93.000 Sân vận động Centenario, Montevideo Uruguay 6–1 Nam Tư, Bán kết
1934  Ý 8/8 363.000 17 21.353 55.000 Sân vận động quốc gia PNF, Roma Ý 2–1 Tiệp Khắc, Chung kết
1938  Pháp 10/9 375.700 18 20.872 58.455 Olympic Colombes, Paris Pháp 1–3 Ý, Tứ kết
1950  Brasil 6/6 1.045.246 22 47.511 173.850[13] Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro Brasil 1–2 Uruguay, Trận đấu quyết định
1954  Thụy Sĩ 6/6 768.607 26 29.562 63.000 Sân vận động Wankdorf, Bern Tây Đức 3–2 Hungary, Chung kết
1958  Thụy Điển 12/12 819.810 35 23.423 50.928 Sân vận động Ullevi, Gothenburg Brasil 2–0 Liên Xô, Vòng bảng
1962  Chile 4/4 893.172 32 27.912 68.679 Sân vận động quốc gia, Santiago Brasil 4–2 Chile, Bán kết
1966  Anh 8/7 1.563.135 32 48.848 98.270 Sân vận động Wembley, Luân Đôn Anh 4–2 Tây Đức, Chung kết
1970  México 5/5 1.603.975 32 50.124 108.192 Sân vận động Azteca, Thành phố México México 1–0 Bỉ, Vòng bảng
1974  Tây Đức 9/9 1.865.753 38 49.099 83.168 Sân vận động Olympic, Tây Berlin Tây Đức 1–0 Chile, Vòng bảng
1978  Argentina 6/5 1.545.791 38 40.679 71.712 Sân vận động River Plate, Buenos Aires Ý 1–0 Argentina, Vòng bảng
1982  Tây Ban Nha 17/14 2.109.723 52 40.572 95.500 Camp Nou, Barcelona Argentina 0–1 Bỉ, Trận mở màn
1986  México 12/11 2.394.031 52 46.039 114.600 Sân vận động Azteca, Thành phố México México 1–1 Paraguay, Vòng bảng
Argentina 3–2 Tây Đức, Chung kết
1990  Ý 12/12 2.516.215 52 48.389 74.765 San Siro, Milan Tây Đức 4–1 Nam Tư, Vòng bảng
1994  Hoa Kỳ 9/9 3.587.538 52 68.991 94.194 Rose Bowl, Pasadena, California Brasil 0(3)–(2)0 Ý, Chung kết
1998  Pháp 10/10 2.785.100 64 43.517 80.000 Stade de France, Saint-Denis Brasil 0–3 Pháp, Chung kết
2002  Hàn Quốc
 Nhật Bản
10/10
10/10
2.705.197 64 42.269 69.029 Sân vận động Quốc tế, Yokohama, Nhật Bản Brasil 2–0 Đức, Chung kết
2006  Đức 12/12 3.359.439 64 52.491 72.000 Sân vận động Olympic, Berlin Đức 1(4)–(2)1 Argentina, Tứ kết
2010  Nam Phi 10/9 3.178.856 64 49.670 84.490 Soccer City, Johannesburg Tây Ban Nha 1–0 Hà Lan, Chung kết
2014  Brasil 12/12 3.429.873 64 53.592 74.738 Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro Đức 1–0 Argentina, Chung kết
2018  Nga 12/11 3.031.768 64 47.371 78.011 Sân vận động Luzhniki, Moskva Pháp 4–2 Croatia, Chung kết
Tổng thể 40.532.478 836 44.857 171.772 Sân vận động Maracanã, Rio (1950)

dagger Trận đấu duy nhất được khán giả nhiều nhất, được hiển thị trong ba cột cuối cùng, đã được trận chung kết trong một nửa của 20 kỳ Cúp Thế giới tính đến năm 2014. Một trận đấu khác hoặc các trận đấu đã thu hút khán giả nhiều nhất so với trận chung kết vào các năm 1930, 1938, 1958, 1962, 1970–1982, 1990 và 2006.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

# Năm Chủ nhà Vô địch Tỷ số và địa điểm Á quân Hạng ba Tỷ số và địa điểm Hạng tư Số đội
1 1930
Chi tiết
 Uruguay
Uruguay
4–2
Sân vận động Centenario, Montevideo

Argentina

Hoa Kỳ
[note 1]
Nam Tư
13
2 1934
Chi tiết
 Ý
Ý
2–1 (h.p.)
Sân vận động quốc gia PNF, Roma

Tiệp Khắc

Đức
3–2
Sân vận động Giorgio Ascarelli, Napoli

Áo
16
3 1938
Chi tiết
 Pháp
Ý
4–2
Sân vận động Colombes, Paris

Hungary

Brasil
4–2
Parc Lescure, Bordeaux

Thụy Điển
16/15

[note 2]

1942 Không tổ chức vì ảnh hưởng của Thế chiến 2
1946
4 1950
Chi tiết
 Brasil
Uruguay
[note 3]
2–1
Maracanã, Rio de Janeiro

Brasil

Thụy Điển
[note 3]
3–1
Sân vận động Pacaembu, São Paulo

Tây Ban Nha
16/13

[note 4]

5 1954
Chi tiết
 Thụy Sĩ
Tây Đức
3–2
Sân vận động Wankdorf, Bern

Hungary

Áo
3–1
Hardturm, Zürich

Uruguay
16
6 1958
Chi tiết
 Thụy Điển
Brasil
5–2
Sân vận động Råsunda, Solna

Thụy Điển

Pháp
6–3
Ullevi, Göteborg

Tây Đức
16
7 1962
Chi tiết
 Chile
Brasil
3–1
Sân vận động quốc gia, Santiago

Tiệp Khắc

Chile
1–0
Sân vận động quốc gia, Santiago

Nam Tư
16
8 1966
Chi tiết
 Anh
Anh
4–2 (h.p.)
Sân vận động Wembley, Luân Đôn

Tây Đức

Bồ Đào Nha
2–1
Sân vận động Wembley, Luân Đôn

Liên Xô
16
9 1970
Chi tiết
 México
Brasil
4–1
Sân vận động Azteca, Thành phố México

