Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè
Football pictogram.svg
Cơ quan chủ quảnFIFA
Sự kiện2 (nam: 1; nữ: 1)
Các môn thi đấu
  • 1924
  • 1928
  • 1932
  • 1936
  • 1948
  • 1952
  • 1956
  • 1960
  • 1964
  • 1968
  • 1972
  • 1976
  • 1980
  • 1984
  • 1988
  • 1992
  • 1996
  • 2000

Các giải đấu (namnữ)

Bóng đá xuất hiện tại mọi kỳ Thế vận hội Mùa hè trừ 1896 và 1932 đối với nội dung bóng đá nam. Nội dung bóng đá nữ chính thức được thêm vào chương trình thi đấu năm 1996.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kỳ đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà sử học vẫn chưa thể xác định chính xác môn bóng đá góp mặt từ kỳ Olympic nào. Một số người cho rằng ngay từ kỳ Olympic hiện đại đầu tiên, tổ chức năm 1896, bóng đá đã góp mặt khi Athens gặp 1 đội bóng thuộc Smyrna (Izmir), đế quốc Ottoman.[1] Nhưng đây chỉ là thông tin không chính thức, vì các nguồn tư liệu còn lại là quá ít để thừa nhận sự kiện này. Bóng đá được đưa vào chương trình đại hội năm 19001904 nhưng chỉ có các câu lạc bộ và các đội tuyển nhiều quốc tịch tham gia. Tuy nhiên các giải này không được FIFA công nhận mặc dù IOC coi các vào các năm 1900 và 1904 là các nội dung chính thức.

Thời kỳ thành công của người Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Tại thế vận hội ở Luân Đôn năm 1908, FA đưng ra tổ chức bộ môn bóng đá với sự tham dự của 6 đội. Số đội tăng lên 11 vào năm 1912, khi giải được tổ chức bởi Hiệp hội bóng đá Thụy Điển. Nhiều trận đấu trong thời kì này có tỉ số cách biệt hoặc có rất nhiều bàn thắng. Sophus Nielsen (năm 1908) và Gottfried Fuchs (năm 1912) đều đạt thành tích ghi được 10 bàn trong một trận đấu. Tất cả các cầu thủ tham dự đều là nghiệp dư để phù hợp với tinh thần Olympic. Ủy ban Olympic Quốc gia của Anh Quốc đề nghị FA gửi một đội tuyển quốc gia Anh nghiệp dư. Một số thành viên của đội tuyển Anh là cầu thủ của các câu lạc bộ chuyên nghiệp như Ivan Sharpe của Derby County, Harold Walden của Bradford CityVivian Woodward của Chelsea. Anh dễ dàng chiến thắng các giải đấu đầu tiên khi 2 lần đánh bại Đan Mạch.

Sự trỗi dậy của Uruguay và những diễn biến sau World Cup đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Trong trận chung kết năm 1920, đội tuyển Tiệp Khắc rời khỏi sân để phản đối trọng tài John Lewis và bầu không khí căng thẳng từ lực lượng quân sự tại Antwerpen. Tại Thế vận hội 1924 và 1928, UruguayArgentina là các đại diện Nam Mỹ đầu tiên dự giải. Uruguay giành chiến thắng tại cả hai kì Thế vận hội trên.

Sau đề xuất của Henri Delaunay vào năm 1929 nhằm khởi động giải bóng đá chuyên nghiệp vô địch thế giới, bóng đá lập tức bị đưa ra khỏi Thế vận hội Mùa hè 1932Los Angeles để nhường chỗ cho bóng đá kiểu Mỹ. Bóng đá vẫn tiếp tục là chủ đề tranh cãi của Thế vận hội Mùa hè 1936 tại Berlin. Ban tổ chức phía Đức muốn đưa bóng đá trở lại Olympic bởi nó bảo đảm cho doanh thu của giải. Tại vòng tứ kết sau khi Peru chiến thắng Áo ở hiệp phụ, tuy nhiên trận đấu bị gián đoạn ở những phút cuối do cổ động viên chạy vào sân. Áo đề nghị hủy kết quả và tổ chức đá lại; mặc dù FIFA chấp thuận tuy nhiên Peru không đồng ý và rời giải.[2][3]

