Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Curaçao

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Curaçao
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Curaçao (FFK)
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên trưởngDick Advocaat
Đội trưởngLeandro Bacuna
Thi đấu nhiều nhấtLeandro Bacuna, Eloy RoomCuco Martina (67)
Ghi bàn nhiều nhấtRangelo Janga (21)
Sân nhàSân vận động Ergilio Hato
Mã FIFACUW
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 84 Tăng 2 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất68 (7.2017)
Thấp nhất183 (4.2013, 7.2014)
Hạng Elo
Hiện tại 115 Giảm 14 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất43 (5.3.1948)
Thấp nhất188 (25.10.2012)
Trận quốc tế đầu tiên
Aruba 0–4 Curaçao
(Aruba; 6.4.1924)
 Cộng hòa Dominica 1–0 Curaçao 
(Cộng hòa Dominica; 18 tháng 8 năm 2011)
Trận thắng đậm nhất
 Curaçao 10–0 Grenada 
(Willemstad, Curaçao; 10 tháng 9 năm 2018)
Trận thua đậm nhất
 Argentina 7–0 Curaçao 
(Santiago del Estero, Argentina; 28 tháng 3 năm 2023)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2026)
Kết quả tốt nhấtTBD
Giải vô địch CONCACAF
& Cúp Vàng
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhấtHạng ba, 19631969

Đội tuyển bóng đá quốc gia Curaçao (tiếng Hà Lan: Curaçaos voetbalelftal) đại diện cho Curaçao thi đấu quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Curaçao (tiếng Anh: Curaçao Football Federation).[3] Sau những thay đổi hiến pháp cho phép lãnh thổ tiền thân của họ – Thuộc địa Curaçao và các vùng phụ thuộc – trở thành một quốc gia cấu thành thống nhất với nhiều đảo trong khuôn khổ Antille thuộc Hà Lan, và sau đó Antille thuộc Hà Lan bị giải thể năm 2010, Curaçao đã thi đấu dưới tư cách là một quốc gia cấu thành riêng biệt kể từ năm 2011.[4]

Cả FIFA lẫn CONCACAF đều công nhận đội tuyển Curaçao là bên kế thừa trực tiếp của đội tuyển Lãnh thổ Curaçao (1921–1958) và đội tuyển Antille thuộc Hà Lan (1958–2010).[5][6][7] Đại diện đảo quốc thi đấu trận quốc tế đầu tiên gặp Aruba vào năm 1924 và có hai lần giành hạng ba Cúp Vàng CONCACAF vào các năm 19631969, khi còn trên danh nghĩa Antilles thuộc Hà Lan.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia đầu tiên mang tên Curaçao là đội tuyển bóng đá quốc gia Lãnh thổ Curaçao, có trận ra mắt vào năm 1924 trong trận đấu trên sân khách gặp Aruba, kết thúc với chiến thắng 4–0 cho Curaçao. Trận này diễn ra tại sân vận động De Lupaso, khi sự cố mất điện xảy ra do nguồn điện được bán sang Nam Phi. Tháng 12 năm 1954, lãnh thổ Curaçao trở thành Antilles thuộc Hà Lan, và theo thay đổi hiến pháp, Antille thuộc Hà Lan được chỉ định là một quốc gia trong Vương quốc Hà Lan, bao gồm các đảo Aruba, Bonaire, Saba, Sint EustatiusSint Maarten. Từ đây, đội tuyển Curaçao đổi tên thành đội tuyển Antille thuộc Hà Lan, đại diện cho cả sáu hòn đảo. Năm 1986, Aruba trở thành một quốc gia trong Vương quốc với đội tuyển riêng, và từ đó các cầu thủ người Aruba không còn thi đấu cho Antille thuộc Hà Lan.

Ngày 10 tháng 10 năm 2010, Antille thuộc Hà Lan chính thức giải thể. Curaçao và Sint Maarten trở thành các quốc gia cấu thành, trong khi Bonaire, Saba và Sint Eustatius được sáp nhập trực tiếp vào Hà Lan. Mặc dù không phải là một quốc gia có chủ quyền, Curaçao (đảo lớn nhất trong Antille thuộc Hà Lan) đã xuất hiện trong danh sách thành viên FIFA vào tháng 3 năm 2011 với tư cách đội kế thừa của Antille thuộc Hà Lan. Ngoài việc tiếp quản tư cách thành viên FIFA, Curaçao còn được công nhận là kế thừa trực tiếp của Antille thuộc Hà Lan (tương tự như Serbia được coi là kế thừa Nam Tư, hay Nga kế thừa Liên Xô), và kế thừa toàn bộ thành tích lịch sử cùng thứ hạng FIFA.

