Đội tuyển bóng đá quốc gia Costa Rica

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Costa Rica

Huy hiệu

Tên khác Các chàng trai (Los Ticos)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Costa Rica
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên Oscar Ramírez
Đội trưởng Bryan Ruiz
Ghi bàn nhiều nhất Rolando Fonseca (47)
Sân nhà Quốc gia
Mã FIFA CRC
Xếp hạng FIFA 26 (7.2017)
Cao nhất 13 (3.2015)
Thấp nhất 93 (7.1996)
Hạng Elo 20 (3.4.2016)
Elo cao nhất 14 (3.1960)
Elo thấp nhất 81 (3.1983)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Costa Rica 7–0 El Salvador 
(Thành phố Guatemala, Guatemala; 14.9.1921)
Trận thắng đậm nhất
 Costa Rica 12–0 Puerto Rico 
(Barranquilla, Colombia; 10.12.1946)
Trận thua đậm nhất
 México 7–0 Costa Rica 
(Thành phố México, México; 17.8.1975)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1990)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2014)
VĐBĐ CONCACAF
& Cúp Vàng
Số lần tham dự 17 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1963, 1969,
1989)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (20012004)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Costa Rica là đội tuyển cấp quốc gia của Costa Rica do Liên đoàn bóng đá Costa Rica quản lý.

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Costa Rica là trận gặp đội tuyển El Salvador vào năm 1921. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết World Cup 2014, 3 lần vô địch CONCACAF vào các năm 1963, 1969, 1989 và tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao liên châu Mỹ 1951.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1963; 1969; 1989
Á quân: 2002
Hạng ba: 1965; 1971; 1985; 1993
Hạng tư: 1991; 2003
Vô địch: 1991; 1997; 1999; 2003; 2005; 2007; 2013; 2014
Á quân: 1993; 2001; 2009; 2011
Hạng tư: 1995
1984 1951
Hạng tư: 1975; 1979; 2011

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2018[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự World Cup 2018.[1]
Số liệu thống kê tính đến ngày 17 tháng 6 năm 2018 sau trận gặp Serbia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Keylor Navas 15 tháng 12, 1986 (31 tuổi) 82 0 Tây Ban Nha Real Madrid
18 1TM Patrick Pemberton 24 tháng 5, 1982 (36 tuổi) 39 0 Costa Rica Alajuelense
23 1TM Leonel Moreira 2 tháng 4, 1990 (28 tuổi) 9 0 Costa Rica Herediano

2 2HV Johnny Acosta 21 tháng 7, 1983 (34 tuổi) 70 2 Colombia Rionegro Águilas
3 2HV Giancarlo González 8 tháng 2, 1988 (30 tuổi) 71 2 Ý Bologna
4 2HV Ian Smith 6 tháng 3, 1998 (20 tuổi) 4 0 Thụy Điển Norrköping
6 2HV Óscar Duarte 3 tháng 6, 1989 (29 tuổi) 40 2 Tây Ban Nha Espanyol
8 2HV Bryan Oviedo 18 tháng 2, 1990 (28 tuổi) 44 1 Anh Sunderland
15 2HV Francisco Calvo 8 tháng 7, 1992 (25 tuổi) 39 4 Hoa Kỳ Minnesota United
16 2HV Cristian Gamboa 24 tháng 10, 1989 (28 tuổi) 69 3 Scotland Celtic
19 2HV Kendall Waston 1 tháng 1, 1988 (30 tuổi) 26 3 Canada Vancouver Whitecaps
22 2HV Rónald Matarrita 9 tháng 7, 1994 (23 tuổi) 23 2 Hoa Kỳ New York City

5 3TV Celso Borges 27 tháng 5, 1988 (30 tuổi) 112 21 Tây Ban Nha Deportivo La Coruña
7 3TV Christian Bolaños 17 tháng 5, 1984 (34 tuổi) 82 6 Costa Rica Saprissa
12 3TV Daniel Colindres 10 tháng 1, 1985 (33 tuổi) 13 0 Costa Rica Saprissa
13 3TV Rodney Wallace 17 tháng 6, 1988 (30 tuổi) 30 4 Hoa Kỳ New York City
14 3TV Randall Azofeifa 30 tháng 12, 1984 (33 tuổi) 58 3 Costa Rica Herediano
17 3TV Yeltsin Tejeda 17 tháng 3, 1992 (26 tuổi) 51 0 Thụy Sĩ Lausanne-Sport
20 3TV David Guzmán 18 tháng 2, 1990 (28 tuổi) 44 0 Hoa Kỳ Portland Timbers