Cùng với sự chuyên nghiệp hóa trên thế giới, khoảng cách về trình độ giữa World Cup và Olympic dần nới rộng. Các quốc gia thuộc khối Xô Viết Đông Âu, nơi các vận động hàng đầu được nhà nước tài trợ và được coi là nghiệp dư, là các đoàn hưởng lợi từ điều này. Từ năm 1948 tới 1980, 23 trong tổng số 27 huy chương Olympic thuộc về các đội Đông Âu, và chỉ có Thụy Điển (huy chương vàng năm 1948 và huy chương đồng vào năm 1952), Đan Mạch (huy chương bạc vào năm 1960) và Nhật Bản (huy chương đồng vào năm 1968) là các đội phá thế thượng phong của họ.

Thay đổi và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Thế vận hội Los Angeles 1984, IOC quyết định cho phép cầu thủ chuyên nghiệp tham dự. FIFA vẫn không muốn Olympic cạnh tranh với World Cup, nên một thỏa thuận được đề ra cho phép các đội châu Á, châu Phi và Bắc Mỹ sử dụng các cầu thủ tốt nhất của họ, còn các đội châu Âu và Nam Mỹ chỉ được đưa các cầu thủ chưa từng dự World Cup tới Olympic.

Kể từ năm 1992 các cầu thủ tham dự không được vượt quá 23 tuổi, còn kể từ 1996 mỗi đội được phép sử dụng ba cầu thủ trên 23 tuổi. Thể thức mới giúp cuộc cạnh tranh giữa các đội trên toàn thế giới trở nên cân bằng hơn khi hai đội tuyển châu Phi là NigeriaCameroon lần lượt giành huy chương vàng vào các năm 1996 và 2000.

Sự ngoài cuộc của người Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland không có cơ quan điều hành bóng đá chung, và mỗi quốc gia thuộc Vương quốc Anh có một đội tuyển riêng. Chỉ có Hiệp hội bóng đá Anh (FA) trực thuộc Hiệp hội Olympic Anh (BOA). FA cũng là đơn vị cung cấp cầu thủ cho đội Anh Quốc tại các giải bóng đá cho tới năm 1972. Vào năm 1974, FA bãi bỏ phân biệt giữa bóng đá "nghiệp dư" và "chuyên nghiệp", và ngừng tham dự Olympics. Mặc dù FIFA chuyên nghiệp hóa bóng đá tại Olympic kể từ năm 1984, FA vẫn không tham dự trở lại, vì các quốc gia trong Liên hiệp Anh lo ngại về việc FIFA sẽ lại đặt vấn đề đối với sự chia tách của các nước này tại các giải đấu của FIFA cũng như trong Hội đồng Liên đoàn bóng đá Quốc tế.[4][5] Khi Luân Đôn được chọn là chủ nhà Thế vận hội Mùa hè 2012, áp lực được đặt lên vai FA nhằm thành lập đội tuyển Vương quốc Anh.[6] Vào năm 2009 FA đạt thỏa thuận với Hiệp hội bóng đá Wales, Hiệp hội bóng đá ScotlandHiệp hội bóng đá Ireland của Bắc Ireland rằng sẽ chỉ có cầu thủ của Anh trong thành phần đội tuyển;[7] Tuy nhiên BOA bác bỏ thỏa thuận này,[8] và cuối cùng cầu thủ của xứ Wales xuất hiện ở cả hai đội hình còn các cầu thủ Scotland có mặt trong đội hình đội tuyển nữ.[9][10] Sau Thế vận hội 2012, FA quyết định sẽ vẫn không tham gia các giải đấu tại Olympic.[11]

Địa điểm thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Một giải bóng đá Thế vận hội cần nhiều sân vận động, vì vậy mà ban tổ chức thường sử dụng thêm các sân vận động tại các thành phố khác ngoài sân vận động của thành phố tổ chức.

