Đội tuyển bóng đá quốc gia Curaçao
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Curaçao (FFK) | ||
|---|---|---|---|
| Liên đoàn châu lục | CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Dick Advocaat | ||
| Đội trưởng | Leandro Bacuna | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Leandro Bacuna, Eloy Room và Cuco Martina (67) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Rangelo Janga (21) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Ergilio Hato | ||
| Mã FIFA | CUW | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 84 | ||
| Cao nhất | 68 (7.2017) | ||
| Thấp nhất | 183 (4.2013, 7.2014) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 115 | ||
| Cao nhất | 43 (5.3.1948) | ||
| Thấp nhất | 188 (25.10.2012) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Aruba; 6.4.1924) (Cộng hòa Dominica; 18 tháng 8 năm 2011) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Willemstad, Curaçao; 10 tháng 9 năm 2018) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Santiago del Estero, Argentina; 28 tháng 3 năm 2023) | |||
| Giải thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 2026) | ||
| Kết quả tốt nhất | TBD | ||
| Giải vô địch CONCACAF & Cúp Vàng | |||
| Sồ lần tham dự | 6 (Lần đầu vào năm 1963) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng ba, 1963 và 1969 | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Curaçao (tiếng Hà Lan: Curaçaos voetbalelftal) đại diện cho Curaçao thi đấu quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Curaçao (tiếng Anh: Curaçao Football Federation).[3] Sau những thay đổi hiến pháp cho phép lãnh thổ tiền thân của họ – Thuộc địa Curaçao và các vùng phụ thuộc – trở thành một quốc gia cấu thành thống nhất với nhiều đảo trong khuôn khổ Antille thuộc Hà Lan, và sau đó Antille thuộc Hà Lan bị giải thể năm 2010, Curaçao đã thi đấu dưới tư cách là một quốc gia cấu thành riêng biệt kể từ năm 2011.[4]
Cả FIFA lẫn CONCACAF đều công nhận đội tuyển Curaçao là bên kế thừa trực tiếp của đội tuyển Lãnh thổ Curaçao (1921–1958) và đội tuyển Antille thuộc Hà Lan (1958–2010).[5][6][7] Đại diện đảo quốc thi đấu trận quốc tế đầu tiên gặp Aruba vào năm 1924 và có hai lần giành hạng ba Cúp Vàng CONCACAF vào các năm 1963 và 1969, khi còn trên danh nghĩa Antilles thuộc Hà Lan.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Đội tuyển quốc gia đầu tiên mang tên Curaçao là đội tuyển bóng đá quốc gia Lãnh thổ Curaçao, có trận ra mắt vào năm 1924 trong trận đấu trên sân khách gặp Aruba, kết thúc với chiến thắng 4–0 cho Curaçao. Trận này diễn ra tại sân vận động De Lupaso, khi sự cố mất điện xảy ra do nguồn điện được bán sang Nam Phi. Tháng 12 năm 1954, lãnh thổ Curaçao trở thành Antilles thuộc Hà Lan, và theo thay đổi hiến pháp, Antille thuộc Hà Lan được chỉ định là một quốc gia trong Vương quốc Hà Lan, bao gồm các đảo Aruba, Bonaire, Saba, Sint Eustatius và Sint Maarten. Từ đây, đội tuyển Curaçao đổi tên thành đội tuyển Antille thuộc Hà Lan, đại diện cho cả sáu hòn đảo. Năm 1986, Aruba trở thành một quốc gia trong Vương quốc với đội tuyển riêng, và từ đó các cầu thủ người Aruba không còn thi đấu cho Antille thuộc Hà Lan.
Ngày 10 tháng 10 năm 2010, Antille thuộc Hà Lan chính thức giải thể. Curaçao và Sint Maarten trở thành các quốc gia cấu thành, trong khi Bonaire, Saba và Sint Eustatius được sáp nhập trực tiếp vào Hà Lan. Mặc dù không phải là một quốc gia có chủ quyền, Curaçao (đảo lớn nhất trong Antille thuộc Hà Lan) đã xuất hiện trong danh sách thành viên FIFA vào tháng 3 năm 2011 với tư cách đội kế thừa của Antille thuộc Hà Lan. Ngoài việc tiếp quản tư cách thành viên FIFA, Curaçao còn được công nhận là kế thừa trực tiếp của Antille thuộc Hà Lan (tương tự như Serbia được coi là kế thừa Nam Tư, hay Nga kế thừa Liên Xô), và kế thừa toàn bộ thành tích lịch sử cùng thứ hạng FIFA.