Trận đấu đầu tiên của Curaçao dưới tư cách đội tuyển quốc gia mới diễn ra vào ngày 20 tháng 8 năm 2011 gặp Cộng hòa Dominica tại Estadio Panamericano, với kết quả thua 0–1. Tại vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF, Curaçao gây tiếng vang khi loại Cuba nhờ luật bàn thắng sân khách sau hai lượt hòa 1–1. Ở Cúp Caribe 2017, Curaçao thi đấu xuất sắc, đánh bại chủ nhà Martinique 2–1 ở bán kết. Trong trận chung kết, họ chạm trán Jamaica – đương kim vô địch và từng 6 lần lên ngôi. Curaçao đã giành chức vô địch Cúp Caribe đầu tiên trong lịch sử, khi tiếp tục thắng Jamaica 2–1.

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
với tư cách Curaçao và Các lãnh thổ phụ thuộc Lãnh thổ Curaçao với tư cách Curaçao và Các lãnh thổ phụ thuộc Lãnh thổ Curaçao
Uruguay 1930 Không phải thành viên của FIFA Không phải thành viên của FIFA
Ý 1934 Không tham gia Không tham gia
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958 Không vượt qua vòng loại 3 1 0 2 4 7
với tư cách  Antille thuộc Hà Lan với tư cách  Antille thuộc Hà Lan
Chile 1962 Không vượt qua vòng loại 6 2 2 2 4 14
Anh 1966 4 1 2 1 2 3
México 1970 4 1 0 3 3 9
Đức 1974 5 0 2 3 4 19
Argentina 1978 2 0 0 2 1 9
Tây Ban Nha 1982 4 0 3 1 1 2
México 1986 2 0 1 1 0 4
Ý 1990 4 2 0 2 4 7
Hoa Kỳ 1994 2 0 1 1 1 4
Pháp 1998 2 0 1 1 1 2
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 2 0 1 1 1 6
Đức 2006 4 1 0 3 4 8
Cộng hòa Nam Phi 2010 4 2 1 1 3 1
với tư cách  Curaçao với tư cách  Curaçao
Brasil 2014 Không vượt qua vòng loại 6 2 1 3 15 15
Nga 2018 6 1 3 2 5 6
Qatar 2022 6 3 2 1 16 3
Canada México Hoa Kỳ 2026 Vượt qua vòng loại 10 7 3 0 28 5
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/21 - - - - - - 76 23 23 30 94 125

Cúp Vàng CONCACAF

[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp Vàng CONCACAF Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
với tư cách  Antille thuộc Hà Lan với tư cách  Antille thuộc Hà Lan
El Salvador 1963 Hạng 3 3rd 8 5 0 3 14 9 Đội hình 2 2 0 0 4 1
Guatemala 1965 Hạng 5 5th 5 0 2 3 4 16 Đội hình Đặc cách vượt qua vòng loại
Honduras 1967 Không vượt qua vòng loại 4 0 2 2 4 6
Costa Rica 1969 Hạng 3 3rd 5 2 1 2 9 12 Đội hình Đặc cách vượt qua vòng loại
Trinidad và Tobago 1971 Không tham gia Không tham gia
Haiti 1973 Hạng 6 6th 5 0 2 3 4 19 Đội hình Đặc cách vượt qua vòng loại
México 1977 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 1 9
Honduras 1981 4 0 3 1 1 2
1985 2 0 1 1 0 4
1989 4 2 0 2 4 7
Hoa Kỳ 1991 2 0 0 2 0 5
Hoa KỳMéxico 1993 Không tham gia Không tham gia
Hoa Kỳ 1996 Không vượt qua vòng loại 5 3 1 1 11 11
Hoa Kỳ 1998 1 0 0 1 1 2
Hoa Kỳ 2000 6 2 1 3 8 13
Hoa Kỳ 2002 Không tham gia Không tham gia
Hoa KỳMéxico 2003 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 3 6
Hoa Kỳ 2005 Rút lui Rút lui
Hoa Kỳ 2007 Không vượt qua vòng loại 3 0 1 2 1 7
Hoa Kỳ 2009 5 1 1 3 5 11
với tư cách  Curaçao với tư cách  Curaçao
Hoa Kỳ 2011 Không vượt qua vòng loại 3 0 1 2 5 7
Hoa Kỳ 2013 3 0 0 3 2 11
Canada Hoa Kỳ 2015 9 2 3 4 11 15
Hoa Kỳ 2017 Vòng bảng 11th 3 0 0 3 0 6 Đội hình 6 5 0 1 18 4
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019 Tứ kết 8th 4 1 1 2 2 3 Đội hình 4 3 0 1 22 2
Hoa Kỳ 2021 Rút lui 4 1 2 1 3 3
Canada Hoa Kỳ 2023 Không vượt qua vòng loại 5 1 1 3 3 9
Canada Hoa Kỳ 2025 Vòng bảng 10th 3 0 2 1 2 3 Đội hình 6 4 1 1 15 3
Tổng Hạng 3 7/28 33 8 8 17 35 68 84 27 19 34 122 138

