Đội tuyển bóng đá quốc gia Montserrat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Montserrat
Tên khác Emerald Boys
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Montserrat
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Willie Donachie[1]
Đội trưởng Lyle Taylor
Thi đấu nhiều nhất Dean Mason (14)
Ghi bàn nhiều nhất Jaylee Hodgson
Bradley Woods-Garness (4)
Sân nhà Sân vận động Blakes Estate
Mã FIFA MSR
Xếp hạng FIFA 183 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[2]
Cao nhất 165 (8.2014)
Thấp nhất 206 (1.2011–1.2012, 6.2012, 8-9.2012)
Hạng Elo 206 Tăng 7 (1 tháng 8 năm 2020)[3]
Elo cao nhất 107 (2.1950)
Elo thấp nhất 233 (9.2012)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Saint Lucia 3–0 Montserrat 
(Saint Lucia; 10 tháng 5 năm 1991)
Trận thắng đậm nhất
 Montserrat 7–0 Quần đảo Virgin thuộc Anh 
(Fort-de-France, Martinique; 9 tháng 9 năm 2012)
Trận thua đậm nhất
 Bermuda 13–0 Montserrat 
(Hamilton, Bermuda; 29 tháng 2 năm 2004)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Montserrat là đội tuyển cấp quốc gia của Montserrat do Hiệp hội bóng đá Montserrat quản lý. Montserrat đã từng được Liên đoàn Bóng đá Thế giới FIFA tặng danh hiệu "Đội bóng yếu nhất thế giới" vào năm 2012

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1991 - Không vượt qua vòng loại
  • 1993 - Không tham dự
  • 1996 - Không vượt qua vòng loại
  • 1998 - Không tham dự
  • 2000 đến 2002 - Không vượt qua vòng loại
  • 2003 - Bỏ cuộc
  • 2005 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 đến 2009 - Không tham dự
  • 2011 đến 2017 - Không vượt qua vòng loại

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham dự tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Antigua và BarbudaEl Salvador vào tháng 3 năm 2021.

Tính đến ngày 25 tháng 3 năm 2021.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Corrin Brooks-Meade 19 tháng 3, 1988 (33 tuổi) 13 0 Cộng hòa Síp Oroklini/Troulloi
21 1TM Nic Taylor 6 tháng 4, 1991 (30 tuổi) 2 0 Anh Erith Town
13 1TM Kymani Nelson 4 tháng 3, 2004 (17 tuổi) 0 0 Anh Enfield Town

23 2HV Dean Mason 28 tháng 2, 1989 (32 tuổi) 15 0 Unattached
2 2HV Michael Williams 5 tháng 2, 1988 (33 tuổi) 14 0 Anh Stafford Rangers
5 2HV Joey Taylor 18 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 11 1 Anh Sevenoaks Town
22 2HV Craig Braham-Barrett 1 tháng 9, 1988 (32 tuổi) 11 0 Anh Dartford
19 2HV Nathan Pond 5 tháng 1, 1985 (36 tuổi) 4 1 Anh AFC Fylde
15 2HV Marshall Willock 7 tháng 4, 2000 (21 tuổi) 2 0 Phần Lan Kemi City
16 2HV Jernade Meade 15 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 0 0 Anh Dartford

18 3TV Alex Dyer 11 tháng 6, 1990 (30 tuổi) 14 0 Anh Wealdstone
11 3TV James Comley 24 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 11 1 Anh Maidenhead United
10 3TV Brandon Comley 18 tháng 11, 1995 (25 tuổi) 10 0 Anh Bolton Wanderers
17 3TV Adrian Clifton 12 tháng 12, 1988 (32 tuổi) 9 2 Anh Dagenham & Redbridge
12 3TV Matthew Whichelow 28 tháng 9, 1991 (29 tuổi) 4 0 Unattached
6 3TV Rohan Ince 8 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 1 0 Anh Maidenhead United
4 3TV Kaleem Simon 8 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 0 0 Anh Welling United
3 3TV Lewis Duberry 7 tháng 3, 2003 (18 tuổi) 0 0 Anh Shrewsbury Town

8 4 Bradley Woods-Garness 26 tháng 6, 1986 (34 tuổi) 14 4 Unattached
7 4 Spencer Weir-Daley 5 tháng 9, 1985 (35 tuổi) 13 3 Anh Peterborough Sports
20 4 Massiah McDonald 20 tháng 8, 1990 (30 tuổi) 10 0 Anh Barwell
9 4 Lyle Taylor (đội trưởng) 29 tháng 3, 1990 (31 tuổi) 7 3 Anh Nottingham Forest
14 4 Jamie Allen 25 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 3 0 Anh F.C. Halifax Town

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập



Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ FIFA.com. “Member Association - Montserrat - FIFA.com”. www.fifa.com. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019.
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]