Ý

Tây Đức
1–0
Sân vận động Azteca, Thành phố México

Uruguay
16
10 1974
Chi tiết
 Tây Đức
Tây Đức
2–1
Sân vận động Olympic, München

Hà Lan

Ba Lan
1–0
Sân vận động Olympic, München

Brasil
16
11 1978
Chi tiết
 Argentina
Argentina
3–1 (h.p.)
Monumental de Nuñez, Buenos Aires

Hà Lan

Brasil
2–1
Monumental de Nuñez, Buenos Aires

Ý
16
12 1982
Chi tiết
 Tây Ban Nha
Ý
3–1
Santiago Bernabéu, Madrid

Tây Đức

Ba Lan
3–2
Sân vận động José Rico Pérez, Alicante

Pháp
24
13 1986
Chi tiết
 México
Argentina
3–2
Sân vận động Azteca, Thành phố México

Tây Đức

Pháp
4–2 (h.p.)
Sân vận động Cuauhtémoc, Puebla

Bỉ
24
14 1990
Chi tiết
 Ý
Tây Đức
1–0
Sân vận động Olimpico, Roma

Argentina

Ý
2–1
Sân vận động San Nicola, Bari

Anh
24
15 1994
Chi tiết
 Hoa Kỳ
Brasil
0–0 (h.p.)
(3–2 PSO)
Rose Bowl, Pasadena

Ý

Thụy Điển
4–0
Rose Bowl, Pasadena

Bulgaria
24
16 1998
Chi tiết
 Pháp
Pháp
3–0
Stade de France, Saint-Denis

Brasil

Croatia
2–1
Sân vận động Công viên các Hoàng tử, Paris

Hà Lan
32
17 2002
Chi tiết
 Hàn Quốc
 Nhật Bản

Brasil
2–0
Sân vận động Quốc tế, Yokohama

Đức

Thổ Nhĩ Kỳ
3–2
Sân vận động Daegu, Daegu

Hàn Quốc
32
18 2006
Chi tiết
 Đức
Ý
1–1 (h.p.)
(5–3 PSO)
Sân vận động Olympic, Berlin

Pháp

Đức
3–1
Sân vận động Gottlieb-Daimler, Stuttgart

Bồ Đào Nha
32
19 2010
Chi tiết
 Nam Phi
Tây Ban Nha
1–0 (h.p.)
Soccer City, Johannesburg

Hà Lan

Đức
3–2
Sân vận động Nelson Mandela Bay, Port Elizabeth

Uruguay
32
20 2014
Chi tiết
 Brasil
Đức
1–0 (h.p.)
Maracanã, Rio de Janeiro

Argentina

Hà Lan
3–0
Sân vận động quốc gia, Brasília

Brasil
32
21 2018
Chi tiết
 Nga
Pháp
4–2
Sân vận động Luzhniki, Moskva

Croatia

Bỉ
2–0
Sân vận động Krestovsky, Sankt-Peterburg

Anh
32
22 2022

Chi tiết

Qatar Qatar TBD TBD 32
23 2026

Chi tiết

México Mexico

Hoa Kỳ Hoa Kỳ

Canada Canada

48
  • h.p.: sau hiệp phụ
  • PSO: sau loạt đá luân lưu
  • TBD: đang được xác định
Ghi chú
  1. ^ Không có trận tranh hạng ba Cúp Thế giới chính thức vào năm 1930; Hoa Kỳ và Nam Tư đã thua trong vòng bán kết. FIFA hiện công nhận Hoa Kỳ là đội đứng thứ ba và Nam Tư là đội đứng thứ tư, sử dụng các kỷ lục tổng thể của các đội tuyển trong giải đấu.[15]
  2. ^ Áo đã rút lui sau trận hòa là kết quả của Anschluss với Đức: một vài cầu thủ Áo sau đó gia nhập đội tuyển Đức, rời khỏi giải đấu với 15 đội tuyển.
  3. ^ a ă Không có trận chung kết Cúp Thế giới chính thức vào năm 1950.[16] Đội thắng giải đấu đã được quyết định bởi một bảng vòng chung kết tranh tài bởi bốn đội (Uruguay, Brasil, Thụy Điển và Tây Ban Nha). Thật trùng hợp, một trong hai trận đấu cuối cùng của giải đấu đã đánh bại hai đội được xếp hạng hàng đầu với nhau, với chiến thắng 2–1 của Uruguay trước Brasil, do đó thường được coi là trận chung kết của Giải vô địch bóng đá thế giới 1950.[17] Tương tự như vậy, trận đấu giữa các đội tuyển được xếp hạng thấp nhất, được thi đấu cùng thời điểm với Uruguay và Brasil, có thể được coi là tương đương với trận tranh hạng ba, với chiến thắng 3–1 của Thụy Điển trước Tây Ban Nha để đảm bảo rằng họ đứng thứ ba chung cuộc.
  4. ^ Chỉ có 13 đội được thi đấu Giải vô địch bóng đá thế giới 1950.[16] 16 đội được tham gia vào bốc thăm các bảng hạt giống. Tuy nhiên, cả hai Thổ Nhĩ Kỳ và Scotland đã rút lui trước bốc thăm; Pháp (bị loại trong vòng loại) đã được mời làm người thay thế, để lại giải đấu được tổ chức với 15 đội. Sau khi bốc thăm, cả hai Ấn Độ và Pháp đều đã rút lui, vì vậy chỉ có 13 đội được tham gia giải đấu.

