Đội tuyển bóng đá quốc gia Canada

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Canada

Huy hiệu

Tên khác The Canucks (Người Canada gốc Pháp)
Lá phong,
Les Rouges (Màu đỏ)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Canada
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên Tây Ban Nha Benito Floro
Đội trưởng Julian de Guzman
Thi đấu nhiều nhất Julian de Guzman (85)
Ghi bàn nhiều nhất Dwayne De Rosario (20)
Sân nhà BMO Field
Mã FIFA CAN
Xếp hạng FIFA 100 (7.2017)
Cao nhất 40 (12.1996)
Thấp nhất 122 (8.2014)
Hạng Elo 85 (3.4.2016)
Elo cao nhất 32 (5-6.2000)
Elo thấp nhất 92 (5.1979)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Không chính thức:
 Hoa Kỳ 0–1 Canada 
(Newark, Hoa Kỳ; 28 tháng 11 năm 1885)
Chính thức:
 Úc 3–2 Canada 
(Brisbane, Úc; 7 tháng 6 năm 1924)
Trận thắng đậm nhất
Không chính thức:
 Hoa Kỳ 0–7 Canada 
(St. Louis, Hoa Kỳ; 16 tháng 11 năm 1904)
Chính thức:
 Canada 7–0 Saint Lucia 
(Gros Islet, Saint Lucia; 7 tháng 10 năm 2011)
Trận thua đậm nhất
 México 8–0 Canada 
(Thành phố Mexico, México; 18 tháng 6 năm 1993)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1986)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng, 1986
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự một (lần đầu vào năm 2001)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 2001
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 13 (lần đầu vào năm 1977)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1985, 2000

Đội tuyển bóng đá quốc gia Canada là đội tuyển cấp quốc gia của Canada do Hiệp hội bóng đá Canada quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Canada là trận gặp đội tuyển Úc vào năm 1924. Đội đã một lần tham dự World Cup vào năm 1986. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Liên Xô, Pháp, Hungary và do đó dừng bước ở vòng bảng. Đội cũng đã một lần tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2001 với tư cách là nhà vô địch CONCACAF. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Nhật Bản, Brasil, Cameroon và dừng bước ở vòng bảng. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 chức vô địch CONCACAF giành được vào các năm 1985, 2000 cùng với tấm huy chương vàng của Thế vận hội Mùa hè 1904 và hai lần vị trí thứ tư của đại hội thể thao liên châu Mỹ giành được vào các năm 19671999.

Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất St Louis 1904 Đội tuyển

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1985; 2000
Hạng ba: 2002
Hạng tư: 1977; 1981
1936 1904
Hạng tư: 1967; 1999

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại giải vô địch thế giới
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
1930 đến 1954 Không tham dự - - - - - -
1958 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
1962 Bỏ cuộc - - - - - -
1966 Không tham dự - - - - - -
1970 đến 1982 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
México 1986 Vòng 1 3 0 0 3 0 5
1990 đến 2018 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Tổng 1/14 3 0 0 3 0 5

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Cúp Confederations FIFA
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
1992 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
1995 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
1997 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
1999 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Nhật Bản Hàn Quốc 2001 Vòng 1 3 0 1 2 0 5
2003 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
2005 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
2009 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
2013 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
2017 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Tổng 1/10 3 0 1 2 0 5

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

VĐBĐ CONCACAF/Cúp Vàng
Tổng: 2 lần vô địch
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
1963 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
1965 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
1967 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
1969 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
1971 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
1973 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
México 1977 Hạng tư 5 2 1 2 7 8
Honduras 1981 Hạng tư 5 1 3 1 6 6
1985 Vô địch 4 2 2 0 4 2
1989 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Hoa Kỳ 1991 Vòng 1 3 1 0 2 6 9
Hoa KỳMéxico 1993 Vòng 1 3 0 2 1 3 11
Hoa Kỳ 1996 Vòng 1 2 1 0 1 4 5
1998 Bỏ cuộc - - - - - -
Hoa Kỳ 2000 Vô địch 5 3 2 0 7 3
Hoa Kỳ 2002 Hạng ba 5 2 2 1 5 4
Hoa KỳMéxico 2003 Vòng 1 2 1 0 1 1 2
Hoa Kỳ 2005 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
Hoa Kỳ 2007 Bán kết 5 3 0 2 9 5
Hoa Kỳ 2009 Tứ kết 4 2 1 1 4 3
Hoa Kỳ 2011 Vòng 1 3 1 1 1 2 3
Hoa Kỳ 2013 Vòng 1 3 0 1 2 0 3
Hoa KỳCanada 2015 Vòng 1 3 0 2 1 0 1
Hoa Kỳ 2017 Tứ kết 4 1 2 1 6 5
Tổng 2 lần vô địch 59 21 19 19 66 74