Trận đấu đầu tiên của Curaçao dưới tư cách đội tuyển quốc gia mới diễn ra vào ngày 20 tháng 8 năm 2011 gặp Cộng hòa Dominica tại Estadio Panamericano, với kết quả thua 0–1. Tại vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF, Curaçao gây tiếng vang khi loại Cuba nhờ luật bàn thắng sân khách sau hai lượt hòa 1–1. Ở Cúp Caribe 2017, Curaçao thi đấu xuất sắc, đánh bại chủ nhà Martinique 2–1 ở bán kết. Trong trận chung kết, họ chạm trán Jamaica – đương kim vô địch và từng 6 lần lên ngôi. Curaçao đã giành chức vô địch Cúp Caribe đầu tiên trong lịch sử, khi tiếp tục thắng Jamaica 2–1.
Thành tích tại các giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| với tư cách |
với tư cách | ||||||||||||||
| Không phải thành viên của FIFA | Không phải thành viên của FIFA | ||||||||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 7 | |||||||||
| với tư cách |
với tư cách | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 2 | 2 | 2 | 4 | 14 | |||||||||
| 4 | 1 | 2 | 1 | 2 | 3 | ||||||||||
| 4 | 1 | 0 | 3 | 3 | 9 | ||||||||||
| 5 | 0 | 2 | 3 | 4 | 19 | ||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 9 | ||||||||||
| 4 | 0 | 3 | 1 | 1 | 2 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 4 | ||||||||||
| 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 7 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 6 | ||||||||||
| 4 | 1 | 0 | 3 | 4 | 8 | ||||||||||
| 4 | 2 | 1 | 1 | 3 | 1 | ||||||||||
| với tư cách |
với tư cách | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 2 | 1 | 3 | 15 | 15 | |||||||||
| 6 | 1 | 3 | 2 | 5 | 6 | ||||||||||
| 6 | 3 | 2 | 1 | 16 | 3 | ||||||||||
| Vượt qua vòng loại | 10 | 7 | 3 | 0 | 28 | 5 | |||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | 0/21 | - | - | - | - | - | - | 76 | 23 | 23 | 30 | 94 | 125 | ||
Cúp Vàng CONCACAF
[sửa | sửa mã nguồn]| Cúp Vàng CONCACAF | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | |
| với tư cách |
với tư cách | |||||||||||||||
| Hạng 3 | 3rd | 8 | 5 | 0 | 3 | 14 | 9 | Đội hình | 2 | 2 | 0 | 0 | 4 | 1 | ||
| Hạng 5 | 5th | 5 | 0 | 2 | 3 | 4 | 16 | Đội hình | Đặc cách vượt qua vòng loại | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 0 | 2 | 2 | 4 | 6 | ||||||||||
| Hạng 3 | 3rd | 5 | 2 | 1 | 2 | 9 | 12 | Đội hình | Đặc cách vượt qua vòng loại | |||||||
| Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||||
| Hạng 6 | 6th | 5 | 0 | 2 | 3 | 4 | 19 | Đội hình | Đặc cách vượt qua vòng loại | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 9 | ||||||||||
| 4 | 0 | 3 | 1 | 1 | 2 | |||||||||||
| 1985 | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 4 | ||||||||||
| 1989 | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 7 | ||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 5 | |||||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 5 | 3 | 1 | 1 | 11 | 11 | ||||||||||
| 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | |||||||||||
| 6 | 2 | 1 | 3 | 8 | 13 | |||||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 6 | ||||||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 7 | ||||||||||
| 5 | 1 | 1 | 3 | 5 | 11 | |||||||||||
| với tư cách |
với tư cách | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 0 | 1 | 2 | 5 | 7 | ||||||||||
| 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 11 | |||||||||||
| 9 | 2 | 3 | 4 | 11 | 15 | |||||||||||
| Vòng bảng | 11th | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 6 | Đội hình | 6 | 5 | 0 | 1 | 18 | 4 | ||
| Tứ kết | 8th | 4 | 1 | 1 | 2 | 2 | 3 | Đội hình | 4 | 3 | 0 | 1 | 22 | 2 | ||
| Rút lui | 4 | 1 | 2 | 1 | 3 | 3 | ||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 5 | 1 | 1 | 3 | 3 | 9 | ||||||||||
| Vòng bảng | 10th | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | Đội hình | 6 | 4 | 1 | 1 | 15 | 3 | ||
| Tổng | Hạng 3 | 7/28 | 33 | 8 | 8 | 17 | 35 | 68 | — | 84 | 27 | 19 | 34 | 122 | 138 | |
| Gold Cup | |
|---|---|