CONCACAF Nations League

[sửa | sửa mã nguồn]
CONCACAF Nations League
League Chung kết
Mùa giải Hạng đấu Bảng ST T H B BT BB P/R Chung kết Kết quả ST T H B BT BB Đội hình
2019−20 A D 4 1 2 1 3 3 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2020 Không vượt qua vòng loại
2022–23 A C 4 1 0 3 2 8 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2023
2023–24 A A 4 1 0 3 6 7 Giảm Hoa Kỳ 2024
2024–25 B B 6 4 1 1 15 3 Tăng Hoa Kỳ 2025
Tổng 18 7 3 8 26 21 Tổng 0

Giải vô địch bóng đá vùng Caribe

[sửa | sửa mã nguồn]
Caribbean Cup Vòng loại
Năm Kết quả ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
với tư cách  Antille thuộc Hà Lan với tư cách  Antille thuộc Hà Lan
Trinidad và Tobago 1978 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 1 5
Suriname 1979 Không tham gia Không tham gia
Puerto Rico 1981
Guyane thuộc Pháp 1983 Không vượt qua vòng loại Không rõ kết quả
Barbados 1985 Không tham gia Không tham gia
Martinique 1988
Barbados 1989 Vòng bảng 2 0 2 0 2 2 - 4 3 0 1 21 4
Trinidad và Tobago 1990 Không vượt qua vòng loại 2 0 2 0 2 2
Jamaica 1991 2 0 0 2 0 5
Trinidad và Tobago 1992 3 1 1 1 3 3
Jamaica 1993 Không tham gia Không tham gia
Trinidad và Tobago 1994
Quần đảo Cayman Jamaica 1995 Không vượt qua vòng loại 5 3 1 1 11 11
Trinidad và Tobago 1996 1 0 0 1 0 1
Antigua và Barbuda Saint Kitts và Nevis 1997 1 0 0 1 1 2
Jamaica Trinidad và Tobago 1998 Vòng bảng 3 0 0 3 2 9 - 3 2 1 0 6 4
Trinidad và Tobago 1999 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 2 4
Trinidad và Tobago 2001 Không tham gia Không tham gia
Barbados 2005
Trinidad và Tobago 2007 Không vượt qua vòng loại 3 0 1 2 1 7
Jamaica 2008 5 1 1 3 5 11
Martinique 2010 3 0 1 2 5 7
với tư cách  Curaçao với tư cách  Curaçao
Jamaica 2014 Vòng bảng 3 0 0 3 5 10 Đội hình 6 2 3 1 6 5
Martinique 2017 Vô địch 2 2 0 0 4 2 Đội hình 6 4 1 1 21 6
Tổng Vô địch 10 2 2 6 13 23 - 50 17 14 19 85 77

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại FIFA World Cup 2026 vào ngày 13 và 18 tháng 11 năm 2025.[8]

Số lần ra sân và bàn thắng được tính đến ngày 25 tháng 6 năm 2025, sau trận gặp Jamaica.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Eloy Room 6 tháng 2, 1989 (36 tuổi) 67 0 Cầu thủ tự do
22 1TM Tyrick Bodak 15 tháng 5, 2002 (23 tuổi) 4 0 Hà Lan Telstar
23 1TM Trevor Doornbusch 6 tháng 7, 1999 (26 tuổi) 6 0 Hà Lan VVV Venlo