Các kỳ Thế vận hội Thành phố Sân vận động
Hy Lạp Athens 1896 Không có giải đấu bóng đá
Pháp Paris 1900 Paris Vélodrome de Vincennes
Hoa Kỳ Saint Louis 1904 St. Louis, Missouri Francis Field
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn 1908 Luân Đôn Sân vận động White City
Thụy Điển Stockholm 1912 Stockholm Stockholms Olympiastadion
Sân vận động Råsunda
Tranebergs Idrottsplats
Bỉ Antwerpen 1920 Antwerpen Olympisch Stadion
Stadion Broodstraat
Brussels Stade de l’Union St. Gilloise
Ghent Stade d’A.A. La Gantoise
Pháp Paris 1924 Paris Stade Olympique, Colombes
Stade Bergeyre
Stade de Paris, Saint-Ouen
Stade Pershing, Vincennes
Hà Lan Amsterdam 1928 Amsterdam Olympisch Stadion
Sân vận động Harry Elte
Hoa Kỳ Los Angeles 1932 Không có giải đấu bóng đá
Đức Berlin 1936 Berlin Olympiastadion
Poststadion, Tiergarten
Mommsenstadion, Charlottenburg
Hertha-BSC-Platz
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn 1948 Luân Đôn Sân vận động Empire, Wembley
White Hart Lane, Tottenham
Selhurst Park, Crystal Palace
Craven Cottage, Fulham
Griffin Park, Brentford
Sân vận động Arsenal, Highbury
Sân vận động Lynn Road, Ilford
Sân vận động Green Pond Road, Walthamstow
Champion Hill, Dulwich
Brighton Goldstone Ground
Portsmouth Fratton Park
Phần Lan Helsinki 1952 Helsinki Olympiastadion
Sân vận động Töölö
Turku Sân vận động Kupittaa
Tampere Ratina Stadion
Lahti Kisapuisto
Kotka Kotka Stadion
Úc Melbourne 1956 Melbourne Melbourne Cricket Ground
Sân vận động Olympic Park
Ý Roma 1960 Roma Stadio Flaminio
Firenze Stadio Comunale
Grosseto Stadio Comunale
Livorno Stadio Ardenza
Pescara Stadio Adriatico
L'Aquila Stadio Comunale
Napoli Stadio Fuorigrotta
Nhật Bản Tokyo 1964 Tokyo Sân vận động Olympic Quốc gia
Sân vận động Tưởng niệm Hoàng tử Chichibu
Sân vận động Komazawa
Ōmiya Sân vận động Bóng đá Omiya
Yokohama Sân vận động Mitsuzawa
México Thành phố Mexico 1968 Thành phố Mexico Estadio Azteca
Puebla Estadio Cuauhtémoc
Guadalajara Estadio Jalisco
León Estadio León
Tây Đức München 1972 München Olympiastadion
Augsburg Rosenaustadion
Ingolstadt ESV-Stadion
Regensburg Jahnstadion
Nuremberg Frankenstadion
Passau Drei Flüsse Stadion
Canada Montréal 1976 Montréal Sân vận động Olympic
Sherbrooke Sân vận động Municipal
Toronto Sân vận động Varsity
Ottawa Sân vận động Lansdowne
Liên Xô Moskva 1980 Moskva Sân vận động Lenin
Sân vận động Dynamo
Leningrad Sân vận động Kirov
Kiev Sân vận động Cộng hòa
Minsk Sân vận động Dinamo
Hoa Kỳ Los Angeles 1984 Pasadena, California Rose Bowl
