Đội tuyển bóng đá quốc gia Costa Rica

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Costa Rica

Huy hiệu

Tên khác Các chàng trai (Los Ticos)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Costa Rica
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên Oscar Ramírez
Đội trưởng Bryan Ruiz
Ghi bàn nhiều nhất Rolando Fonseca (47)
Sân nhà Quốc gia
Mã FIFA CRC
Xếp hạng FIFA 47 Giảm 4 (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 13 (3.2015)
Thấp nhất 93 (7.1996)
Hạng Elo 48 Giảm 5 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 14 (3.1960)
Elo thấp nhất 81 (3.1983)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Costa Rica 7–0 El Salvador 
(Thành phố Guatemala, Guatemala; 14.9.1921)
Trận thắng đậm nhất
 Costa Rica 12–0 Puerto Rico 
(Barranquilla, Colombia; 10.12.1946)
Trận thua đậm nhất
 México 7–0 Costa Rica 
(Thành phố México, México; 17.8.1975)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1990)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2014)
VĐBĐ CONCACAF
& Cúp Vàng
Số lần tham dự 20 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1963, 1969,
1989)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (20012004)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Costa Rica (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Costa Rica) là đội tuyển cấp quốc gia của Costa Rica do Liên đoàn bóng đá Costa Rica quản lý.

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Costa Rica là trận gặp đội tuyển El Salvador vào năm 1921. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết World Cup 2014, 3 lần vô địch CONCACAF vào các năm 1963, 1969, 1989 và tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao liên châu Mỹ 1951.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1963; 1969; 1989
Á quân: 2002
Hạng ba: 1965; 1971; 1985; 1993
Hạng tư: 1991; 2003
Vô địch: 1991; 1997; 1999; 2003; 2005; 2007; 2013; 2014
Á quân: 1993; 2001; 2009; 2011
Hạng tư: 1995
1984 1951
Hạng tư: 1975; 1979; 2011

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2020[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự CONCACAF Nations League 2019–20 gặp CuraçaoHaiti vào các ngày 14 và 17 tháng 11 năm 2019.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Haiti.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Esteban Alvarado 28 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 14 0 Costa Rica Alajuelense
1TM Bryan Segura 14 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 0 0 Costa Rica Pérez Zeledón
1TM Adonis Pineda 2 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 0 0 Costa Rica Alajuelense

2HV Giancarlo González 8 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 80 2 Hoa Kỳ LA Galaxy
2HV Francisco Calvo 8 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 49 6 Hoa Kỳ Chicago Fire
2HV Kendall Waston 1 tháng 1, 1988 (31 tuổi) 40 7 Hoa Kỳ Cincinnati
2HV Rónald Matarrita 9 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 35 3 Hoa Kỳ New York City
2HV Keysher Fuller 12 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 7 1 Costa Rica Herediano

3TV Celso Borges 27 tháng 5, 1988 (31 tuổi) 129 23 Thổ Nhĩ Kỳ Göztepe
3TV José Miguel Cubero 14 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 54 2 Costa Rica Alajuelense
3TV Johan Venegas 27 tháng 11, 1988 (31 tuổi) 53 11 Costa Rica Saprissa
3TV Randall Leal 14 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 15 0 Costa Rica Saprissa
3TV Marvin Angulo 30 tháng 9, 1986 (33 tuổi) 8 0 Costa Rica Saprissa
3TV Dylan Flores 30 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 3 0 România Sepsi Sfântu Gheorghe
3TV Luis Díaz 6 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Columbus Crew

4 José Guillermo Ortiz 20 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 12 3 Colombia Millonarios
4 Jonathan Moya 6 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 6 0 Costa Rica Alajuelense

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Leonel Moreira 2 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 15 0 Bolivia Bolívar v.  Curaçao, 14 tháng 11 năm 2019
TM Keylor Navas 15 tháng 12, 1986 (32 tuổi) 89 0 Pháp Paris Saint-Germain v.  Curaçao, 15 tháng 10 năm 2019
TM Marco Madrigal 3 tháng 8, 1985 (34 tuổi) 1 0 Costa Rica San Carlos v.  Uruguay, 6 tháng 9 năm 2019
TM Darryl Parker 7 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 0 0 Costa Rica Cartaginés Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TM Aaron Cruz 25 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 0 0 Costa Rica Saprissa v.  Jamaica, 26 tháng 3 năm 2019
TM Kevin Chamorro 8 tháng 4, 2000 (19 tuổi) 0 0 Costa Rica Carmelita v.  Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019