2 2HV Shurandy Sambo 19 tháng 8, 2001 (24 tuổi) 5 0 Hà Lan Sparta Rotterdam
3 2HV Juriën Gaari 23 tháng 12, 1993 (31 tuổi) 55 1 Ả Rập Xê Út Abha
4 2HV Roshon van Eijma 9 tháng 6, 1998 (27 tuổi) 24 1 Hà Lan RKC Waalwijk
5 2HV Sherel Floranus 23 tháng 8, 1998 (27 tuổi) 23 0 Hà Lan PEC Zwolle
13 2HV Deveron Fonville 16 tháng 5, 2003 (22 tuổi) 0 0 Hà Lan NEC
18 2HV Armando Obispo 5 tháng 3, 1999 (26 tuổi) 3 0 Hà Lan PSV Eindhoven
20 2HV Joshua Brenet 20 tháng 3, 1994 (31 tuổi) 15 1 Scotland Livingston

6 3TV Godfried Roemeratoe 19 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 24 1 Hà Lan RKC Waalwijk
7 3TV Juninho Bacuna 7 tháng 8, 1997 (28 tuổi) 45 13 Thổ Nhĩ Kỳ Gaziantep
8 3TV Livano Comenencia 3 tháng 2, 2004 (21 tuổi) 15 1 Thụy Sĩ Zürich
10 3TV Leandro Bacuna 21 tháng 8, 1991 (34 tuổi) 67 16 Thổ Nhĩ Kỳ Bandırmaspor
15 3TV Ar'jany Martha 4 tháng 9, 2003 (22 tuổi) 7 1 Anh Rotherham United
17 3TV Tyrese Noslin 11 tháng 9, 2002 (23 tuổi) 3 1 Hà Lan Telstar
21 3TV Kevin Felida 11 tháng 11, 1999 (26 tuổi) 17 1 Hà Lan Den Bosch
3TV Tahith Chong 4 tháng 12, 1999 (26 tuổi) 2 2 Anh Sheffield United

9 4 Jürgen Locadia 7 tháng 11, 1993 (32 tuổi) 11 1 Cầu thủ tự do
11 4 Jeremy Antonisse 29 tháng 3, 2002 (23 tuổi) 22 3 Hy Lạp Kifisia
12 4 Sontje Hansen 18 tháng 5, 2002 (23 tuổi) 2 1 Anh Middlesbrough
14 4 Kenji Gorré 29 tháng 9, 1994 (31 tuổi) 35 6 Israel Maccabi Haifa
16 4 Jearl Margaritha 10 tháng 4, 2000 (25 tuổi) 19 5 Bỉ Beveren
19 4 Jordi Paulina 23 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 1 2 Đức Borussia Dortmund II
4 Gervane Kastaneer 9 tháng 6, 1996 (29 tuổi) 25 9 Indonesia Persis Solo

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng qua.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Leandro Merencia 1 tháng 7, 2005 (20 tuổi) 0 0 Hà Lan Twente v.  Trinidad và Tobago, 14 tháng 10 năm 2025
TM Nino Fancito 30 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 0 0 Hà Lan Eindhoven v.  Saint Lucia, 18 tháng 11 năm 2024

HV Riechedly Bazoer 12 tháng 10, 1996 (29 tuổi) 2 0 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor v.  Bermuda, 14 tháng 11 năm 2025
HV Jayden Candelaria 2 tháng 3, 2004 (21 tuổi) 0 0 Hà Lan NAC Breda v.  Trinidad và Tobago, 14 tháng 10 năm 2025
HV Jurich Carolina 15 tháng 7, 1998 (27 tuổi) 15 1 Bosna và Hercegovina Borac Banja Luka v.  Bermuda, 10 tháng 9 năm 2025
HV Tommy St. Jago 3 tháng 1, 2000 (25 tuổi) 0 0 Bỉ Mechelen v.  Trinidad và Tobago, 5 tháng 9 năm 2025
HV Cuco Martina 25 tháng 9, 1989 (36 tuổi) 67 1 Curaçao Victory Boys v.  Honduras, 25 tháng 6 năm 2025
HV Tyrique Mercera 19 tháng 12, 2003 (21 tuổi) 1 0 Hà Lan Groningen v.  Honduras, 25 tháng 6 năm 2025
HV Shanon Carmelia 20 tháng 3, 1989 (36 tuổi) 38 2 Hà Lan Hercules v.  Saint Lucia, 18 tháng 11 năm 2024