9 4 Joel Campbell 26 tháng 6, 1992 (25 tuổi) 78 15 Tây Ban Nha Betis
10 4 Bryan Ruiz (Đội trưởng) 18 tháng 8, 1985 (32 tuổi) 111 24 Bồ Đào Nha Sporting CP
11 4 Johan Venegas 27 tháng 11, 1988 (29 tuổi) 48 10 Costa Rica Saprissa
21 4 Marco Ureña 5 tháng 3, 1990 (28 tuổi) 65 15 Hoa Kỳ Los Angeles

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Kevin Briceño 21 tháng 10, 1991 (26 tuổi) 0 0 Costa Rica Saprissa v.  Tunisia, 27 tháng 3 năm 2018
TM Danny Carvajal 8 tháng 1, 1989 (29 tuổi) 4 0 Nhật Bản Tokushima Vortis v.  Hungary, 14 tháng 11 năm 2017
TM Aaron Cruz 25 tháng 5, 1991 (27 tuổi) 0 0 Costa Rica Saprissa Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE

HV José Salvatierra 10 tháng 10, 1989 (28 tuổi) 36 0 Costa Rica Alajuelense World Cup 2018 PRE / INJ
HV Kenner Gutiérrez 9 tháng 6, 1989 (29 tuổi) 9 0 Costa Rica Alajuelense World Cup 2018 PRE
HV Michael Umaña 16 tháng 7, 1982 (35 tuổi) 103 1 Costa Rica Cartaginés v.  Panama, 10 tháng 10 năm 2017
HV Jhamir Ordain 29 tháng 7, 1993 (24 tuổi) 2 0 Costa Rica Herediano Cúp Vàng CONCACAF 2017
HV Juan Pablo Vargas 6 tháng 6, 1995 (23 tuổi) 1 0 Costa Rica Herediano Cúp Vàng CONCACAF 2017
HV Roy Miller 24 tháng 11, 1984 (33 tuổi) 57 2 Hoa Kỳ Portland Timbers Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
HV Heiner Mora 20 tháng 6, 1984 (33 tuổi) 22 1 Costa Rica Saprissa Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
HV Christopher Meneses 2 tháng 5, 1990 (28 tuổi) 20 0 Costa Rica Alajuelense Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE / INJ
HV Julio Cascante 3 tháng 10, 1993 (24 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Portland Timbers Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE

TV Wilmer Azofeifa 4 tháng 6, 1994 (24 tuổi) 1 0 Costa Rica Santos de Guápiles World Cup 2018 PRE
TV Ulises Segura 26 tháng 6, 1993 (24 tuổi) 7 0 Hoa Kỳ D.C. United v.  Tunisia, 27 tháng 3 năm 2018
TV Osvaldo Rodríguez 17 tháng 12, 1990 (27 tuổi) 16 0 Costa Rica Santos de Guápiles v.  Hungary, 14 tháng 11 năm 2017
TV José Leitón 6 tháng 8, 1993 (24 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Minnesota United Cúp Vàng CONCACAF 2017
TV Jimmy Marín 8 tháng 10, 1997 (20 tuổi) 0 0 Costa Rica Herediano Cúp Vàng CONCACAF 2017
TV Esteban Granados 25 tháng 10, 1985 (32 tuổi) 14 0 Costa Rica Herediano Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
TV Randall Leal 14 tháng 1, 1997 (21 tuổi) 0 0 Bỉ Mechelen Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE

David Ramírez 28 tháng 5, 1993 (25 tuổi) 17 4 Costa Rica Saprissa World Cup 2018 PRE
Yendrick Ruiz 6 tháng 1, 1987 (31 tuổi) 8 0 Costa Rica Herediano World Cup 2018 PRE
Josué Mitchell 11 tháng 11, 1989 (28 tuổi) 1 0 Costa Rica Pérez Zeledón v.  Tunisia, 27 tháng 3 năm 2018
José Guillermo Ortiz 20 tháng 6, 1992 (25 tuổi) 6 2 Costa Rica Herediano v.  Hungary, 14 tháng 11 năm 2017
Ariel Rodríguez 27 tháng 9, 1989 (28 tuổi) 12 2 Costa Rica Saprissa v.  Panama, 10 tháng 10 năm 2017

PRE Đội hình sơ bộ.
WD Rút lui do vấn đề thể lực.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 17 tháng 6 năm 2018.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ miseleccion.mx http://futbolcentroamerica.com/4378/costa-rica-presento-lista-de-convocados-eliminatorias-septiembre-2016. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2016.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
"giải lần đầu"
Vô địch CONCACAF
1963
Kế nhiệm:
 México
Tiền nhiệm:
 Guatemala
Vô địch CONCACAF
1969
Kế nhiệm:
 México
Tiền nhiệm:
 Canada
Vô địch CONCACAF
1989
Kế nhiệm:
 Hoa Kỳ