Boston, Massachusetts Sân vận động Harvard
Annapolis, Maryland Sân vận động Tưởng niệm Đoàn hải quân
Stanford, California Sân vận động Stanford
Hàn Quốc Seoul 1988 Seoul Sân vận động Olympic Seoul
Sân vận động Dongdaemun
Busan Sân vận động Busan
Daegu Sân vận động Daegu
Daejeon Sân vận động Daejeon
Gwangju Sân vận động Gwangju
Tây Ban Nha Barcelona 1992 Barcelona Camp Nou
Estadi de Sarrià
Sabadell Estadi de la Nova Creu Alta
Zaragoza Estadio La Romareda
Valencia Estadio Luis Casanova
Hoa Kỳ Atlanta 1996 Athens, Georgia Sân vận động Sanford
Orlando, Florida Citrus Bowl
Birmingham, Alabama Legion Field
Miami, Florida Miami Orange Bowl
Washington, D.C. Sân vận động Tưởng niệm Robert F. Kennedy
Úc Sydney 2000 Sydney Sân vận động Olympic
Sân vận động Bóng đá Sydney
Brisbane Brisbane Cricket Ground
Adelaide Sân vận động Hindmarsh
Canberra Sân vận động Bruce
Melbourne Melbourne Cricket Ground (MCG)
Hy Lạp Athens 2004 Athens Sân vận động Olympic Athens
Sân vận động Karaiskakis
Patras Sân vận động Pampeloponnisiako
Volos Sân vận động Panthessaliko
Thessaloniki Sân vận động Kaftanzoglio
Heraklion Sân vận động Pankritio
Trung Quốc Bắc Kinh 2008 Bắc Kinh Sân vận động quốc gia Bắc Kinh
Sân vận động Công nhân
Thiên Tân Sân vận động Trung tâm Olympic Thiên Tân
Thượng Hải Sân vận động Thượng Hải
Tần Hoàng Đảo Sân vận động Trung tâm thể thao Olympic Tần Hoàng Đảo
Thẩm Dương Sân vận động Trung tâm thể thao Olympic Thẩm Dương
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn 2012 Luân Đôn Sân vận động Wembley
Glasgow Hampden Park
Cardiff Sân vận động Thiên niên kỷ
Coventry Sân vận động Thành phố Coventry*
Manchester Old Trafford
Newcastle trên sông Tyne St James' Park*
Brasil Rio de Janeiro 2016 Rio de Janeiro Estádio do Maracanã
Estádio Olímpico João Havelange
São Paulo Arena Corinthians
Brasília Estádio Nacional Mané Garrincha
Salvador Arena Fonte Nova*
Belo Horizonte Estádio Minaeirão
Manaus Arena da Amazônia
Nhật Bản Tokyo 2020 Tokyo Sân vận động Quốc gia Tokyo
Sân vận động Tokyo
Yokohama Sân vận động Quốc tế Yokohama
Saitama Sân vận động Saitama 2002
Miyagi Sân vận động Miyagi
Osaka Sân vận động Nagai
Sapporo Sapporo Dome
  • Sân vận động Thành phố Coventry & St. James Park lần lượt được mang tên Ricoh Arena & Sports Direct Arena, nhưng do luật của IOC không cho phép sự hiện diện của nhà tài trợ tại các địa điểm thi đấu nên các sân này phải tạm thời đổi tên trong thời gian đại hội. Tương tự là trường hợp của sân Arena Fonte Nova với tên chính là Itapaiva Arena Fonte Nova.