TV Rayvien Rosario 11 tháng 4, 2004 (21 tuổi) 2 0 Hy Lạp PAS Giannina v.  Honduras, 25 tháng 6 năm 2025
TV Nicky Souren 18 tháng 12, 1999 (25 tuổi) 1 0 Hà Lan Cambuur v.  Kazakhstan, 20 tháng 3 năm 2025

Joshua Zimmerman 23 tháng 5, 2001 (24 tuổi) 13 1 Hà Lan TOP Oss v.  Bermuda, 10 tháng 9 năm 2025
Xander Severina 12 tháng 4, 2001 (24 tuổi) 5 1 Bồ Đào Nha Casa Pia v.  Trinidad và Tobago, 5 tháng 9 năm 2025
Rangelo Janga 16 tháng 4, 1992 (33 tuổi) 42 21 Hà Lan Eindhoven v.  Honduras, 25 tháng 6 năm 2025
Brandley Kuwas 19 tháng 9, 1992 (33 tuổi) 32 2 Hà Lan Volendam v.  Honduras, 25 tháng 6 năm 2025

  • WTD Rút lui khỏi đội hình.
  • INJ Vắng mặt do chấn thương.
  • PRE Bị loại.
  • NED Được triệu tập vào đội tuyển Hà Lan.

Thành tích đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 25 tháng 6 năm 2025[9][10]

Curaçao (2011–nay)

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển ST T H B
 Antigua và Barbuda 4 1 0 3
 Argentina 1 0 0 1
 Aruba 5 3 1 1
 Bahrain 1 0 0 1
 Barbados 2 1 0 1
 Bolivia 2 1 1 0
Bản mẫu:Country data BON 3 2 1 0
 Quần đảo Virgin thuộc Anh 1 1 0 0
 Canada 4 0 1 3
 Costa Rica 2 0 1 1
 Cuba 4 1 2 1
 Cộng hòa Dominica 3 1 0 2
 El Salvador 8 0 4 4
 Guyane thuộc Pháp 2 0 1 1
 Grenada 4 3 1 0
 Guadeloupe 2 2 0 0
 Guatemala 1 0 1 0
 Guyana 2 1 0 1
 Haiti 5 2 2 1
 Honduras 3 1 0 2
 Ấn Độ 1 1 0 0
 Indonesia 2 0 0 2
 Jamaica 3 1 1 1
 Kazakhstan 1 0 0 1
 Martinique 2 1 1 0
 México 1 0 0 1
 Montserrat 2 1 1 0
 New Zealand 1 0 0 1
 Nicaragua 1 0 1 0
 Panamá 2 0 1 1
 Puerto Rico 2 1 1 0
 Qatar 1 1 0 0
 Saint Kitts và Nevis 1 0 0 1
 Saint Lucia 5 3 0 2
 Saint-Martin 2 2 0 0
 Saint Vincent và Grenadines 3 1 0 2
 Suriname 6 2 1 3
 Trinidad và Tobago 2 1 0 1
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 4 4 0 0
 Việt Nam 1 1 0 0
 Hoa Kỳ 1 0 0 1
Tổng 102 40 22 40

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ "Curazao pierde a su capitán para el juego ante la Selecta | elsalvador.com". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2017.
  4. ^ Elsey, Brenda; Pugliese, Stanislao G., biên tập (2017). Football and the Boundaries of History: Critical Studies in Soccer. Springer. tr. 121. ISBN 978-1-349-95006-5. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2019.
  5. ^ Curaçao at FIFA official website
  6. ^ Curaçao Lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2021 tại Wayback Machine at CONCACAF official website
  7. ^ Curaçao — List of Champions. Lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2023 tại Wayback Machine. RSSSF.
  8. ^ "Squad Announcement". Instagram. Curacao Football News.
  9. ^ "Curaçao Match history". Soccerway.com. ngày 11 tháng 1 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2012.
  10. ^ "World Football Elo Ratings". www.eloratings.net (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2018.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]