Đại hội Thể thao Liên Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1951 - Không tham dự
  • 1955 - Không tham dự
  • 1959 - Không tham dự
  • 1963 - Không tham dự
  • 1967 - Hạng tư
  • 1971 - Hạng năm
  • 1975 - Vòng 2
  • 1979 - Không tham dự
  • 1983 - Không tham dự
  • 1987 - Vòng 1
  • 1991 - Vòng 1
  • 1995 - Không tham dự
  • 1999 - Hạng tư
  • 2003 - Không tham dự
  • 2007 - Không tham dự

Giải vô địch bóng đá NAFC[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1947 - Không tham dự
  • 1949 - Không tham dự
  • 1990 - Vô địch
  • 1991 - Hạng ba

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự Cúp Vàng CONCACAF 2017.[1]
Số liệu thống kê tính đến ngày 20 tháng 7 năm 2017 sau trận gặp Jamaica.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Maxime Crépeau 11 tháng 4, 1994 (23 tuổi) 2 0 Canada Montreal Impact
18 1TM Milan Borjan 23 tháng 10, 1987 (29 tuổi) 37 0 Bulgaria Ludogorets Razgrad
22 1TM Jayson Leutwiler 25 tháng 4, 1989 (28 tuổi) 2 0 Anh Shrewsbury Town

2 2HV Fraser Aird 2 tháng 2, 1995 (22 tuổi) 7 1 Cầu thủ tự do''
3 2HV Manjrekar James 5 tháng 8, 1993 (24 tuổi) 13 2 Hungary Vasas
4 2HV Sam Adekugbe 16 tháng 1, 1995 (22 tuổi) 5 0 Canada Vancouver Whitecaps FC
5 2HV Dejan Jakovic 16 tháng 7, 1985 (32 tuổi) 38 1 Hoa Kỳ New York Cosmos
15 2HV Adam Straith 11 tháng 9, 1990 (26 tuổi) 43 0 Canada FC Edmonton
17 2HV Marcel de Jong 15 tháng 10, 1986 (30 tuổi) 54 3 Canada Vancouver Whitecaps FC
19 2HV Steven Vitória 11 tháng 1, 1987 (30 tuổi) 9 1 Ba Lan Lechia Gdańsk

6 3TV Samuel Piette 12 tháng 11, 1994 (22 tuổi) 35 0 Tây Ban Nha Izarra
7 3TV Russell Teibert 22 tháng 12, 1992 (24 tuổi) 20 1 Canada Vancouver Whitecaps FC
8 3TV Scott Arfield 1 tháng 11, 1988 (28 tuổi) 11 1 Anh Burnley
10 3TV Junior Hoilett 5 tháng 6, 1990 (27 tuổi) 16 1 Wales Cardiff City
12 3TV Alphonso Davies 2 tháng 11, 2000 (16 tuổi) 5 3 Canada Vancouver Whitecaps FC
14 3TV Mark-Anthony Kaye 2 tháng 12, 1994 (22 tuổi) 3 0 Hoa Kỳ Louisville City
20 3TV Patrice Bernier (Đội trưởng) 23 tháng 9, 1979 (37 tuổi) 56 2 Canada Montreal Impact
21 3TV Jonathan Osorio 12 tháng 6, 1992 (25 tuổi) 17 1 Canada Toronto FC
23 3TV Michael Petrasso 9 tháng 7, 1995 (22 tuổi) 6 0 Anh Queens Park Rangers

9 4 Lucas Cavallini 28 tháng 12, 1992 (24 tuổi) 7 0 Uruguay Peñarol
11 4 Tosaint Ricketts 6 tháng 8, 1987 (30 tuổi) 56 15 Canada Toronto FC
16 4 Anthony Jackson-Hamel 3 tháng 8, 1993 (24 tuổi) 7 2 Canada Montreal Impact
24 4 Cyle Larin 17 tháng 4, 1995 (22 tuổi) 21 5 Hoa Kỳ Orlando City

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Simon Thomas 12 tháng 4, 1989 (28 tuổi) 7 0 Na Uy Bodø/Glimt Cúp Vàng CONCACAF 2017PRE
TM Callum Irving 16 tháng 3, 1993 (24 tuổi) 1 0 Canada Ottawa Fury v.  Bermuda, 22 tháng 1 năm 2017
TM Sean Melvin 9 tháng 7, 1994 (23 tuổi) 1 0 Canada Vancouver Whitecaps FC 2 v.  Bermuda, 22 tháng 1 năm 2017
TM Marco Carducci 24 tháng 9, 1996 (20 tuổi) 0 0 Cầu thủ tự do v.  Bermuda, 22 tháng 1 năm 2017PRE
TM Kenny Stamatopoulos 28 tháng 8, 1979 (37 tuổi) 21 0 Thụy Điển AIK v.  Maroc, 11 tháng 10 năm 2016

HV Nik Ledgerwood 16 tháng 1, 1985 (32 tuổi) 50 1 Canada FC Edmonton Cúp Vàng CONCACAF 2017PRE
HV Wandrille Lefèvre 17 tháng 12, 1989 (27 tuổi) 3 0 Canada Montreal Impact Cúp Vàng CONCACAF 2017PRE
HV Juan Córdova 25 tháng 6, 1995 (22 tuổi) 1 0 Chile Huachipato Cúp Vàng CONCACAF 2017PRE
HV Andrés Fresenga 13 tháng 10, 1992 (24 tuổi) 0 0 Guatemala Suchitepéquez Cúp Vàng CONCACAF 2017PRE
HV Milovan Kapor 1 tháng 8, 1991 (26 tuổi) 0 0 Unattached Cúp Vàng CONCACAF 2017PRE
HV Tyler Pasher 27 tháng 4, 1994 (23 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Sporting Kansas City Cúp Vàng CONCACAF 2017PRE
HV Maxim Tissot 13 tháng 5, 1992 (25 tuổi) 13 0 Hoa Kỳ San Francisco Deltas v.  Scotland, 22 tháng 3 năm 2017
HV La'Vere Corbin-Ong 22 tháng 4, 1991 (26 tuổi) 1 0 Hà Lan Go Ahead Eagles v.  Scotland, 22 tháng 3 năm 2017
HV Luca Gasparotto 9 tháng 3, 1995 (22 tuổi) 0 0 Scotland Falkirk v.  Scotland, 22 tháng 3 năm 2017
HV Nana Attakora 27 tháng 3, 1989 (28 tuổi) 10 0 Hoa Kỳ San Francisco Deltas v.  Bermuda, 22 tháng 1 năm 2017
HV Karl Ouimette 18 tháng 6, 1992 (25 tuổi) 18 0 Hoa Kỳ San Francisco Deltas v.  Bermuda, 22 tháng 1 năm 2017PRE
HV Ashtone Morgan 9 tháng 2, 1991 (26 tuổi) 13 0 Canada Toronto FC v.  Bermuda, 22 tháng 1 năm 2017PRE
HV Jamar Dixon 5 tháng 6, 1989 (28 tuổi) 3 0 Canada Ottawa Fury v.  Bermuda, 22 tháng 1 năm 2017PRE
HV David Edgar 19 tháng 5, 1987 (30 tuổi) 41 4 Canada Vancouver Whitecaps FC v.  Hàn Quốc, 11 tháng 11 năm 2016
HV Doneil Henry 20 tháng 4, 1993 (24 tuổi) 22 0 Anh West Ham United v.  Maroc, 11 tháng 10 năm 2016
HV André Hainault 17 tháng 6, 1986 (31 tuổi) 44 2 Đức 1. FC Magdeburg v.  El Salvador, 6 tháng 9 năm 2016

TV Raheem Edwards 17 tháng 7, 1995 (22 tuổi) 1 0 Canada Toronto FC Cúp Vàng CONCACAF 2017GS
TV Will Johnson 21 tháng 1, 1987 (30 tuổi) 43 4 Hoa Kỳ Orlando City Cúp Vàng CONCACAF 2017PRE
TV Tesho Akindele 31 tháng 3, 1992 (25 tuổi) 13 2 Hoa Kỳ FC Dallas Cúp Vàng CONCACAF 2017PRE
TV Marco Bustos 22 tháng 4, 1996 (21 tuổi) 6 0 Canada Vancouver Whitecaps FC Cúp Vàng CONCACAF 2017PRE
TV Kianz Froese 16 tháng 4, 1996 (21 tuổi) 2 0 Đức Fortuna Düsseldorf II Cúp Vàng CONCACAF 2017PRE
TV Kwame Awuah 12 tháng 12, 1995 (21 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ New York City FC Cúp Vàng CONCACAF 2017PRE
TV David Choinière 7 tháng 2, 1997 (20 tuổi) 0 0 Canada Montreal Impact Cúp Vàng CONCACAF 2017PRE
TV Nicolas Galvis 9 tháng 4, 1997 (20 tuổi) 0 0 Cầu thủ tự do Cúp Vàng CONCACAF 2017PRE
TV Charlie Trafford 24 tháng 5, 1992 (25 tuổi) 3 0 Ba Lan Sandecja Nowy Sącz v.  Scotland, 22 tháng 3 năm 2017
TV Ben Fisk 4 tháng 2, 1993 (24 tuổi) 2 0 Canada FC Edmonton v.  Scotland, 22 tháng 3 năm 2017
TV Kyle Bekker 2 tháng 9, 1990 (26 tuổi) 18 0 Hoa Kỳ San Francisco Deltas v.  Bermuda, 22 tháng 1 năm 2017
TV Jay Chapman 1 tháng 1, 1994 (23 tuổi) 1 1 Canada Toronto FC v.  Bermuda, 22 tháng 1 năm 2017
TV Ben McKendry 25 tháng 3, 1993 (24 tuổi) 1 0 Canada Vancouver Whitecaps FC v.  Bermuda, 22 tháng 1 năm 2017
TV Carl Haworth 9 tháng 7, 1989 (28 tuổi) 1 0 Canada Ottawa Fury v.  Bermuda, 22 tháng 1 năm 2017INJ
TV Atiba Hutchinson 8 tháng 2, 1983 (34 tuổi) 77 6 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş v.  El Salvador, 6 tháng 9 năm 2016

Simeon Jackson 28 tháng 3, 1987 (30 tuổi) 49 6 Anh Walsall Cúp Vàng CONCACAF 2017PRE
Marcus Haber 11 tháng 1, 1989 (28 tuổi) 27 3 Scotland Dundee Cúp Vàng CONCACAF 2017PRE
Jordan Hamilton 17 tháng 3, 1996 (21 tuổi) 2 0 Canada Toronto FC v.  Bermuda, 22 tháng 1 năm 2017PRE
Molham Babouli 2 tháng 1, 1993 (24 tuổi) 0 0 Canada Toronto FC v.  Bermuda, 22 tháng 1 năm 2017PRE

Chú thích:

  • INJ = Rút lui vì chấn thương.
  • PRE = Đội hình sơ bộ.
  • RET = Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Canada Soccer's September squad announced for crucial FIFA World Cup Qualifiers”. Soccer Canada. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Honduras
Vô địch CONCACAF
1985
Kế nhiệm:
 Costa Rica
Tiền nhiệm:
 México
Vô địch CONCACAF
2000
Kế nhiệm:
 Hoa Kỳ