Trong tất cả 79 quốc gia đã thi đấu trong ít nhất một Cúp Thế giới.[18] Trong số này, tám đội tuyển quốc gia đã giành được World Cup, và họ đã thêm ngôi sao vào huy hiệu của họ, với mỗi ngôi sao đại diện cho một chiến thắng Cúp Thế giới. (Uruguay, tuy nhiên, chọn để hiển thị bốn ngôi sao trên huy hiệu của họ, đại diện cho hai huy chương vàng của họ tại Thế vận hội Mùa hè 1924 và 1928 và hai lần Cúp Thế giới của họ vào năm 1930 và 1950).

Với năm lần, Brasil là đội tuyển Cúp Thế giới thành công nhất và cũng là quốc gia duy nhất đã thi đấu trong mỗi kỳ Cúp Thế giới (21) cho đến nay.[19] Brasil cũng là đội tuyển đầu tiên giành chức vô địch Cúp Thế giới lần thứ ba (1970), thứ tư (1994) và thứ năm (2002). Ý (1934 và 1938) và Brasil (1958 và 1962) là 2 quốc gia duy nhất bảo vệ thành công ngôi vô địch. Tây Đức (1982–1990) và Brasil (1994–2002) là các quốc gia duy nhất xuất hiện trong ba trận chung kết Cúp Thế giới liên tiếp. Đức vào được tốp bốn 13 lần, huy chương (12), cũng như các trận chung kết nhiều nhất (8).

Bản đồ các kết quả tốt nhất của các quốc gia

Các đội đạt đến tốp bốn[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội đạt đến tốp bốn
Đội tuyển Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Chung cuộc
tốp 4
Chung cuộc
tốp 3
Chung cuộc
tốp 2
 Brasil 5 (1958, 1962, 1970, 1994, 2002) 2 (1950*, 1998) 2 (1938, 1978) 2 (1974, 2014*) 11 9 7
 Đức^ 4 (1954, 1974*, 1990, 2014) 4 (1966, 1982, 1986, 2002) 4 (1934, 1970, 2006*, 2010) 1 (1958) 13 12 8
 Ý 4 (1934*, 1938, 1982, 2006) 2 (1970, 1994) 1 (1990*) 1 (1978) 8 7 6
 Argentina 2 (1978*, 1986) 3 (1930, 1990, 2014) 5 5 5
 Pháp 2 (1998*, 2018) 1 (2006) 2 (1958, 1986) 1 (1982) 6 5 3
 Uruguay 2 (1930*, 1950) 3 (1954, 1970, 2010) 5 2 2
 Anh 1 (1966*) 2 (1990, 2018) 3 1 1
 Tây Ban Nha 1 (2010) 1 (1950) 2 1 1
 Hà Lan 3 (1974, 1978, 2010) 1 (2014) 1 (1998) 5 4 3
 Hungary 2 (1938, 1954) 2 2 2
 Tiệp Khắc# 2 (1934, 1962) 2 2 2
 Thụy Điển 1 (1958*) 2 (1950, 1994) 1 (1938) 4 3 1
 Croatia 1 (2018) 1 (1998) 2 2 1
 Ba Lan 2 (1974, 1982) 2 2
 Áo 1 (1954) 1 (1934) 2 1
 Bồ Đào Nha 1 (1966) 1 (2006) 2 1
 Bỉ 1 (2018) 1 (1986) 2 1
 Hoa Kỳ 1 (1930) 1 1
 Chile 1 (1962*) 1 1
 Thổ Nhĩ Kỳ 1 (2002) 1 1
 Nam Tư# 2 (1930, 1962) 2
 Liên Xô# 1 (1966) 1
 Bulgaria 1 (1994) 1
 Hàn Quốc 1 (2002*) 1
* = chủ nhà

Thành tích tốt nhất theo khu vực lục địa[sửa | sửa mã nguồn]

Cho đến nay, trận chung kết Cúp Thế giới chỉ được tranh tài theo các đội tuyển từ các liên đoàn UEFA (châu Âu) và CONMEBOL (Nam Mỹ). Các quốc gia châu Âu đã giành được 12 lần, trong khi Nam Mỹ đã giành được 9 lần. Chỉ có hai đội tuyển từ bên ngoài hai châu lục này đã từng vào được đến vòng bán kết của giải đấu: Hoa Kỳ (Bắc, Trung Mỹ và Caribe) vào năm 1930Hàn Quốc (châu Á) vào năm 2002. Kết quả tốt nhất của một đội tuyển châu Phi là đạt được đến vòng tứ kết: Cameroon vào năm 1990, Sénégal vào năm 2002 và Ghana vào năm 2010. Chỉ có một vòng loại châu Đại Dương, Úc vào năm 2006, đã giành quyền vào vòng hai.[20]

Brasil, Argentina, Tây Ban NhaĐức là những đội tuyển duy nhất giành được một Cúp Thế giới bên ngoài liên đoàn lục địa của họ; Brasil đã giành chiến thắng ở châu Âu (1958), Bắc Mỹ (19701994) và châu Á (2002), Argentina đã giành một Cúp Thế giới tại Bắc Mỹ vào năm 1986, trong khi Tây Ban Nha đã giành được một Cúp Thế giới tại châu Phi vào năm 2010. Đức là đội tuyển châu Âu đầu tiên giành chiến thắng tại Nam Mỹ vào năm 2014. Chỉ có năm lần liên tiếp đội được Cúp Thế giới đã giành được chiến thắng bởi các đội tuyển đến từ cùng một lục địa, và hiện tại đây là lần đầu tiên với bốn nhà vô địch liên tiếp từ cùng một liên đoàn lục địa. Ý và Brasil được đại diện đương kim thành công nhất danh hiệu của họ vào năm 1938 và 1962, trong khi đội đăng quang Ý vào năm 2006 tiếp theo là Tây Ban Nha vào năm 2010, Đức vào năm 2014 và Pháp vào năm 2018. Hiện tại, đây cũng là lần đầu tiên một trong những châu lục hiện đang giành chiến thắng (châu Âu) đang vượt qua các châu lục khác (Nam Mỹ) bởi nhiều hơn một nhà vô địch.