Sự kiện[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung 96 00 04 08 12 20 24 28 32 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 20 Số năm
Nội dung nam X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 27
Nội dung nữ X X X X X X X 7
Tổng số 0 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2

Các quốc gia tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Các con số đề cập đến vị trí cuối cùng của mỗi đội tuyển tại các đại hội thể thao tương ứng.

UEFA
Quốc gia 00 04 08 12 20 24 28 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 20 Số năm
 Áo 6 2 =11 =5 4
 Belarus 10 1
 Bỉ 3 1 15 =5 4 5
 Bulgaria 10 =17 3 5 2 5
 Cộng hòa Séc 14 1
 Tiệp Khắc 9 9 2 9 1 Tách ra thành Slovakia và Cộng hòa Séc 5
 Đan Mạch 2 2 10 3 =5 2 6 13 8 9
 Đông Đức[12] 3 3 1 2 Sáp nhập với Tây Đức 4
 Estonia =17 1
 Phần Lan 4 =9 =14 9 4
 Pháp 2 5 4 5 =9 =5 =17 9 7 5 1 5 q 13
 Đức[13] 7 =5 =6 4 =9 5 5 3 2 q 10
 Anh Quốc 1 1 1 11 =6 4 =17 =5 8 5 10
 Hy Lạp 13 =17 15 3
 Hungary 5 13 =9 1 3 1 1 2 16 9
 Ireland 7 =17 2
 Israel Cạnh tranh với châu Á 2
 Ý 8 5 6 3 1 =5 =9 4 4 4 5 12 5 3 5 15
 Latvia 16 1
 Litva =17 1
 Luxembourg 12 11 =9 =9 =9 =9 6
 Hà Lan 3 3 3 4 =9 =9 =17 7 8
 Na Uy 9 7 3 =14 10 5
 Ba Lan =17 4 =9 10 1 2 2 7
 Bồ Đào Nha =5 4 14 6 4
 România 14 =17 5 q 4
 Nga 10 1
 Serbia 12 1
 Serbia và Montenegro 16 Tách ra thành 2 qg 1
 Slovakia 13 1
 Liên Xô =9 1 3 3 3 1 Tách ra thành 15 quốc gia 6
 Tây Ban Nha 2 =17 =5 6 13 10 1 6 2 14 q 11
 Thụy Điển 4 11 6 3 =9 1 3 6 6 15 10
 Thụy Sĩ 2 =9 13 3
 Thổ Nhĩ Kỳ =17 =9 =9 =5 =5 14 6
 Nam Tư 9 =17 =9 2 2 2 1 6 4 3 10 Tách ra thành 7 quốc gia 11
CONMEBOL
Quốc gia 00 04 08 12 20 24 28 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 20 Số năm
 Argentina 2 7 10 8 2 1 1 11 8
 Brasil =5 6 9 13 13 4 2 2 3 7 3 2 1 13
 Chile 17 =17 7 3 4
 Colombia 10 11 11 14 6 5
 Paraguay 7 2 2
 Peru 5 11 2
 Uruguay 1 1 9 3
 Venezuela 12 1
CONCACAF
Quốc gia 00 04 08 12 20 24 28 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 20 Số năm
 Canada 1 12 6 3
 Costa Rica 16 13 8 3
 Cuba 11 7 2
 El Salvador 15 1
 Guatemala 8 10 16 3
 Honduras 10 16 7 4 4
 México =9 =11 11 4 7 9 10 7 =10 1 9 11
 Antille thuộc Hà Lan =14 Tách ra thành 2 qg 1
 Hoa Kỳ 2[14] 3 12 =9 =9 =11 =17 =5 14 9 12 9 10 4 9 14
CAF
Quốc gia 00 04 08 12 20 24 28 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 20 Số năm
 Algérie 8 14 2
 Cameroon 11 1 8 3
 Ai Cập 8 8 4 =9 =11 =9 12 4 8 12 8 11
 Bờ Biển Ngà 6 1
 Gabon 12 1
 Ghana 7 12 16 3 8 9 6
 Guinée 11 1
 Mali 5 1
 Maroc 13 8 12 15 16 =10 11 7
 Nigeria 14 13 15 1 8 2 3 7
 Sénégal 6 1
 Nam Phi 11 13 2
 Sudan 15 1
 Tunisia 15 13 14 12 4
 Zambia 15 5 2
AFC
Quốc gia 00 04 08 12 20 24 28 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 20 Số năm
 Afghanistan =17 1
 Úc Cạnh tranh với châu Đại Dương 11 1
 Trung Quốc 14 13 2
 Trung Hoa Đài Bắc =9 =11 16 3
 Ấn Độ =11 =17 4 13 4
 Indonesia =5 1
 Iran 12 12 7 3
 Iraq 5 14 9 4 12 5
 Israel 5 6 Cạnh tranh với châu Âu 2
 Nhật Bản =6 =9 8 3 9 6 13 15 4 10 Q 11
 Kuwait 6 16 12 3
 Malaysia 10 1
 Myanmar 9 1
 Bắc Triều Tiên 8 1
 Qatar 15 8 2
 Ả Rập Xê Út 16 15 2
 Hàn Quốc =5 14 11 11 11 9 6 10 3 5 10
 Syria 14 1
 Thái Lan =9 16 2
 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 15 1
OFC
Quốc gia 00 04 08 12 20 24 28 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 20 Số năm
 Úc =5 7 4 13 15 7 Với AFC 6
 Fiji 16 1
 New Zealand 14 16 2
Tổng số quốc gia 3 2 5 11 14 22 17 16 18 25 11 16 14 16 16 13 16 16 16 16 16 16 16 16 16 16 16

Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Các con số đề cập đến vị trí cuối cùng của mỗi đội tuyển tại các đại hội thể thao tương ứng. Quốc gia chủ nhà được hiển thị bằng chữ đậm.

Quốc gia 96 00 04 08 12 16 20 Số năm
 Argentina 11 1
 Úc 7 5 7 3
 Brasil 4 4 2 2 6 4 Q 7
 Cameroon 12 1
 Canada 8 3 3 3
 Trung Quốc 2 5 9 5 8 5
 Colombia 11 11 2
 Đan Mạch 8 1
 Pháp 4 6 2
 Đức 5 3 3 3 1 5
 Anh Quốc 5 Q 2
 Hy Lạp 10 1
 Nhật Bản 7 7 4 2 Q 5
 México 8 1
 Hà Lan Q 1
 New Zealand 10 8 9 Q 4
 Nigeria 8 6 11 3
 Bắc Triều Tiên 9 9 2
 Na Uy 3 1 7 3
 Nam Phi 10 10 2
 Thụy Điển 6 6 4 6 7 2 Q 7
 Hoa Kỳ 1 2 1 1 1 5 6
 Zimbabwe 12 1
Tổng số quốc gia 8 8 10 12 12 12 12

Giải đấu nam[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè - Nam
Thành lập1900[15]
Khu vựcquốc tế (FIFA)
Số đội16 (từ 6 liên đoàn)
Đội vô địch
hiện tại
 Brasil
(lần thứ 1)
Đội bóng
thành công nhất
 Anh Quốc
 Hungary
(mỗi đội 3 lần)
Thế vận hội Mùa hè 2016

Giống như World Cup, các giải đấu vòng loại Thế vận hội Mùa hè được tổ chức theo từng khu vực. Một số liên đoàn châu lục tổ chức giải đấu vòng loại U-23 đặc biệt, trong khi vòng loại châu Âu chọn suất tham dự từ các vòng chung kết của Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu và vòng loại Nam Mỹ là Giải vô địch bóng đá trẻ Nam Mỹ dành cho đội tuyển U-20. Các đội đang tham gia vào các cuộc thi đấu vòng sơ bộ và vòng chung kết phải được sáng tác của cầu thủ U-23, với tối đa là ba cầu thủ lớn tuổi hơn U-23. Đối với Rio 2016, cầu thủ U-23 được sinh ra sau ngày 1 tháng 1 năm 1993.[16]

Đối với Thế vận hội 2016, số lượng đội của mỗi lục địa được phân bổ như sau (thứ tự từ nhiều tới ít):

Giải đấu nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè - Nữ
Thành lập1996
Khu vựcquốc tế (FIFA)
Số đội12 (từ 6 liên đoàn)
Đội vô địch
hiện tại
 Đức
(lần thứ 1)
Đội bóng
thành công nhất
 Hoa Kỳ
(4 lần)
Thế vận hội Mùa hè 2016

Giải đấu nữ bao gồm các đội tuyển quốc gia và không giới hạn về tuổi. UEFA lựa chọn suất dự Thế vận hội dựa trên kết quả của kỳ World Cup năm trước đó, trong khi các lục địa còn lại sẽ tổ chức giải vòng loại riêng.

Phân bổ 12 suất cho mỗi lục địa dự Thế vận hội 2016 của bộ môn bóng đá nữ:

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Sophus Nielsen của Đan Mạch vào năm 1908 và năm 1912 giữ kỷ lục về số bàn thắng nhiều nhất mà một cầu thủ ghi được trong một giải đấu toàn và đơn, ghi được 13 bàn. Giải bóng đá chính thức đầu tiên được tổ chức tại Luân Đôn, Anh, năm 1908.

