Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Virgin thuộc Mỹ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Quần đảo Virgin thuộc Mỹ
Tập tin:US Virgin Islands Soccer Federation.svg
Biệt danhThe Dashing Eagle
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Quần đảo Virgin thuộc Mỹ
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc Mỹ)
Liên đoàn khu vựcCFU (Caribe)
Huấn luyện viên trưởngGilberto Damiano
Đội trưởngJ.C. Mack
Thi đấu nhiều nhấtDusty Good (21)
Ghi bàn nhiều nhấtJamie Browne
J.C. Mack (3)
Sân nhàSân vận động bóng đá Bethlehem
Mã FIFAVIR
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 208 Giữ nguyên (6 tháng 10 năm 2022)[1]
Cao nhất149 (7.2011)
Thấp nhất208 (3.2022)
Hạng Elo
Hiện tại 225 Giảm 1 (10 tháng 7 năm 2022)[2]
Cao nhất208 (1998)
Thấp nhất222 (3.2015)
Trận quốc tế đầu tiên
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 1–0 BVI 
(Quần đảo Virgin thuộc Mỹ; 21 tháng 3 năm 1998)
Trận thắng đậm nhất
 Anguilla 0–3 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 
(The Valley, Anguilla; 22 tháng 3 năm 2019)
Trận thua đậm nhất
 Saint Lucia 14–1 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 
(Port-au-Prince, Haiti; 14 tháng 4 năm 2001)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Virgin thuộc Mỹ là đội tuyển cấp quốc gia của Quần đảo Virgin thuộc Mỹ do Liên đoàn bóng đá Quần đảo Virgin thuộc Mỹ quản lý.

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1991 đến 1998 - Không tham dự
  • 2000 đến 2007 - Không vượt qua vòng loại
  • 2009 đến 2013 - Không tham dự
  • 2015 đến 2021 - Không vượt qua vòng loại
  • 2023 - Chưa xác định

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập cho trận đấu ở CONCACAF Nations League 2022-23 với Sint Maarten, Quần đảo Turks và Caicos, và Bonaire.[3]

Số liệu thống kê tính đến ngày 14 tháng 6 năm 2022, sau trận gặp Bonaire.
Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Lionel Brown 1 tháng 9, 1987 (35 tuổi) 16 0 Bản mẫu:Country data USVI Helenites SC
22 1TM Dylan Ramos 6 tháng 8, 2001 (21 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Lakeland United FC
23 1TM Erik Mozzo 25 tháng 12, 1990 (31 tuổi) 8 0 Pháp US Ivry

14 2HV Dusty Good 30 tháng 3, 1987 (35 tuổi) 21 0 Bản mẫu:Country data USVI New Vibes
5 2HV Kassall Greene 8 tháng 9, 1985 (37 tuổi) 18 0 Saint Kitts và Nevis Cayon Rockets
2 2HV Jett Blaschka 16 tháng 12, 1999 (22 tuổi) 16 0 Gibraltar Manchester 62
2HV Quinn Farrell 26 tháng 9, 2002 (20 tuổi) 5 0 Hoa Kỳ LSU-Eunice Bengals
3 2HV Joshua Ramos 25 tháng 4, 2000 (22 tuổi) 10 0 Hoa Kỳ Lakeland United FC
2HV Kidaniel Perez 9 tháng 12, 1997 (24 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Country data USVI Rovers FC
4 2HV Karson Kendall 1 tháng 4, 2000 (22 tuổi) 8 0 Hoa Kỳ Kings Hammer FC
12 2HV John Engerman 25 tháng 10, 2000 (22 tuổi) 10 0 Hoa Kỳ St. Bonaventure Bonnies
6 2HV Zahmyre Harris 14 tháng 10, 1998 (24 tuổi) 3 0

13 3TV Jamie Browne 3 tháng 7, 1989 (33 tuổi) 11 3 Bản mẫu:Country data USVI UWS Upsetters SC
7 3TV Julius Brown 6 tháng 1, 2000 (22 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Country data USVI Helenites SC
19 3TV Tyler Humphrey 13 tháng 7, 1991 (31 tuổi) 7 0 Hoa Kỳ Fort Worth Vaqueros
11 3TV MacDonald Taylor Jr. 22 tháng 3, 1992 (30 tuổi) 19 1
3TV Raejae Joseph 9 tháng 8, 1997 (25 tuổi) 10 1 Bản mẫu:Country data USVI Helenites SC
21 3TV Louis Thomas 0 0 Bản mẫu:Country data USVI Helenites SC
8 3TV William Shaffer 5 tháng 7, 2001 (21 tuổi) 6 0 Hoa Kỳ Wright State Raiders
16 3TV Deve Barbour 0 0 Bản mẫu:Country data USVI Rovers FC

17 4 Jimson St. Louis 2 tháng 12, 2002 (19 tuổi) 12 0 Bản mẫu:Country data USVI Helenites SC
4 Timothy Herring 7 tháng 5, 2000 (22 tuổi) 7 0 Hoa Kỳ Wabash College
9 4 Matthew Roth 1 0
18 4 Ramesses McGuiness 1 tháng 6, 2000 (22 tuổi) 11 1 Hoa Kỳ Pittsburgh City United FC
10 4 J. C. Mack 10 tháng 8, 1988 (34 tuổi) 12 3 New Zealand Napier City Rovers
4 Orion Mills 9 tháng 9, 2002 (20 tuổi) 3 1 Hoa Kỳ Averett Cougars
20 4 Naqwan Henry 3 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 6 tháng 10 năm 2022. Truy cập 6 tháng 10 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2022. Truy cập 10 tháng 7 năm 2022.
  3. ^ “USVISA and CONCACAF Nations League Select Senior Men Team Players”. St. Thomas Source (bằng tiếng Anh). 11 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]