HV Ricardo Blanco 12 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 4 0 Costa Rica Saprissa v.  Curaçao, 14 tháng 11 năm 2019
HV Óscar Duarte 3 tháng 6, 1989 (30 tuổi) 50 2 Tây Ban Nha Levante v.  Curaçao, 15 tháng 10 năm 2019
HV Bryan Oviedo 18 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 55 2 Đan Mạch Copenhagen v.  Curaçao, 15 tháng 10 năm 2019
HV Kevin Espinoza 11 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 0 0 Costa Rica Guadalupe v.  Curaçao, 15 tháng 10 năm 2019
HV Cristian Gamboa 24 tháng 10, 1989 (30 tuổi) 77 3 Đức VfL Bochum Cúp Vàng CONCACAF 2019
HV Ian Smith 6 tháng 3, 1998 (21 tuổi) 11 0 Thụy Điển Norrköping Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Waylon Francis 20 tháng 9, 1990 (29 tuổi) 6 0 Hoa Kỳ Columbus Crew Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Juan Pablo Vargas 6 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 4 0 Colombia Tolima Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Ryan Bolaños 19 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 0 0 Costa Rica Limón Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Joseph Mora 15 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 3 0 Hoa Kỳ D.C. United v.  Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
HV Yostin Salinas 14 tháng 9, 1998 (21 tuổi) 2 0 Costa Rica Saprissa v.  Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
HV Pablo Arboine 3 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 1 0 Na Uy Sarpsborg 08 v.  Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
HV Jaikel Medina 28 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 0 0 Costa Rica Saprissa v.  Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019

TV Allan Cruz 24 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 16 2 Hoa Kỳ Cincinnati v.  Curaçao, 15 tháng 10 năm 2019
TV Ariel Lassiter 27 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 4 0 Costa Rica Alajuelense v.  Curaçao, 15 tháng 10 năm 2019
TV Bryan Ruiz (Đội trưởng) 18 tháng 8, 1985 (34 tuổi) 126 26 Brasil Santos v.  Uruguay, 6 tháng 9 năm 2019
TV David Guzmán 18 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 53 0 Hoa Kỳ Columbus Crew v.  Uruguay, 6 tháng 9 năm 2019
TV Elías Aguilar 7 tháng 11, 1991 (28 tuổi) 20 2 Hàn Quốc Jeju United v.  Uruguay, 6 tháng 9 năm 2019
TV Christian Bolaños 17 tháng 5, 1984 (35 tuổi) 86 7 Costa Rica Saprissa Cúp Vàng CONCACAF 2019
TV Yeltsin Tejeda 17 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 50 0 Costa Rica Herediano Cúp Vàng CONCACAF 2019
TV Jimmy Marín 8 tháng 10, 1997 (22 tuổi) 5 0 Israel Hapoel Be'er Sheva Cúp Vàng CONCACAF 2019
TV Deyver Vega 19 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 12 0 Na Uy Vålerenga Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Ronaldo Araya 3 tháng 8, 1999 (20 tuổi) 3 0 Costa Rica Cartaginés Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Roberto Córdoba 16 tháng 7, 1998 (21 tuổi) 0 0 Costa Rica San Carlos Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Christian Martínez 19 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 0 0 Costa Rica San Carlos Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV José Mora 2 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 1 0 Costa Rica Municipal Grecia v.  Jamaica, 26 tháng 3 năm 2019
TV Néstor Monge 7 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 6 0 Costa Rica Cartaginés v.  Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
TV José Alfaro 18 tháng 3, 2000 (19 tuổi) 1 0 Costa Rica Carmelita v.  Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
TV Marvin Loría 24 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Portland Timbers v.  Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
TV Barlon Sequeira 25 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 1 0 Costa Rica Alajuelense v.  Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
TV Alberth Villalobos 25 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 1 0 Costa Rica San Carlos v.  Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
TV Suhander Zúñiga 15 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 0 0 Costa Rica Saprissa v.  Peru, 20 tháng 11 năm 2018

Joel Campbell 26 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 92 17 México León v.  Curaçao, 15 tháng 10 năm 2019
Francisco Rodríguez 8 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 1 0 Costa Rica Herediano v.  Curaçao, 15 tháng 10 năm 2019
Mayron George 6 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 13 1 Na Uy Vålerenga v.  Uruguay, 6 tháng 9 năm 2019
Álvaro Saborío 25 tháng 3, 1982 (37 tuổi) 111 35 Costa Rica San Carlos Cúp Vàng CONCACAF 2019
Jonathan McDonald 28 tháng 10, 1987 (32 tuổi) 16 1 Costa Rica Alajuelense Cúp Vàng CONCACAF 2019
Yendrick Ruiz 4 tháng 12, 1987 (32 tuổi) 8 0 Bolivia Oriente Petrolero v.  Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019
Jean Scott 14 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 1 0 Costa Rica Guadalupe v.  Hoa Kỳ, 2 tháng 2 năm 2019

RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
INJ Rút lui do chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ.
WD Rút lui do vấn đề thể lực.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 17 tháng 11 năm 2019.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ miseleccion.mx http://futbolcentroamerica.com/4378/costa-rica-presento-lista-de-convocados-eliminatorias-septiembre-2016. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2016.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
"giải lần đầu"
Vô địch CONCACAF
1963
Kế nhiệm:
 México
Tiền nhiệm:
 Guatemala
Vô địch CONCACAF
1969
Kế nhiệm:
 México
Tiền nhiệm:
 Canada
Vô địch CONCACAF
1989
Kế nhiệm:
 Hoa Kỳ