Đội tuyển bóng đá quốc gia Martinique

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Martinique
Tên khác Les Matinino
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Martinique
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Liên đoàn khu vực CFU (Caribe)
Huấn luyện viên Louis Marianne
Đội trưởng Cretinoir Sébastien
Ghi bàn nhiều nhất Kévin Parsemain (23)[1]
Sân nhà Sân vận động Pierre-Aliker
Mã FIFA MTQ
Xếp hạng FIFA NR (14 tháng 6 năm 2019)[2]
Hạng Elo 92 tăng 5 (10 tháng 7 năm 2019)[3]
Elo cao nhất 64 (14.4.1994)
Elo thấp nhất 125 (30.9.2011, 3.3.2012)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Barbados 3–2 Martinique 
(Martinique; 11 tháng 2 năm 1931)
Trận thắng đậm nhất
 Martinique 16–0 Quần đảo Virgin thuộc Anh 
(Le Lamentin, Martinique; 5 tháng 9 năm 2012)
Trận thua đậm nhất
 México 9–0 Martinique 
(Thành phố Mexico, México; 11 tháng 7 năm 1993)

Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1993)
Kết quả tốt nhất Tứ kết, 2002

Đội tuyển bóng đá quốc gia Martinique (tiếng Pháp: Équipe de la Martinique de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Martinique do Liên đoàn bóng đá Martinique, một nhánh của Liên đoàn bóng đá Pháp, quản lý. Vào ngày 7 tháng 8 năm 2010, đội tuyển lấy biệt danh Les Matinino, để bày tỏ lòng tri ân tới lịch sử hòn đảo.[4][5]

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội là trận gặp đội tuyển Barbados là vào năm 1934. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết của Cúp Vàng CONCACAF 2002.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1993
Á quân: 1994
Hạng ba: 1992; 1996; 2001
Hạng tư: 2012

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Vàng CONCACAF
Năm Thành tích Hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1991 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ México 1993 Vòng bảng 8th 3 0 1 2 3 14
1996 đến 2000 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2002 Tứ kết 6th 3 1 1 1 2 3
Hoa Kỳ México 2003 Vòng bảng 12th 2 0 0 2 0 3
2005 đến 2011 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2013 Vòng bảng 9th 3 1 0 2 2 4
2015 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2017 Vòng bảng 9th 3 1 0 2 4 6
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019 Vòng bảng 12th 3 1 0 2 5 7
Tổng cộng 1 lần tứ kết 6/15 17 4 2 11 16 37

Cúp Caribe[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1989 - Không tham dự
  • 1990 - Giải huỷ bỏ
  • 1991 - Không rõ kết quả
  • 1992 - Hạng ba
  • 1993 - Vô địch
  • 1994 - Hạng hai
  • 1995 - Không rõ kết quả
  • 1996 - Hạng ba
  • 1997-1998 - Không rõ kết quả
  • 1999 - Vòng 1
  • 2000 - Giải huỷ bỏ
  • 2001 - Hạng ba
  • 2003 - Giải huỷ bỏ
  • 2005 - Vòng 1
  • 2007 - Chung kết
  • 2008 - Không vượt qua vòng loại
  • 2010 - Vòng 1
  • 2012 - Hạng tư
  • 2014 - Vòng 1

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham dự cúp Vàng CONCACAF 2019.
Số liệu thống kê tính đến ngày 23 tháng 6 năm 2019, sau trận gặp México.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Loïc Chauvet 30 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 18 0 Martinique Golden Lion
16 1TM Arnaud Hugues des Etages 30 tháng 12, 1985 (33 tuổi) 0 0 Martinique Aiglon
23 1TM Stéphane Michalet 16 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 0 0 Martinique US Robert

2 2HV Yordan Thimon 10 tháng 9, 1996 (22 tuổi) 6 0 Martinique Club Franciscain
4 2HV Rodrigue César 14 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 5 0 Martinique Club Colonial
5 2HV Karl Vitulin 15 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 46 2 Martinique Samaritaine
6 2HV Jean-Sylvain Babin 14 tháng 10, 1986 (32 tuổi) 13 1 Tây Ban Nha Sporting Gijón
8 2HV Jordy Delem 18 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 44 6 Hoa Kỳ Seattle Sounders
15 2HV Audrick Linord 17 tháng 4, 2001 (18 tuổi) 15 0 Martinique Club Colonial
18 2HV Samuel Camille 2 tháng 2, 1986 (33 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Tenerife
21 2HV Sébastien Crétinoir 12 tháng 2, 1986 (33 tuổi) 58 3 Martinique Golden Lion

3 3TV Joris Marveaux 15 tháng 8, 1982 (36 tuổi) 3 1 Pháp Ajaccio
13 3TV Christophe Jougon 10 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 22 1 Martinique Club Franciscain
14 3TV Yann Thimon 1 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 6 1 Martinique Golden Lion
18 3TV Wesley Jobello 23 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 3 1 Pháp Ajaccio
19 3TV Daniel Hérelle 17 tháng 10, 1988 (30 tuổi) 73 3 Martinique Golden Lion
20 3TV Stéphane Abaul 23 tháng 11, 1991 (25 tuổi) 51 9 Martinique Club Franciscain
22 3TV Romario Barthéléry 25 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 4 0 Martinique Golden Lion

7 4 Grégory Pastel 18 tháng 9, 1990 (28 tuổi) 16 3 Martinique Rivière-Pilote
9 4 Kévin Fortuné 6 tháng 8, 1989 (29 tuổi) 5 1 Pháp Troyes
10 4 Mickaël Biron 27 tháng 8, 1997 (21 tuổi) 7 4 Martinique Golden Lion
12 4 Johnny Marajo 21 tháng 10, 1993 (23 tuổi) 11 0 Martinique Club Franciscain
17 4 Kévin Parsemain 3 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 55 35 Martinique Golden Lion

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Emmanuel Vermignon 20 tháng 1, 1989 (30 tuổi) 19 0 Martinique New Star Ducos  Antigua và Barbuda, 19 tháng 11 năm 2018

TV Jean-Emmanuel Nédra 11 tháng 3, 1993 (24 tuổi) 20 0 Martinique Aiglon  Guadeloupe, 23 tháng 3 năm 2019
HV Andy Marny 16 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 3 0 Martinique Samaritaine  Guadeloupe, 23 tháng 3 năm 2019
HV Ambroise Félicitet 29 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 0 0 Martinique Aiglon  Guadeloupe, 23 tháng 3 năm 2019
HV Gérald Dondon 4 tháng 10, 1986 (32 tuổi) 16 2 Martinique Club Colonial  Antigua và Barbuda, 19 tháng 11 năm 2018

TV Thomas Ephestion 9 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 1 0 Pháp Orléans  Guadeloupe, 23 tháng 3 năm 2019
TV Djénhael Maingé 18 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 18 3 Martinique Club Franciscain  Antigua và Barbuda, 19 tháng 11 năm 2018

Julio Donisa 15 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 2 0 Pháp Lyon-Duchère  Antigua và Barbuda, 19 tháng 11 năm 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Evans, Matthew. “Sounders FC Rumored To Bring In Martinique Leading Goalscorer”. rantsports.com. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập 14 tháng 6 năm 2019. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập 10 tháng 7 năm 2019. 
  4. ^ “Allez Matinino!”. Ligue de Football de la Martinique (bằng tiếng Pháp). 18 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2010. 
  5. ^ “Matinino en Présentation”. Bondamanjak (bằng tiếng Pháp). 8 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]