| Trận đấu đầu tiên | (9 tháng 7 năm 2017; San Diego, California, Hoa Kỳ) |
| Trận thắng đậm nhất | |
| Trận thua đậm nhất | (9 tháng 7 năm 2017; San Diego, California, Hoa Kỳ)
(13 tháng 7 năm 2017; Denver, Colorado, Hoa Kỳ)
(17 tháng 7 năm 2017; San Antonio, Texas, Hoa Kỳ) |
| Thành tích tốt nhất | Tứ kết năm (2019) |
| Thành tích tệ nhất | Vòng bảng năm (2017, 2025) |
CONCACAF Nations League
[sửa | sửa mã nguồn]| CONCACAF Nations League | |||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| League | Chung kết | ||||||||||||||||||
| Mùa giải | Hạng đấu | Bảng | ST | T | H | B | BT | BB | P/R | Chung kết | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | |
| 2019−20 | A | D | 4 | 1 | 2 | 1 | 3 | 3 | Không vượt qua vòng loại | ||||||||||
| 2022–23 | A | C | 4 | 1 | 0 | 3 | 2 | 8 | |||||||||||
| 2023–24 | A | A | 4 | 1 | 0 | 3 | 6 | 7 | |||||||||||
| 2024–25 | B | B | 6 | 4 | 1 | 1 | 15 | 3 | |||||||||||
| Tổng | — | — | 18 | 7 | 3 | 8 | 26 | 21 | — | Tổng | 0 | — | — | — | — | — | — | — | |
| CONCACAF Nations League | |
|---|---|
| Trận đấu đầu tiên | (7 tháng 9 năm 2019; Willemstad, Curaçao) |
| Trận thắng đậm nhất | (15 tháng 11 năm 2024; Willemstad, Curaçao) |
| Trận thua đậm nhất | (9 tháng 6 năm 2022; Vancouver, Canada) |
| Thành tích tốt nhất | — |
| Thành tích tệ nhất | — |
Giải vô địch bóng đá vùng Caribe
[sửa | sửa mã nguồn]| Caribbean Cup | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | |
| với tư cách |
với tư cách | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 1 | 2 | 1 | 5 | |||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | Không rõ kết quả | ||||||||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||
| Vòng bảng | 2 | 0 | 2 | 0 | 2 | 2 | - | 4 | 3 | 0 | 1 | 21 | 4 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 2 | 0 | 2 | 2 | |||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 5 | ||||||||||
| 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | ||||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 5 | 3 | 1 | 1 | 11 | 11 | |||||||||
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | ||||||||||
| 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | ||||||||||
| Vòng bảng | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 9 | - | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 4 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 4 | |||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 7 | |||||||||
| 5 | 1 | 1 | 3 | 5 | 11 | ||||||||||
| 3 | 0 | 1 | 2 | 5 | 7 | ||||||||||
| với tư cách |
với tư cách | ||||||||||||||
| Vòng bảng | 3 | 0 | 0 | 3 | 5 | 10 | Đội hình | 6 | 2 | 3 | 1 | 6 | 5 | ||
| Vô địch | 2 | 2 | 0 | 0 | 4 | 2 | Đội hình | 6 | 4 | 1 | 1 | 21 | 6 | ||
| Tổng | Vô địch | 10 | 2 | 2 | 6 | 13 | 23 | - | 50 | 17 | 14 | 19 | 85 | 77 | |
Đội hình
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại FIFA World Cup 2026 vào ngày 13 và 18 tháng 11 năm 2025.[8]
Số lần ra sân và bàn thắng được tính đến ngày 25 tháng 6 năm 2025, sau trận gặp Jamaica.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Eloy Room | 6 tháng 2, 1989 | 67 | 0 | Cầu thủ tự do |
| 22 | TM | Tyrick Bodak | 15 tháng 5, 2002 | 4 | 0 | |
| 23 | TM | Trevor Doornbusch | 6 tháng 7, 1999 | 6 | 0 | |
| 2 | HV | Shurandy Sambo | 19 tháng 8, 2001 | 5 | 0 | |
| 3 | HV | Juriën Gaari | 23 tháng 12, 1993 | 55 | 1 | |
| 4 | HV | Roshon van Eijma | 9 tháng 6, 1998 | 24 | 1 | |
| 5 | HV | Sherel Floranus | 23 tháng 8, 1998 | 23 | 0 | |
| 13 | HV | Deveron Fonville | 16 tháng 5, 2003 | 0 | 0 | |
| 18 | HV | Armando Obispo | 5 tháng 3, 1999 | 3 | 0 | |
| 20 | HV | Joshua Brenet | 20 tháng 3, 1994 | 15 | 1 | |
| 6 | TV | Godfried Roemeratoe | 19 tháng 8, 1999 | 24 | 1 | |
| 7 | TV | Juninho Bacuna | 7 tháng 8, 1997 | 45 | 13 | |
| 8 | TV | Livano Comenencia | 3 tháng 2, 2004 | 15 | 1 | |
| 10 | TV | Leandro Bacuna | 21 tháng 8, 1991 | 67 | 16 | |
| 15 | TV | Ar'jany Martha | 4 tháng 9, 2003 | 7 | 1 | |
| 17 | TV | Tyrese Noslin | 11 tháng 9, 2002 | 3 | 1 | |