Tổng số lần các đội đủ điều kiện theo liên đoàn
Liên đoàn AFC CAF CONCACAF CONMEBOL OFC UEFA Tổng số
Số đội 37 44 42 85 4 245 457
Tốp 16 6 9 14 35 1 91 156
Tốp 8 2 3 5 34 0 100 144
Tốp 4 1 0 1 22 0 60 84
Tốp 2 0 0 0 14 0 28 42
Hạng 1 0 0 0 9 0 12 21
Hạng 2 0 0 0 5 0 16 21
Hạng 3 0 0 1 3 0 17 21
Hạng 4 1 0 0 5 0 15 21

Các đội tham dự giải[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
  • 1st — Vô địch
  • 2nd — Á quân
  • 3rd — Hạng ba
  • 4th — Hạng tư
  • QF — Tứ kết (1934–1938, 1954–1970, và 1986–nay: vòng 8 đội)
  • R2 — Vòng 2 (1974–1978, vòng 8 đội; 1982: vòng 12 đội; 1986–nay: vòng 16 đội)
  • R1 — Vòng 1
  • q — Vượt qua vòng loại cho giải đấu sắp tới
  •  ••  — Vượt qua vòng loại nhưng bỏ cuộc
  •  •  — Không vượt qua vòng loại
  •  ×  — Không tham dự / Bỏ cuộc / Bị cấm thi đấu / FIFA không cho tham dự
  •    — Chủ nhà
  •     — Không được FIFA công nhận
Đội tuyển 1930
Uruguay
(13)
1934
Ý
(16)
1938
Pháp
(15)
1950
Brasil
(13)
1954
Thụy Sĩ
(16)
1958
Thụy Điển
(16)
1962
Chile
(16)
1966
Anh
(16)
1970
México
(16)
1974
Tây Đức
(16)
1978
Argentina
(16)
1982
Tây Ban Nha
(24)
1986
México
(24)
1990
Ý
(24)
1994
Hoa Kỳ
(24)
1998
Pháp
(32)
2002
Hàn Quốc
Nhật Bản
(32)
2006
Đức
(32)
2010
Cộng hòa Nam Phi
(32)
2014
Brasil
(32)
2018
Nga
(32)
2022
Qatar
(32)
2026
Canada
México
Hoa Kỳ
(48)
Số lần tham dự
 Algérie Không tham dự, là thuộc địa của Pháp × R1
13th
R1
22nd
R1
28th
R2
14th
TBD TBD 4/12
 Angola Không tham dự, là thuộc địa của Bồ Đào Nha × R1
23rd
TBD TBD 1/10
 Argentina 2nd R1
T-9th
× × × R1
13th
R1
10th
QF
5th
R2
8th
1st R2
11th
1st 2nd R2
10th
QF
6th
R1
18th
QF
6th
QF
5th
2nd R2
16th
TBD TBD 17/18
 Úc R1
14th
R2
16th
R1
21st
R1
30th
R1
30th
TBD TBD 5/14
 Áo × 4th ••[21] × 3rd R1
15th
× R2
7th
R2
8th
R1
T-18th
R1
23rd
TBD TBD 7/17
 Bỉ R1
11th
R1
15th
R1
13th
× R1
12th
R1
T-10th
R2
10th
4th R2
11th
R2
11th
R1
19th
R2
14th
QF
6th
3rd TBD TBD 14/20
 Bolivia R1
12th
× × R1
13th
× R1
21st
TBD TBD 3/18
 Bosna và Hercegovina Không tham dự, là một phần của Nam Tư × R1
20th
TBD TBD 1/6
 Brasil R1
6th
R1
14th
3rd 2nd QF
5th
1st 1st R1
11th
1st 4th 3rd R2
5th
QF
5th
R2
9th
1st 2nd 1st QF
5th
QF
6th
4th QF
6th
TBD TBD 21/21
 Bulgaria × × R1
15th
R1
15th
R1
13th
R1
12th
R2
15th
4th R1
29th
TBD TBD 7/19
 Cameroon Không tham dự, là thuộc địa của Pháp × × R1
17th
QF
7th
R1
22nd
R1
25th
R1
20th
R1
31st
R1
32nd
TBD TBD 7/13
 Canada × × × × × × × R1
24th
TBD q 1/14
 Chile R1
5th
× × R1
9th
3rd R1
T-13th
R1
11th
R1
22nd
× R2
16th
R2
10th
R2
9th
TBD TBD 9/18
 Trung Quốc Trung Hoa Dân Quốc × × × × × × × R1
31st
TBD TBD 1/11
 Colombia × × × R1
14th
R2
14th
R1
19th
R1
21st
QF
5th
R2
9th
TBD TBD 6/16
 Costa Rica × × × × × R2
13th
R1
19th
R1
31st
QF
8th
R1
29th
TBD TBD 5/16
 Croatia Không tham dự, là một phần của Nam Tư × 3rd R1
23rd
R1
22nd
R1
19th
2nd TBD TBD 5/6
 Cuba QF
8th
× × × × × × × TBD TBD 1/13
 Cộng hòa Séc × 2nd QF
5th
× R1
14th
R1
9th
2nd R1
15th
R1
19th
QF
6th
R1
20th
TBD TBD 9/19
 Đan Mạch × × × × × × R2
9th
QF
8th
R2
10th
R1
24th
R2
11th
TBD TBD 5/15
 CHDC Congo Không tham dự, là thuộc địa của Bỉ × × R1
16th
× TBD TBD 1/11
 Đông Đức Không tham dự, là một phần của Đức × × R2
6th
Không tham dự, là một phần của Đức 1/9
 Ecuador × × × × × × R1
24th
R2
12th
R1
17th
TBD TBD 3/15
 Ai Cập × R1
13th
× × × × × × R1
20th
R1
31st