Neymar đã đánh dấu bàn thắng nhanh nhất trong một trận bóng đá Olympic nam trong lịch sử vào lúc 14 giây trong trận bán kết với Honduras vào ngày 17 tháng 8 năm 2016.[17]

Kết quả nam[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Chủ nhà Huy chương vàng Huy chương đồng
Vàng Tỷ số Bạc Đồng Tỷ số Hạng tư
1896 Hy Lạp
Athens
Không có giải đấu bóng đá
1 1900
Chi tiết
Pháp
Paris
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh Quốc
(Upton Park F.C.)
[18]
Pháp
(USFSA XI)

Bỉ
(ULB)
[18] Ba đội tuyển đã tham dự
2 1904
Chi tiết
Hoa Kỳ
St. Louis
Canada
Canada
(Galt F.C.)
[19] Hoa Kỳ
Hoa Kỳ
(Christian Brothers College)
Hoa Kỳ
Hoa Kỳ
(St. Rose Parish)
[19] Ba đội tuyển đã tham dự
3 1908
Chi tiết
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Luân Đôn
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh Quốc
2 – 0
Đan Mạch

Hà Lan
2 – 0
Thụy Điển
4 1912
Chi tiết
Thụy Điển
Stockholm
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh Quốc
4 – 2
Đan Mạch

Hà Lan
9 – 0 Đế quốc Nga
Phần Lan
5 1920
Chi tiết
Bỉ
Antwerp

Bỉ
[20]
Tây Ban Nha

Hà Lan
[20]
Pháp
6 1924
Chi tiết
Pháp
Paris

Uruguay
3 – 0
Thụy Sĩ

Thụy Điển
1 – 1
h.p.

Hà Lan
Đá lại: 3 – 1
7 1928
Chi tiết
Hà Lan
Amsterdam

Uruguay
1 – 1
h.p.

Argentina

Ý
11 – 3
Ai Cập
Đá lại: 2 – 1
1932 Hoa Kỳ
Los Angeles
Không có giải đấu bóng đá
8 1936
Chi tiết
Đức
Berlin

Ý
2 – 1
h.p.

Áo

Na Uy
3 – 2
Ba Lan
9 1948
Chi tiết
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Luân Đôn

Thụy Điển
3 – 1
Nam Tư

Đan Mạch
5 – 3 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh Quốc
10 1952
Chi tiết
Phần Lan
Helsinki

Hungary
2 – 0
Nam Tư

Thụy Điển
2 – 0 Tây Đức
Đức
11 1956
Chi tiết
Úc
Melbourne

Liên Xô
1 – 0
Nam Tư

Bulgaria
3 – 0
Ấn Độ
12 1960
Chi tiết
Ý
Roma

Nam Tư
3 – 1
Đan Mạch

Hungary
2 – 1
Ý
13 1964
Chi tiết
Nhật Bản
Tokyo

Hungary
2 – 1
Tiệp Khắc
Đức
Đức[12]
3 – 1
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất
14 1968
Chi tiết
México
Thành phố México

Hungary
4 – 1
Bulgaria

Nhật Bản
2 – 0
México
15 1972
Chi tiết
Đức
Munich

Ba Lan
2 – 1
Hungary

Đông Đức

Liên Xô
2 – 2[21]
h.p.
16 1976
Chi tiết
Canada
Montréal

Đông Đức
3 – 1
Ba Lan

Liên Xô
2 – 0
Brasil
17 1980
Chi tiết
Liên Xô
Moskva

Tiệp Khắc
1 – 0
Đông Đức

Liên Xô
2 – 0
Nam Tư
18 1984
Chi tiết
Hoa Kỳ
Los Angeles

Pháp
2 – 0
Brasil

Nam Tư
2 – 1
Ý
19 1988
Chi tiết
Hàn Quốc
Seoul

Liên Xô
2 – 1
h.p.

