Đội tuyển bóng đá quốc gia Curaçao

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Curaçao
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Curaçao (FFK)
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Guus Hiddink
Đội trưởng Cuco Martina
Thi đấu nhiều nhất Cuco Martina (46)
Ghi bàn nhiều nhất Leandro Bacuna (11)
Sân nhà Sân vận động Ergilio Hato
Mã FIFA CUW
Xếp hạng FIFA NR (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 68 (7.2017)
Thấp nhất 183 (4.2013, 7.2014)
Hạng Elo 102 Tăng 9 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 43 (5.3.1948)
Elo thấp nhất 188 (25.10.2012)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Aruba 0–4 Curaçao
(Aruba; 6.4.1924)
 Cộng hòa Dominica 1–0 Curaçao 
(Cộng hòa Dominica; 18.8.2011)
Trận thắng đậm nhất
Curaçao 14–0 Puerto Rico 
(Colombia; 21.12.1948)
Trận thua đậm nhất
 Hà Lan 8–1 Curaçao
(Hà Lan, 23.4.1948)

Giải vô địch CONCACAF
& Cúp Vàng
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 19631969

Đội tuyển bóng đá quốc gia Curaçao (tiếng Hà Lan: Curaçaos voetbalelftal) là đội tuyển cấp quốc gia của Curaçao do Liên đoàn bóng đá Curaçao quản lý.

Đại diện đảo quốc thi đấu trận quốc tế đầu tiên gặp Aruba vào năm 1924 và có hai lần giành hạng ba Cúp Vàng CONCACAF vào các năm 19631969, khi còn trên danh nghĩa Antilles thuộc Hà Lan.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1954 - Không tham dự
  • 1958 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá CONCACAF & Cúp Vàng CONCACAF
Năm Thành tích Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
El Salvador 1963 Hạng ba 8 5 0 3 14 9
Guatemala 1965 Hạng năm 5 0 2 3 4 16
1967 Không vượt qua vòng loại
Costa Rica 1969 Hạng ba 5 2 1 2 9 12
1971 Không tham dự
Haiti 1973 Hạng sáu 5 0 2 3 4 19
1977 đến 1991 Không vượt qua vòng loại
1993 Không tham dự
1996 đến 2000 Không vượt qua vòng loại
2002 Không tham dự
2003 Không vượt qua vòng loại
2005 Bỏ cuộc
2007 đến 2015 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2017 Vòng bảng 3 0 0 3 0 6
Hoa Kỳ 2019 Tứ kết 4 1 1 2 2 3
Tổng cộng 2 lần hạng ba 30 8 6 16 33 65

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Saint Vincent và GrenadinesCuba vào tháng 3 năm 2021.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 25 tháng 3 năm 2021 sau trận gặp Saint Vincent và Grenadines.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Eloy Room 6 tháng 2, 1989 (32 tuổi) 34 0 Hoa Kỳ Columbus Crew
1TM Zeus de la Paz 12 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Oakland Roots
1TM Tyrick Bodak 15 tháng 5, 2002 (19 tuổi) 0 0 Hà Lan PSV

2HV Cuco Martina 25 tháng 9, 1989 (31 tuổi) 44 1 Cầu thủ tự do
2HV Michael Maria 31 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 19 1 Hà Lan NAC Breda
2HV Juriën Gaari 23 tháng 12, 1993 (27 tuổi) 16 1 Hà Lan RKC Waalwijk
2HV Shermar Martina 14 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 7 0 Hà Lan MVV Maastricht
2HV Shermaine Martina 14 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 6 0 Hoa Kỳ North Carolina FC
2HV Suently Alberto 6 tháng 9, 1996 (24 tuổi) 3 0 Cầu thủ tự do
2HV Roshon van Eijma 9 tháng 6, 1998 (22 tuổi) 0 0 Đức Preußen Münster

3TV Leandro Bacuna 21 tháng 8, 1991 (29 tuổi) 30 11 Wales Cardiff City
3TV Jeremy de Nooijer 15 tháng 3, 1992 (29 tuổi) 13 0 Qatar Al-Shamal
3TV Roly Bonevacia 8 tháng 10, 1991 (29 tuổi) 5 1 Cầu thủ tự do
3TV Juninho Bacuna 7 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 4 0 Anh Huddersfield Town
3TV Vurnon Anita 4 tháng 4, 1989 (32 tuổi) 0 0 Hà Lan RKC Waalwijk

4 Gevaro Nepomuceno 10 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 42 8 România Dinamo București
4 Elson Hooi 1 tháng 10, 1991 (29 tuổi) 26 9 Qatar Muaither
4 Jarchinio Antonia 27 tháng 12, 1990 (30 tuổi) 20 0 Hà Lan Cambuur
4 Rangelo Janga 16 tháng 4, 1992 (29 tuổi) 17 10 Hà Lan NEC
4 Charlison Benschop 21 tháng 8, 1989 (31 tuổi) 5 0 Cộng hòa Síp Apollon Limassol
4 Kenji Gorré 29 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 4 0 Bồ Đào Nha Nacional
4 Jeremy Antonisse 29 tháng 3, 2002 (19 tuổi) 0 0 Hà Lan Jong PSV
4 Anthony van den Hurk 2 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 0 0 Thụy Điển Helsingborgs IF
4 Rigino Cicilia 23 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 0 0 Cộng hòa Séc Slovacko

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng qua.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập



  • WTD Rút lui khỏi đội hình.
  • INJ Vắng mặt do chấn thương.
  • PRE Bị loại.
  • NED Được triệu tập vào đội tuyển Hà Lan.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ http://www.deporteawe.com/2015/08/12/selekshon-di-korsou-pa-partido-kontra-el-salvador-den-eliminatorio-mundial-rusia-2018/

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]