TBD TBD 3/14
Đội tuyển 1930
Uruguay
(13)
1934
Ý
(16)
1938
Pháp
(15)
1950
Brasil
(13)
1954
Thụy Sĩ
(16)
1958
Thụy Điển
(16)
1962
Chile
(16)
1966
Anh
(16)
1970
México
(16)
1974
Tây Đức
(16)
1978
Argentina
(16)
1982
Tây Ban Nha
(24)
1986
México
(24)
1990
Ý
(24)
1994
Hoa Kỳ
(24)
1998
Pháp
(32)
2002
Hàn Quốc
Nhật Bản
(32)
2006
Đức
(32)
2010
Cộng hòa Nam Phi
(32)
2014
Brasil
(32)
2018
Nga
(32)
2022
Qatar
(32)
2026
Canada
México
Hoa Kỳ
(48)
Số lần tham dự
 El Salvador × × × × × × R1
16th
R1
24th
TBD TBD 2/13
 Anh × × × R1
8th
QF
6th
R1
11th
QF
8th
1st QF
8th
R2
6th
QF
8th
4th R2
9th
QF
6th
QF
7th
R2
13th
R1
26th
4th TBD TBD 15/18
 Pháp R1
7th
R1
T-9th
QF
6th
•• R1
11th
3rd R1
T-13th
R1
12th
4th 3rd 1st R1
28th
2nd R1
29th
QF
7th
1st TBD TBD 15/20
 Đức × 3rd R1
10th
× 1st 4th QF
7th
2nd 3rd 1st R2
6th
2nd 2nd 1st QF
5th
QF
7th
2nd 3rd 3rd 1st R1
22nd
TBD TBD 19/19
 Ghana Không tham dự, là thuộc địa của Anh × × × R2
13th
QF
7th
R1
25th
TBD TBD 3/13
 Hy Lạp × × R1
24th
R1
25th
R2
13th
TBD TBD 3/19
 Haiti × × × × × R1
15th
× TBD TBD 1/14
 Honduras × × × R1
18th
R1
30th
R1
31st
TBD TBD 3/14
 Hungary × QF
6th
2nd × 2nd R1
10th
QF
5th
QF
6th
R1
15th
R1
14th
R1
18th
TBD TBD 9/19
 Iceland × × × × × × × × R1
28th
TBD TBD 1/13
 Ấn Độ Không tham dự, là thuộc địa của Anh •• × × × × × × × × TBD TBD 0/9
 Indonesia × × R1
15th
× × × × × × TBD TBD 1/13
 Iran × × × × × × R1
14th
× × R1
20th
R1
T-25th
R1
28th
R1
18th
TBD TBD 5/10
 Iraq × × × × × × × R1
23rd
TBD TBD 1/11
 Israel × R1
12th
TBD TBD 1/20
 Ý × 1st 1st R1
7th
R1
10th
R1
9th
R1
9th
2nd R1
10th
4th 1st R2
12th
3rd 2nd QF
5th
R2
15th
1st R1
26th
R1
22nd
TBD TBD 18/20
 Bờ Biển Ngà Không tham dự, là thuộc địa của Pháp × × × × R1
19th
R1
17th
R1
21st
TBD TBD 3/11
 Jamaica Không tham dự, là thuộc địa của Anh × × × R1
22nd
TBD TBD 1/12
 Nhật Bản × × × × × × R1
31st
R2
9th
R1
T-28th
R2
9th
R1
29th
R2
15th
TBD TBD 6/15
 Kuwait Không tham dự, là thuộc địa của Anh × × × R1
21st
TBD TBD 1/12
 México R1
13th
× R1
12th
R1
13th
R1
16th
R1
11th
R1
12th
QF
6th
R1
16th
QF
6th
× R2
13th
R2
13th
R2
11th
R2
15th
R2
14th
R2
10th
R2
12th
TBD q 16/19
 Maroc Không tham dự, là thuộc địa của Pháp × R1
14th
R2
11th
R1
23rd
R1
18th
R1
27th
TBD TBD 5/14
 Hà Lan × R1
T-9th
R1
14th
× × 2nd 2nd R2
15th
QF
7th
4th R2
11th
2nd 3rd TBD TBD 10/18
 New Zealand × × × × × R1
23rd
R1
22nd
TBD TBD 2/13
 Nigeria Không tham dự, là thuộc địa của Anh × R2
9th
R2
12th
R1
27th
R1
27th
R2
16th
R1
21st
TBD TBD 6/14
 CHDCND Triều Tiên Không tham dự, là thuộc địa của Nhật Bản × × QF
8th
× × × × R1
32nd
TBD TBD 2/10
 Bắc Ireland × × × QF
8th
R2
9th
R1
21st
TBD TBD 3/18
 Na Uy × × R1
12th
× R1
17th
R2
15th
TBD TBD 3/18
Đội tuyển 1930
Uruguay
(13)
1934
Ý
(16)
1938
Pháp
(15)
1950
Brasil
(13)
1954
Thụy Sĩ
(16)
1958
Thụy Điển
(16)
1962
Chile
(16)
1966
Anh
(16)
1970
México
(16)
1974
Tây Đức
(16)
1978
Argentina
(16)
1982
Tây Ban Nha
(24)
1986
México
(24)
1990
Ý
(24)
1994
Hoa Kỳ
(24)
1998
Pháp
(32)
2002
Hàn Quốc
Nhật Bản
(32)
2006
Đức
(32)
2010
Cộng hòa Nam Phi
(32)
2014
Brasil
(32)
2018
Nga
(32)
2022
Qatar
(32)
2026
Canada
México
Hoa Kỳ
(48)
Số lần tham dự
 Panama × × × × × × × × × × R1
32nd
TBD TBD 1/11
 Paraguay R1
9th
× × R1
11th
R1
12th
R2
13th
R2
14th
R2
16th
R1
18th
QF
8th
TBD TBD 8/19
 Peru R1
10th
× × × × QF
7th
R2
8th
R1
20th
R1

19th

TBD TBD 5/17
 Ba Lan × × R1
11th
× × 3rd R2
5th
3rd R2
14th
R1
25th
R1
21st
R1

24th

TBD TBD 8/17
 Bồ Đào Nha × 3rd R1
17th
R1
21st
4th R2
11th
R1
18th
R2

14th

TBD TBD 7/20
 Qatar Không tham dự, là thuộc địa của Anh q TBD 1/22
 Cộng hòa Ireland × QF
8th
R2
16th
R2
12th
TBD TBD 3/20
 România R1
8th
R1
12th
R1
9th
× R1
T-10th
R2
12th
QF
6th
R2
11th
TBD TBD 7/20
 Nga × × × × × QF
7th
QF
6th
4th QF
5th
× R2
7th
R2
10th
R1
17th
R1
18th
R1
22nd
R1
24th
QF
8th
TBD TBD 11/15
 Ả Rập Xê Út × × × × × R2
12th
R1
28th
R1
32nd
R1
T-28th
R1
26th
TBD TBD 5/11
 Scotland × × × •• R1
15th
R1
14th
R1
9th
R1
11th
R1
15th
R1
19th
R1
T-18th
R1
27th
TBD TBD 8/17
 Sénégal Không tham dự, là thuộc địa của Pháp × × × × QF
7th
R1
17th
TBD TBD 2/11
 Serbia 4th R1
5th
QF
7th
QF
5th
4th R2
7th
R1
16th
QF
5th
× R2
10th
R1
32nd
R1
23rd
R1
23rd
TBD TBD 12/20
 Slovakia Không tham dự, là một phần của Tiệp Khắc R2
16th
TBD TBD 1/5
 Slovenia Không tham dự, là một phần của Nam Tư × R1
30th
R1
18th
TBD TBD 2/5
 Nam Phi Không tham dự, là thuộc địa của Anh × × × × × × × × × × R1
24th
R1
17th
R1
20th
TBD TBD 3/7
 Hàn Quốc Không tham dự, là thuộc địa của Nhật Bản × R1
16th
× × R1
20th
R1
22nd
R1
20th
R1
30th
4th R1
17th
R2
15th
R1
27th
R1

20th

TBD TBD 10/15
 Tây Ban Nha × QF
5th
× 4th R1
12th
R1
10th
R1
10th
R2
12th
QF
7th
R2
10th
QF
8th
R1
17th
QF
5th
R2
9th
1st R1
23rd
R2
10th
TBD TBD 15/19
 Thụy Điển × QF
8th
4th 3rd 2nd R1
9th
R2
5th
R1
13th
R1
21st
3rd R2
13th
R2
14th
QF
7th
TBD TBD 12/20
 Thụy Sĩ × QF
7th
QF
7th
R1
6th
QF
8th
R1
16th
R1
16th
R2
15th
R2
10th
R1
19th
R2
11th
R2

13th

TBD TBD 11/20
 Togo Không tham dự, là thuộc địa của Pháp × × × × × R1
30th
TBD TBD 1/10
 Trinidad và Tobago Không tham dự, là thuộc địa của Anh R1
27th
TBD TBD 1/14
 Tunisia Không tham dự, là thuộc địa của Pháp × R1
9th
R1
26th
R1
29th
R1
24th
R1

25th

TBD TBD 5/14
 Thổ Nhĩ Kỳ × × × •• R1
9th
× 3rd TBD TBD 2/16
 Ukraina Không tham dự, là một phần của Liên Xô × QF
8th
TBD TBD 1/5
 UAE Không tham dự, là thuộc địa của Anh × × × R1
24th
TBD TBD 1/9
 Hoa Kỳ 3rd R1
16th
× R1
10th
R1
23rd
R2
14th
R1
32nd
QF
8th
R1
T-25th
R2
12th
R2
15th
TBD q 10/20
 Uruguay 1st × × 1st 4th R1
13th
QF
7th
4th R1
13th
R2
16th
R2
16th
R1
26th
4th R2
12th
QF
5th
TBD TBD 13/19
 Wales × × × QF
6th
TBD TBD 1/18

Xếp hạng theo số trận thắng[sửa | sửa mã nguồn]

