Đội tuyển bóng đá quốc gia Anguilla

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Anguilla

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Anguilla
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Romare Kelsick
Thi đấu nhiều nhất Girdon Connor (19)
Ghi bàn nhiều nhất Richard O'Connor (5)
Sân nhà Webster Park
Mã FIFA AIA
Xếp hạng FIFA 209 Giữ nguyên (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 189 (6.1997)
Thấp nhất 209 (4.2015)
Hạng Elo 233 Giảm 2 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 218 ()
Elo thấp nhất 226 (7.2014)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Anguilla 1–1 Montserrat 
(Saint Lucia; 14 tháng 5 năm 1991)
Trận thắng đậm nhất
 Anguilla 4–1 Montserrat 
(Saint Martin; 8 tháng 2 năm 2001)
 Anguilla 4–1 Saint Kitts và Nevis 
(Anguilla; 29 tháng 6 năm 2003)
Trận thua đậm nhất
 Guyana 14–0 Anguilla 
(St. John's, Antigua và Barbuda; 16 tháng 4 năm 1998)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Anguilla là đội tuyển cấp quốc gia của Anguilla do Hiệp hội bóng đá Anguilla quản lý. Đây là một trong những đội tuyển quốc gia yếu nhất thế giới. Một vài cầu thủ trong đội tuyển hiện tại chơi cho các câu lạc bộ bán chuyên nghiệp ở Luân Đôn.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1991 đến 2002 - Không vượt qua vòng loại
  • 2003 - Không tham dự
  • 2005 - Bỏ cuộc
  • 2007 đến 2017 - Không vượt qua vòng loại

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự CONCACAF Nations League gặp  Guatemala vào ngày 6 tháng 9 năm 2019.

Số liệu thống kê tính đến ngày 6 tháng 9 năm 2019 sau trận gặp  Guatemala.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ryan Liddie (đội trưởng) 15 tháng 10, 1981 (38 tuổi) 26 0 Anguilla Roaring Lions
18 1TM Kareem Burris 3 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 3 0

2 2HV Kion Lee 2 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 6 0 Anguilla Roaring Lions
3 2HV Tafari Smith 26 tháng 3, 2000 (19 tuổi) 6 0 Anguilla Roaring Lions
4 2HV Luke Paris 11 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 1 0 Anh Langley F.C.
5 2HV Leo Richardson 23 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 6 0 Anh Woodley United
15 3TV Marley Ipinson-Fabien 26 tháng 7, 2000 (19 tuổi) 6 0 Anh Goring United

6 3TV Jerell Gumbs 13 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 2 0 Anh Molesey FC
7 3TV Ruvin Richardson 23 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 10 0 Anguilla Kicks United
8 3TV Kapil Battice 26 tháng 10, 1982 (37 tuổi) 11 2 Anguilla Roaring Lions
10 3TV Calvin Morgan 18 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 1 0 Anh Langley F.C.
13 3TV Jermal Richardson 10 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 3 0 Anguilla Roaring Lions
16 3TV Cameron Lloyd 25 tháng 11, 1998 (20 tuổi) 2 0 Anguilla Salsa Ballers

11 4 Jermaine Gumbs 5 tháng 5, 1986 (33 tuổi) 4 0 Anh Woodcote Stoke Row FC
12 4 Cyrus Vanterpool 30 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 4 0
14 4 Cadeem Rogers 15 tháng 12, 2002 (16 tuổi) 0 0 Anguilla Kicks United
17 4 Kyle Lake-Bryan 23 tháng 10, 2001 (18 tuổi) 0 0
19 4 Jonathan Guishard 2 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 9 0 Anguilla Spartan

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Theon Richardson 7 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 1 0 Anguilla Kicks United v.  Bahamas, 18 tháng 11 năm 2018

HV Germain Hughes 15 tháng 11, 1996 (23 tuổi) 7 0 Gibraltar Leo v.  Quần đảo Virgin thuộc Mỹ, 22 tháng 3 năm 2019
HV Tyrique Lake 4 tháng 1, 1999 (20 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Crowder College v.  Quần đảo Virgin thuộc Mỹ, 22 tháng 3 năm 2019
HV Kenny Williams 2 tháng 3, 1986 (33 tuổi) 8 0 Anguilla Kicks United v.  Bahamas, 18 tháng 11 năm 2018
HV Desroy Findlay 3 tháng 10, 1989 (30 tuổi) 4 1 Anguilla Salsa Ballers v.  Nicaragua, 14 tháng 10 năm 2018

TV Matthew Brown 3 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 5 0 Anguilla Enforcers v.  Quần đảo Virgin thuộc Mỹ, 22 tháng 3 năm 2019
TV Carlique Gumbs 16 tháng 1, 2001 (18 tuổi) 4 0 Anguilla Roaring Lions v.  Quần đảo Virgin thuộc Mỹ, 22 tháng 3 năm 2019
TV Darryl Carty 0 0 Anh Langley FC v.  Quần đảo Virgin thuộc Mỹ, 22 tháng 3 năm 2019
TV Girdon Connor 26 tháng 1, 1979 (40 tuổi) 22 1 Không rõ v.  Bahamas, 18 tháng 11 năm 2018
TV Jurvone Duncan 0 0 Anguilla Kicks United v.  Bahamas, 18 tháng 11 năm 2018
TV Austin Steven 27 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 6 0 Anguilla Salsa Ballers v.  Nicaragua, 14 tháng 10 năm 2018

Glenville Rogers 8 tháng 9, 1984 (35 tuổi) 10 1 Saint-Martin FC Concordia v.  Quần đảo Virgin thuộc Mỹ, 22 tháng 3 năm 2019
Shemaron Carty 0 0 Anh Langley FC v.  Quần đảo Virgin thuộc Mỹ, 22 tháng 3 năm 2019
Kayini Brooks-Belle 23 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 6 0 Anguilla Kicks United v.  Bahamas, 18 tháng 11 năm 2018
Ricardo Petty 21 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 2 0 Anguilla Roaring Lions v.  Nicaragua, 14 tháng 10 năm 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]