| 21 | TV | Kevin Felida | 11 tháng 11, 1999 | 17 | 1 | |
| TV | Tahith Chong | 4 tháng 12, 1999 | 2 | 2 | ||
| 9 | TĐ | Jürgen Locadia | 7 tháng 11, 1993 | 11 | 1 | Cầu thủ tự do |
| 11 | TĐ | Jeremy Antonisse | 29 tháng 3, 2002 | 22 | 3 | |
| 12 | TĐ | Sontje Hansen | 18 tháng 5, 2002 | 2 | 1 | |
| 14 | TĐ | Kenji Gorré | 29 tháng 9, 1994 | 35 | 6 | |
| 16 | TĐ | Jearl Margaritha | 10 tháng 4, 2000 | 19 | 5 | |
| 19 | TĐ | Jordi Paulina | 23 tháng 9, 2004 | 1 | 2 | |
| TĐ | Gervane Kastaneer | 9 tháng 6, 1996 | 25 | 9 | ||
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng qua.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Leandro Merencia | 1 tháng 7, 2005 | 0 | 0 | v. | |
| TM | Nino Fancito | 30 tháng 9, 2004 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Riechedly Bazoer | 12 tháng 10, 1996 | 2 | 0 | v. | |
| HV | Jayden Candelaria | 2 tháng 3, 2004 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Jurich Carolina | 15 tháng 7, 1998 | 15 | 1 | v. | |
| HV | Tommy St. Jago | 3 tháng 1, 2000 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Cuco Martina | 25 tháng 9, 1989 | 67 | 1 | v. | |
| HV | Tyrique Mercera | 19 tháng 12, 2003 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Shanon Carmelia | 20 tháng 3, 1989 | 38 | 2 | v. | |
| TV | Rayvien Rosario | 11 tháng 4, 2004 | 2 | 0 | v. | |
| TV | Nicky Souren | 18 tháng 12, 1999 | 1 | 0 | v. | |
| TĐ | Joshua Zimmerman | 23 tháng 5, 2001 | 13 | 1 | v. | |
| TĐ | Xander Severina | 12 tháng 4, 2001 | 5 | 1 | v. | |
| TĐ | Rangelo Janga | 16 tháng 4, 1992 | 42 | 21 | v. | |
| TĐ | Brandley Kuwas | 19 tháng 9, 1992 | 32 | 2 | v. | |
| ||||||
Thành tích đối đầu
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến 25 tháng 6 năm 2025[9][10]
Curaçao (2011–nay)
[sửa | sửa mã nguồn]| Đội tuyển | ST | T | H | B |
|---|---|---|---|---|
| 4 | 1 | 0 | 3 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | |
| 5 | 3 | 1 | 1 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | |
| Bản mẫu:Country data BON | 3 | 2 | 1 | 0 |
| 1 | 1 | 0 | 0 | |
| 4 | 0 | 1 | 3 | |
| 2 | 0 | 1 | 1 | |
| 4 | 1 | 2 | 1 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | |
| 8 | 0 | 4 | 4 | |
| 2 | 0 | 1 | 1 | |
| 4 | 3 | 1 | 0 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | |
| 5 | 2 | 2 | 1 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | |
| 3 | 1 | 1 | 1 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | |
| 2 | 0 | 1 | 1 | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | |
| 5 | 3 | 0 | 2 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | |
| 6 | 2 | 1 | 3 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | |
| 4 | 4 | 0 | 0 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | |
| Tổng | 102 | 40 | 22 | 40 |
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Curazao pierde a su capitán para el juego ante la Selecta | elsalvador.com". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2017.
- ^ Elsey, Brenda; Pugliese, Stanislao G., biên tập (2017). Football and the Boundaries of History: Critical Studies in Soccer. Springer. tr. 121. ISBN 978-1-349-95006-5. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2019.
- ^ Curaçao at FIFA official website
- ^ Curaçao Lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2021 tại Wayback Machine at CONCACAF official website
- ^ Curaçao — List of Champions. Lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2023 tại Wayback Machine. RSSSF.
- ^ "Squad Announcement". Instagram. Curacao Football News.
- ^ "Curaçao Match history". Soccerway.com. ngày 11 tháng 1 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2012.
- ^ "World Football Elo Ratings". www.eloratings.net (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2018.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Curaçao Lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2015 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA