Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Canada

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Canada
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhThe Canucks (Người Canada gốc Pháp)
Lá phong,
Les Rouges (Màu đỏ)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Canada
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc, Trung Mỹ, Caribê)
Huấn luyện viên trưởngJesse Marsch
Đội trưởngAlphonso Davies
Thi đấu nhiều nhấtAtiba Hutchinson (105)
Ghi bàn nhiều nhấtJonathan David (37)
Sân nhàBMO Field
BC Place
Mã FIFACAN
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 29 Giảm 2 (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[1]
Cao nhất40 (12.1996)
Thấp nhất122 (8.2014, 10.2014)
Hạng Elo
Hiện tại 38 Giảm 10 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất27 (7.1924, 6.1925, 7.1927)
Thấp nhất92 (5.1979, 6.2014)
Trận quốc tế đầu tiên
Không chính thức:
 Hoa Kỳ 0–1 Canada 
(Newark, Hoa Kỳ; 28 tháng 11 năm 1885)
Chính thức:
 Úc 3–2 Canada 
(Brisbane, Úc; 7 tháng 6 năm 1924)
Trận thắng đậm nhất
Không chính thức:
 Hoa Kỳ 0–7 Canada 
(St. Louis, Hoa Kỳ; 16 tháng 11 năm 1904)
Chính thức:
 Canada 7–0 Saint Lucia 
(Gros Islet, Saint Lucia; 7 tháng 10 năm 2011)
Trận thua đậm nhất
 México 8–0 Canada 
(Thành phố Mexico, México; 18 tháng 6 năm 1993)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 1986)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (1986, 2022)
Cúp Vàng CONCACAF
Sồ lần tham dự19 (Lần đầu vào năm 1977)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1985, 2000)
Cúp bóng đá Nam Mỹ (khách mời)
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2024)
Kết quả tốt nhấtHạng tư (2024)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2001)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2001)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Canada (tiếng Anh: Canada's men national soccer team; tiếng Pháp: Équipe du Canada de soccer) là đội tuyển đại diện cho Canada ở các giải đấu bóng đá nam quốc tế bắt đầu từ năm 1924. Đội được quản lý bởi Hiệp hội Bóng đá Canada và trực thuộc Liên đoàn bóng đá Bắc, Trung Mỹ và Caribe (CONCACAF).

Trận thi đấu quốc tế chính thức đầu tiên của đội tuyển Canada là trận gặp đội tuyển Úc vào năm 1924. Đội đã từng hai lần tham dự World Cup vào các năm 19862022, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng. Đội cũng đã một lần tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2001 với tư cách là nhà vô địch CONCACAF. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Nhật Bản, Brasil, Cameroon và dừng bước ở vòng bảng. Ngoài ra, đội cũng có một lần tham dự Cúp bóng đá Nam Mỹ với tư cách khách mời vào năm 2024 nhưng đã xuất sắc giành vị trí thứ tư chung cuộc. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 chức vô địch CONCACAF giành được vào các năm 19852000 cùng với tấm huy chương vàng Thế vận hội Mùa hè 1904.

Đội tuyển Canada sẽ là đồng chủ nhà FIFA World Cup 2026 cùng với Hoa KỳMexico.

Thành tích huy chương Thế vận hội
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất St Louis 1904 Đội tuyển

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Vô địch: 1985; 2000
Hạng ba: 2002
1936 1904

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Thành tích tại Giải bóng đá vô địch thế giới
Năm Thành tích Trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
1930 đến 1954Không tham dự
1958Không vượt qua vòng loại
1962Bỏ cuộc
1966Không tham dự
1970 đến 1982Không vượt qua vòng loại
México 1986Vòng bảng300305
1990 đến 2018Không vượt qua vòng loại
Qatar 2022Vòng bảng300327
CanadaHoa KỳMéxico 2026Đồng chủ nhà
Tây Ban NhaBồ Đào NhaMaroc 2030Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng cộng3/23
Vòng bảng
6006212

Cúp Liên đoàn các châu lục

[sửa | sửa mã nguồn]
Thành tích tại Cúp Liên đoàn các châu lục
Năm Thành tích Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
1992 đến 1999Không giành quyền tham dự
Nhật Bản Hàn Quốc 2001Vòng bảng301205
2003 đến 2017Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng1/10
Vòng bảng
301205

Cúp Vàng CONCACAF

[sửa | sửa mã nguồn]
Thành tích tại Cúp Vàng CONCACAF
Năm Thành tích Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
1963 đến 1973Không vượt qua vòng loại
México 1977Hạng tư521278
Honduras 1981513166
1985Vô địch422042
1989Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1991Vòng bảng310269
Hoa Kỳ México 19933021311
Hoa Kỳ 1996210145
1998Bỏ cuộc
Hoa Kỳ 2000Vô địch532073
Hoa Kỳ 2002Bán kết522154
Hoa Kỳ México 2003Vòng bảng210112
Hoa Kỳ 2005310224
Hoa Kỳ 2007Bán kết530295
Hoa Kỳ 2009Tứ kết421143
Hoa Kỳ 2011Vòng bảng311123
Hoa Kỳ 2013301203
Canada Hoa Kỳ 2015302101
Hoa Kỳ 2017Tứ kết412165
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 20194202146
Hoa Kỳ 2021Bán kết5302115
Canada Hoa Kỳ 2023Tứ kết413086
Tổng cộng2 lần vô địch722722239991

Cúp bóng đá Nam Mỹ

[sửa | sửa mã nguồn]

Canada có lần đầu tiên tham dự Cúp bóng đá Nam Mỹ với tư cách khách mời vào năm 2024 và đã xuất sắc giành vị trí thứ tư của giải đấu.

Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Hoa Kỳ 2024 Hạng tư 4/16 6 1 3 2 4 7
Tổng cộng1 lần hạng tư4/16613247
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Hoa Kỳ 1904 Huy chương vàng 1st 2 2 0 0 11 0
1908 đến 1964 Không tham dự
1968 đến 1972 Không vượt qua vòng loại
Canada 1976 Vòng bảng 12th 2 0 0 2 2 5
1980 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1984 Tứ kết 6th 3 1 1 1 4 3
1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng1 lần huy
chương vàng
3/187313178
  • 1951 - Không tham dự
  • 1955 - Không tham dự
  • 1959 - Không tham dự
  • 1963 - Không tham dự
  • 1967 - Hạng tư
  • 1971 - Hạng năm
  • 1975 - Vòng 2
  • 1979 - Không tham dự
  • 1983 - Không tham dự
  • 1987 - Vòng 1
  • 1991 - Vòng 1
  • 1995 - Không tham dự
  • 1999 - Hạng tư
  • 2003 - Không tham dự
  • 2007 - Không tham dự
  • 1947 - Không tham dự
  • 1949 - Không tham dự
  • 1990 - Vô địch
  • 1991 - Hạng ba

Kết quả và lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

      Thắng       Hòa       Thua

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

24 cầu thủ sau đây, cùng với một cầu thủ ở trại huấn luyện, đã được triệu tập cho các trận đấu giao hữu với EcuadorVenezuela vào ngày 13 và 18 tháng 11 năm 2025.[4] Jacob Shaffelburg được triệu tập để thay thế Cyle Larin do chấn thương vào ngày 17 tháng 11.[5]

Số liệu thống kê tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2025 sau trận gặp Venezuela.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Dayne St. Clair 9 tháng 5, 1997 (28 tuổi) 18 0 Hoa Kỳ Minnesota United
16 1TM Maxime Crépeau 11 tháng 4, 1994 (32 tuổi) 29 0 Hoa Kỳ Portland Timbers
18 1TM Owen Goodman 27 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 0 0 Anh Huddersfield Town

3 2HV Zorhan Bassong 7 tháng 5, 1999 (26 tuổi) 7 0 Hoa Kỳ Sporting Kansas City
4 2HV Kamal Miller 16 tháng 5, 1997 (28 tuổi) 50 0 Hoa Kỳ Portland Timbers
5 2HV Joel Waterman 24 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 15 0 Hoa Kỳ Chicago Fire
13 2HV Derek Cornelius 25 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 40 1 Scotland Rangers
15 2HV Alfie Jones 7 tháng 10, 1997 (28 tuổi) 1 0 Anh Middlesbrough
22 2HV Richie Laryea 7 tháng 1, 1995 (31 tuổi) 71 1 Canada Toronto FC
23 2HV Niko Sigur 9 tháng 9, 2003 (22 tuổi) 15 2 Croatia Hajduk Split

6 3TV Mathieu Choinière 7 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 21 0 Hoa Kỳ Los Angeles FC
7 3TV Stephen Eustáquio (đội phó) 21 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 54 4 Bồ Đào Nha Porto
8 3TV Ismaël Koné 16 tháng 6, 2002 (23 tuổi) 37 4 Ý Sassuolo
10 3TV Junior Hoilett 5 tháng 6, 1990 (35 tuổi) 68 17 Scotland Hibernian
11 3TV Jacob Shaffelburg 26 tháng 11, 1999 (26 tuổi) 31 6 Hoa Kỳ Nashville SC
17 3TV Tajon Buchanan 8 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 57 8 Tây Ban Nha Villarreal
19 3TV Nathan Saliba 7 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 11 2 Bỉ Anderlecht
20 3TV Ali Ahmed 10 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 22 1 Canada Vancouver Whitecaps
21 3TV Jonathan Osorio 12 tháng 6, 1992 (33 tuổi) 87 9 Canada Toronto FC
25 3TV Jayden Nelson 26 tháng 9, 2002 (23 tuổi) 12 2 Canada Vancouver Whitecaps
3TV Marcelo FloresTRP 1 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 0 0 México UANL