tính đến ngày 15 tháng 7 năm 2018

Chú thích
Đội đã từng vô địch World Cup
STT Đội tuyển Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
1  Brasil 109 73 18 18 229 105 +124 237
2  Đức[22] 109 67 20 22 226 125 +101 221
3  Ý 83 45 21 17 128 77 +51 156
4  Argentina 81 43 15 23 137 93 +44 144
5  Pháp 66 34 13 19 120 77 +43 115
6  Anh 69 29 21 19 91 64 +27 108
7  Tây Ban Nha 63 30 15 18 99 72 +27 105
8  Hà Lan 50 27 12 11 86 48 +38 93
9  Uruguay 56 24 12 20 87 74 +13 84
10  Thụy Điển 51 19 13 19 80 73 +7 70
11  Bỉ 48 20 9 19 68 72 −4 69
12  Nga[23] 45 19 10 16 77 54 +23 67
13  Serbia[24] 46 18 8 20 66 63 +3 62
14  México 57 16 14 27 60 98 −38 62
15  Ba Lan 34 16 5 13 46 45 +1 53
16  Bồ Đào Nha 30 14 6 10 49 35 +14 48
17  Hungary 32 15 3 14 87 57 +30 48
18  Thụy Sĩ 37 12 8 17 50 64 −14 44
19  Cộng hòa Séc[25] 33 12 5 16 47 49 −2 41
20  Áo 29 12 4 13 43 47 −4 40
21  Chile 33 11 7 15 40 49 −9 40
22  Croatia[26] 23 11 4 8 35 26 +9 37
23  Đan Mạch 20 9 5 6 30 26 +4 32
24  Paraguay 27 7 10 10 30 38 −8 31
25  Colombia 22 9 3 10 32 30 +2 30
26  Hoa Kỳ 33 8 6 19 37 62 −25 30
27  România 21 8 5 8 30 32 −2 29
28  Hàn Quốc 34 6 9 19 34 70 −36 27
29  Nigeria 21 6 3 12 23 30 −7 21
30  Nhật Bản 21 5 5 11 20 29 −9 20
31  Costa Rica 18 5 5 8 19 28 −9 20
32  Scotland 23 4 7 12 25 41 −16 19
33  Cameroon 23 4 7 12 18 43 −25 19
34  Peru 18 5 3 10 21 33 −12 18
35  Bulgaria 26 3 8 15 22 53 −31 17
36  Thổ Nhĩ Kỳ 10 5 1 4 20 17 +3 16
37  Ghana 12 4 3 5 13 16 −3 15
38  Cộng hòa Ireland 13 2 8 3 10 10 0 14
39  Bắc Ireland 13 3 5 5 13 23 −10 14
40  Ecuador 10 4 1 5 10 11 −1 13
41  Sénégal 8 3 3 2 11 10 +1 12
42  Algérie 13 3 3 7 13 19 −6 12
43  Maroc 16 2 5 9 14 22 −8 11
44  Ả Rập Xê Út 16 3 2 11 11 39 −28 11
45  Bờ Biển Ngà 9 3 1 5 13 14 −1 10
46  Nam Phi 9 2 4 3 11 16 −5 10
47  Tunisia 15 2 4 9 13 25 −12
48  Iran 15 2 4 9 9 24 −15 10
49  Úc 16 2 4 10 13 31 −18 10
50  Na Uy 8 2 3 3 7 8 −1 9
51  Đông Đức[27] 6 2 2 2 5 5 0 8
52  Hy Lạp 10 2 2 6 5 20 −15 8
53  Ukraina[23] 5 2 1 2 5 7 −2 7
54  Wales 5 1 3 1 4 4 0 6
55  Slovakia[25] 4 1 1 2 5 7 −2 4
56  Slovenia[26] 6 1 1 4 5 10 −5 4
57  Cuba 3 1 1 1 5 12 −7 4
58  CHDCND Triều Tiên 7 1 1 5 6 21 −15 4
59  Bosna và Hercegovina[28] 3 1 0 2 4 4 0 3
60  Jamaica 3 1 0 2 3 9 −6 3
61  New Zealand 6 0 3 3 4 14 −10 3
62  Honduras 9 0 3 6 3 14 −11 3
63  Angola 3 0 2 1 1 2 −1 2
64  Israel 3 0 2 1 1 3 −2 2
65  Ai Cập 7 0 2 5 5 12 −7 2
66  Iceland 3 0 1 2 2 5 −3 1
67  Kuwait 3 0 1 2 2 6 −4 1
68  Trinidad và Tobago 3 0 1 2 0 4 −4 1
69  Bolivia 6 0 1 5 1 20 −19 1
70  Iraq 3 0 0 3 1 4 −3 0
71  Togo 3 0 0 3 1 6 −5 0
72  Canada 3 0 0 3 0 5 −5 0
73  Indonesia 1 0 0 1 0 6 −6 0
74  Panama 3 0 0 3 2 11 −9 0
75  UAE 3 0 0 3 2 11 −9 0
76  Trung Quốc 3 0 0 3 0 9 −9 0
77  Haiti 3 0 0 3 2 14 −12 0
78  CHDC Congo 3 0 0 3 0 14 −14 0
79  El Salvador 6 0 0 6 1 22 −21 0
Chú thích
Đội vô địch World Cup

Kết quả của các nước chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nước đăng cai Chung kết
1930  Uruguay Vô địch
1934  Ý Vô địch
1938  Pháp Tứ kết
1950  Brasil Á quân
1954  Thụy Sĩ Tứ kết
1958  Thụy Điển Á quân
1962  Chile Hạng ba
1966  Anh Vô địch
1970  México Tứ kết
1974  Tây Đức Vô địch
1978  Argentina Vô địch
1982  Tây Ban Nha Vòng 2
1986  México Tứ kết
1990  Ý Hạng ba
1994  Hoa Kỳ Vòng 16 đội
1998  Pháp Vô địch
2002  Hàn Quốc Hạng tư
 Nhật Bản Vòng 16 đội
2006  Đức Hạng ba
2010  Nam Phi Vòng bảng
2014  Brasil Hạng tư
2018  Nga Tứ kết
2022  Qatar Chưa xác định
2026  Canada Chưa xác định
 México Chưa xác định
 Hoa Kỳ Chưa xác định

Kết quả của đương kim vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đương kim vô địch Chung cuộc
1934  Uruguay Không tham gia
1938  Ý Vô địch
1950  Ý Vòng bảng
1954  Uruguay Hạng tư
1958  Tây Đức Hạng tư
1962  Brasil Vô địch
1966  Brasil Vòng bảng
1970  Anh Tứ kết
1974  Brasil Hạng tư
1978  Tây Đức Vòng 2
1982  Argentina Vòng 2
1986  Ý Vòng 16 đội
1990  Argentina Á quân
1994  Đức Tứ kết
1998  Brasil Á quân
2002  Pháp Vòng bảng
2006  Brasil Tứ kết
2010  Ý Vòng bảng
2014  Tây Ban Nha Vòng bảng
2018  Đức Vòng bảng
2022  Pháp Chưa xác định

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện có 6 giải thưởng trao cho cá nhân hay toàn đội tuyển cho thành tích thi đấu của họ tại mỗi kỳ World Cup:[29]