12 4 Tani Oluwaseyi 15 tháng 5, 2000 (25 tuổi) 21 2 Tây Ban Nha Villarreal
14 4 Theo Bair 27 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 7 1 Thụy Sĩ Lausanne-Sport
20 4 Jonathan David 14 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 73 37 Ý Juventus
24 4 Promise David 3 tháng 7, 2001 (24 tuổi) 8 3 Bỉ Union Saint-Gilloise

  • TRP = Cầu thủ được mời đến từ trại huấn luyện

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]

Những cầu thủ sau đây đã được gọi lên trong vòng 12 tháng qua.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Luka Gavran 9 tháng 5, 2000 (25 tuổi) 0 0 Canada Toronto FC v.  Colombia, 14 tháng 10 năm 2025
TM James Pantemis 21 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Portland Timbers v.  Úc, 10 tháng 10 năm 2025WD
TM Jayden Hibbert 5 tháng 8, 2004 (21 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Atlanta United v.  Wales, 9 tháng 9 năm 2025
TM Tom McGill 25 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 0 0 Anh Brighton & Hove Albion v.  Wales, 9 tháng 9 năm 2025
TM Jonathan Sirois 27 tháng 6, 2001 (24 tuổi) 0 0 Canada CF Montréal Canadian Shield 2025TRP
TM Grégoire Świderski 5 tháng 10, 2005 (20 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Alavés B Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE

HV Luc de Fougerolles 12 tháng 10, 2005 (20 tuổi) 11 0 Bỉ Dender v.  Colombia, 14 tháng 10 năm 2025
HV Moïse Bombito 30 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 19 0 Pháp Nice v.  Úc, 10 tháng 10 năm 2025INJ
HV Jamie Knight-Lebel 24 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 3 0 Anh Swindon Town v.  Wales, 9 tháng 9 năm 2025
HV Jahkeele Marshall-Rutty 16 tháng 6, 2004 (21 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Charlotte FC v.  Wales, 9 tháng 9 năm 2025
HV Alistair Johnston 8 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 56 1 Scotland Celtic Cúp Vàng CONCACAF 2025
HV Lazar Stefanovic 10 tháng 8, 2006 (19 tuổi) 0 0 Canada Toronto FC Cúp Vàng CONCACAF 2025TRP[6]
HV Sam Adekugbe 16 tháng 1, 1995 (31 tuổi) 44 1 Canada Vancouver Whitecaps Cúp Vàng CONCACAF 2025INJ
HV Scott Kennedy 31 tháng 3, 1997 (29 tuổi) 14 0 Bỉ Eupen Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
HV Zachary Brault-Guillard 30 tháng 12, 1998 (27 tuổi) 8 1 Thụy Sĩ Lugano Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
HV Raheem Edwards 17 tháng 6, 1995 (30 tuổi) 5 0 Hoa Kỳ New York Red Bulls Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
HV Zac McGraw 8 tháng 6, 1997 (28 tuổi) 4 0 Hoa Kỳ Portland Timbers Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
HV Dominick Zator 18 tháng 9, 1994 (31 tuổi) 3 0 Ba Lan Arka Gdynia Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
HV Kyle Hiebert 30 tháng 7, 1997 (28 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ St. Louis City Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
HV Jovan Ivanisevic 19 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 0 0 Croatia Istra 1961 Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
HV Luca Petrasso 16 tháng 6, 2000 (25 tuổi) 0 0 Canada CF Montréal Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
HV Alphonso Davies (đội trưởng) 2 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 58 15 Đức Bayern Munich Vòng chung kết CONCACAF Nations League 2025
HV Lukas MacNaughton 8 tháng 3, 1995 (31 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ D.C. United Vòng chung kết CONCACAF Nations League 2025PRE
HV Moise Clovis Archange 1 tháng 7, 2008 (17 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Orlando City B Vòng chung kết CONCACAF Nations League 2025PRE

TV Samuel Piette 12 tháng 11, 1994 (31 tuổi) 69 0 Canada CF Montréal Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
TV Mark-Anthony Kaye 2 tháng 12, 1994 (31 tuổi) 42 2 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
TV Victor Loturi 1 tháng 5, 2001 (24 tuổi) 1 0 Canada CF Montréal Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
TV Harry Paton 23 tháng 5, 1998 (27 tuổi) 1 0 Canada Forge FC Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
TV Ralph Priso 2 tháng 8, 2002 (23 tuổi) 0 0 Canada Vancouver Whitecaps Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
TV Justin Smith 4 tháng 2, 2003 (23 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Sporting Gijón Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
TV Kosi Thompson 27 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 0 0 Canada Toronto FC Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE

Cyle Larin 17 tháng 4, 1995 (31 tuổi) 87 30 Hà Lan Feyenoord v.  Venezuela, 18 tháng 11 năm 2025INJ
Liam Millar 27 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 37 1 Anh Hull City v.  Colombia, 14 tháng 10 năm 2025
Daniel Jebbison 11 tháng 7, 2003 (22 tuổi) 5 0 Anh Preston North End Cúp Vàng CONCACAF 2025
Gabriele Biancheri 18 tháng 9, 2006 (19 tuổi) 0 0 Anh Học viện Manchester United Canadian Shield 2025TRP
Lucas Cavallini 28 tháng 12, 1992 (33 tuổi) 40 19 México Puebla Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
Charles-Andreas Brym 8 tháng 8, 1998 (27 tuổi) 13 1 Hà Lan NAC Breda Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
Theo Corbeanu 17 tháng 5, 2002 (23 tuổi) 7 2 Canada Toronto FC Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
Jacen Russell-Rowe 13 tháng 9, 2002 (23 tuổi) 7 0 Hoa Kỳ Columbus Crew Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
Stephen Afrifa 19 tháng 2, 2001 (25 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Sporting Kansas City Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
Kwasi Poku 6 tháng 2, 2003 (23 tuổi) 1 0 Bỉ RWDM Brussels Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
Shola Jimoh 8 tháng 4, 2008 (18 tuổi) 0 0 Canada York United Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
Deandre Kerr 29 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 0 0 Canada Toronto FC Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
Santiago López 10 tháng 6, 2005 (20 tuổi) 0 0 México UNAM Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
Dieu-Merci Michel 9 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha União de Leiria Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
Kimani Stewart-Baynes 17 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Colorado Rapids Cúp Vàng CONCACAF 2025PRE
André Ali-Gayapersad 5 tháng 6, 2008 (17 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Damm Vòng chung kết CONCACAF Nations League 2025PRE

  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • RET = Cầu thủ chia tay đội tuyển quốc gia

Kỷ lục

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 18 tháng 11 năm 2025, sau trận đấu với Venezuela.[7][8]
Các cầu thủ được in đậm' vẫn đang thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

Cầu thủ ra sân nhiều nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Atiba Hutchinson là cầu thủ khoác áo đội tuyển Canada nhiều nhất với 105 lần ra sân.
Hạng Tên cầu thủ Số trận Bàn thắng Thời gian thi đấu
1 Atiba Hutchinson 104 9 2003–2023
2 Julián de Guzmán 89 4 2002–2016
3 Cyle Larin 87 30 2014–
Jonathan Osorio 87 9 2013–
5 Paul Stalteri 84 7 1997–2010
6 Randy Samuel 82 0 1983–1997
7 Dwayne De Rosario 81 22 1998–2015
8 Milan Borjan 80 0 2011–
9 Mark Watson 78 3 1991–2004
10 Jonathan David 73 37 2018–

Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Jonathan David là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Canada với 37 bàn thắng.
Hạng Tên cầu thủ Bàn thắng Số trận Hiệu suất Thời gian thi đấu
1 Jonathan David 37 73 0.51 2018–
2 Cyle Larin 30 87 0.34 2014–
3 Dwayne De Rosario 22 81 0.27 1998–2015
4 Lucas Cavallini 19 40 0.48 2012–
John Catliff 19 43 0.44 1984–1994
Dale Mitchell 19 55 0.35 1980–1993
7 Tosaint Ricketts 17 61 0.28 2011–2020
Junior Hoilett 17 68 0.25 2015–
9 Alex Bunbury 16 66 0.25 1986–1997
10 Ali Gerba 15 30 0.5 2005–2011
Alphonso Davies 15 58 0.26 2017–

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  2. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. Bản mẫu:Chú thích news
  4. "CANMNT Squad Named for November: Key Clash on Home Soil and Copa América Rematch". Canadian Soccer Association. ngày 6 tháng 11 năm 2025.
  5. https://x.com/CANMNT_Official/status/1990442308639101394
  6. "Great to have #CANM20 youth player and current Toronto FC defender Lazar Stefanovic as a training player with #CANMNT today 🇨🇦💪". Canada Soccer. ngày 18 tháng 6 năm 2025.
  7. "Search profiles". canadasoccer.com. ngày 21 tháng 11 năm 2019.
  8. Mamrud, Roberto. "Canada - Record International Players". RSSSF.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Honduras
Vô địch CONCACAF
1985
Kế nhiệm:
 Costa Rica
Tiền nhiệm:
 México
Vô địch CONCACAF
2000
Kế nhiệm:
 Hoa Kỳ