  • Giải Quả bóng vàng cho cầu thủ xuất sắc nhất giải, do giới truyền thông bầu chọn (được trao lần đầu vào năm 1982); Quả bóng bạcQuả bóng đồng cho hai cầu thủ xếp thứ hai và thứ ba về số phiếu trong cuộc bầu chọn này;[30]
  • Giải Chiếc giày vàng cho vua phá lưới của giải. Chiếc giày bạcChiếc giày đồng cho hai cầu thủ về nhì và về ba[31]
  • Giải thưởng Yashin cho thủ môn xuất sắc nhất giải, do Hội đồng Kỹ thuật của FIFA bầu chọn (được trao lần đầu vào năm 1994);[32]
  • Giải Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất cho cầu thủ xuất sắc nhất dưới 21 tuổi tính đến thời điểm giải khởi tranh, do Hội đồng Kỹ thuật của FIFA bầu chọn (được trao lần đầu vào năm 2006).[33]
  • Giải FIFA Fair Play Trophy cho đội có chỉ số fair play tốt nhất, theo thang điểm do Ủy ban Fair Play FIFA quyết định (được trao lần đầu vào năm 1978);[33]
  • Giải Đội tuyển lôi cuốn nhất cho đội giành được nhiều phiếu nhất do khán giả bình chọn (được trao lần đầu vào năm 1994);[33]

Đội hình tiêu biểu được công bố lần đầu vào năm 1998.

Các đội tuyển mỗi lần vô địch World Cup đều được gắn thêm 1 ngôi sao lên biểu tượng, trừ ĐTQG Uruguay (có 4 sao nhưng có 2 lần vô địch World Cup, 2 lần vô địch bóng đá nam Olympic).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú và tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “France - World Cup winners!”. 
  2. ^ FIFA World Cup Trophy, FIFA.com. Truy cập 19 tháng 11 năm 2007.
  3. ^ “Cúp vàng không bằng vàng ròng”. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2010. 
  4. ^ Yannis, Alex (ngày 10 tháng 11 năm 1999). “Matthaus Is the Latest MetroStars Savior”. New York Times. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2007. 
  5. ^ “World Cup Hall of Fame: Lothar Matthaeus”. CNN. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2007. 
  6. ^ Kirby, Gentry (ngày 5 tháng 7 năm 2006). “Pele, King of Futbol”. ESPN. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2007. 
  7. ^ Chowdhury, Saj (27 tháng 6 năm 2006). “Ronaldo's riposte”. BBC. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2007. 
  8. ^ “Goal machine was Just superb”. BBC. 4 tháng 4 năm 2002. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2007. 
  9. ^ Hughes, Rob (ngày 11 tháng 3 năm 1998). “No Alternative to Victory for National Coach: 150 Million Brazilians Keep Heat on Zagalo”. International Herald Tribune. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2005. Truy cập 31 tháng 12 năm 2007. 
  10. ^ Brewin, John (21 tháng 12 năm 2007). “World Cup Legends – Franz Beckenbauer”. ESPN. Truy cập 31 tháng 12 năm 2007. 
  11. ^ “1938 France”. CBC. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2006. Truy cập 31 tháng 12 năm 2007. 
  12. ^ “Planet World Cup – All time table”. Planet World Cup. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2008. 
  13. ^ “World Cup Rewind: Largest attendance at a match in the 1950 Brazil final”. Guinness World Records (bằng tiếng en-GB). Ngày 12 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2018. Officially, 173,850 paid spectators crammed into Rio de Janeiro’s Maracanã Stadium on July 16(...) Some estimates have even pegged the attendance as high as 199,000 or 210,000 unofficially 
  14. ^ “FIFA World Cup competition records” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. tr. 2. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2013. 
  15. ^ “Giải vô địch bóng đá thế giới 1930”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2009. 
  16. ^ a ă “Giải vô địch bóng đá thế giới 1950”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2009. 
  17. ^ “FIFA World Cup Finals since 1930” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2009. 
  18. ^ a ă FIFA considers that the national team of Nga succeeds the USSR, the national team of Serbia succeeds the Nam Tư/Serbia và Montenegro, and the national team of Cộng hòa Séc succeeds the Tiệp Khắc. (“Russia”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ; “Serbia”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ; “Czech Republic”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2014. ).
  19. ^ “Brazil”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2014. 
  20. ^ Australia's qualification in 2006 was through the Oceanian zone as they were a member of the OFC member during qualifying. However, on 1 January 2006, they left the Oceania Football Confederation and joined the Liên đoàn bóng đá châu Á.
  21. ^ Áo dù vượt qua vòng loại World Cup 1938 nhưng rút lui do bị Đức Quốc xã xâm chiếm.
  22. ^ tham dự với tên gọi  Tây Đức từ năm 1954 đến năm 1990
  23. ^ a ă tham dự trước năm 1990 khi còn là một phần của  Liên Xô
  24. ^ tham dự trước năm 1990 khi còn là một phần của  Nam Tư, và từ năm 1998 đến năm 2006 khi còn là một phần của  Serbia và Montenegro (CHLB Nam Tư)
  25. ^ a ă tham dự trước năm 1990 khi còn là một phần của  Tiệp Khắc
  26. ^ a ă tham dự trước năm 1990 khi còn là một phần của  Nam Tư
  27. ^ nay là một phần của Đức
  28. ^ tham dự trước năm 1990 khi còn là một phần của  Nam Tư)
  29. ^ “FIFA World Cup awards” (PDF). FIFA.com. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2009. 
  30. ^ “Golden Ball for Zinedine Zidane”. Soccerway. Ngày 10 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  31. ^ “adidas Golden Shoe – FIFA World Cup Final”. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2009. 
  32. ^ “Kahn named top keeper”. BBC. Ngày 30 tháng 6 năm 2002. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  33. ^ a ă â “FIFA Awards”. RSSSF. Ngày 18 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:National football teams Bản mẫu:Main world cups Bản mẫu:Main world championships