Brasil
Tây Đức
Tây Đức
3 – 0
Ý
20 1992
Chi tiết
Tây Ban Nha
Barcelona

Tây Ban Nha
3 – 2
Ba Lan

Ghana
1 – 0
Úc
21 1996
Chi tiết
Hoa Kỳ
Atlanta

Nigeria
3 – 2
Argentina

Brasil
5 – 0
Bồ Đào Nha
22 2000
Chi tiết
Úc
Sydney

Cameroon
2 – 2
asdet

Tây Ban Nha

Chile
2 – 0
Hoa Kỳ
5 – 3 trên loạt sút luân lưu
23 2004
Chi tiết
Hy Lạp
Athens

Argentina
1 – 0
Paraguay

Ý
1 – 0
Iraq
24 2008
Chi tiết
Trung Quốc
Bắc Kinh

Argentina
1 – 0
Nigeria

Brasil
3 – 0
Bỉ
25 2012
Chi tiết
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Luân Đôn

México
2 − 1
Brasil

Hàn Quốc
2 − 0
Nhật Bản
26 2016
Chi tiết
Brasil
Rio de Janeiro

Brasil
1 – 1
h.p.

Đức

Nigeria
3 − 2
Honduras
5 – 4 trên loạt sút luân lưu
27 2020
Chi tiết
Nhật Bản
Tokyo

* Giải đấu U-23 kể từ năm 1992.

Thành tích theo quốc gia dành cho nam[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là 41 quốc gia đã đạt được ít nhất là bán kết trong trận chung kết Thế vận hội Mùa hè.

Đội tuyển Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Huy chương
 Hungary 3 (1952, 1964, 1968) 1 (1972) 1 (1960) 5
 Anh Quốc 3 (1900, 1908, 1912) 1 (1948) 3
 Argentina 2 (2004, 2008) 2 (1928, 1996) 4
 Liên Xô 2 (1956, 1988) 3 (1972, 1976, 1980) 5
 Uruguay 2 (1924, 1928) 2
 Brasil 1 (2016) 3 (1984, 1988, 2012) 2 (1996, 2008) 1 (1976) 6
 Nam Tư 1 (1960) 3 (1948, 1952, 1956) 1 (1984) 1 (1980) 5
 Ba Lan 1 (1972) 2 (1976, 1992) 1 (1936) 3
 Tây Ban Nha 1 (1992) 2 (1920, 2000) 3
 Đông Đức 1 (1976) 1 (1980) 1 (1972) 3
 Nigeria 1 (1996) 1 (2008) 1 (2016) 3
 Pháp 1 (1984) 1 (1900) 1 (1920) 2
 Tiệp Khắc 1 (1980) 1 (1964) 2
 Ý 1 (1936) 2 (1928, 2004) 3 (1960, 1984, 1988) 3
 Thụy Điển 1 (1948) 2 (1924, 1952) 1 (1908) 3
 Bỉ 1 (1920) 1 (1900) 1 (2008) 2
 México 1 (2012) 1 (1968) 1
 Canada 1 (1904) 1
 Cameroon 1 (2000) 1
 Đan Mạch 3 (1908, 1912, 1960) 1 (1948) 4
 Hoa Kỳ 1 (1904) 1 (1904) 1 (2000) 2
 Bulgaria 1 (1968) 1 (1956) 2
 Đức 1 (2016) 1 (1952) 1
 Thụy Sĩ 1 (1924) 1
 Áo 1 (1936) 1
 Paraguay 1 (2004) 1
 Hà Lan 3 (1908, 1912, 1920) 1 (1924) 3
 Nhật Bản 1 (1968) 1 (2012) 1
 Na Uy 1 (1936) 1
 Đoàn thể thao Đức thống nhất 1 (1964) 1
 Tây Đức 1 (1988) 1
 Ghana 1 (1992) 1
 Chile 1 (2000) 1
 Hàn Quốc 1 (2012) 1
 Ai Cập 2 (1928, 1964) 0
 Phần Lan 1 (1912) 0
 Ấn Độ 1 (1956) 0
 Úc 1 (1992) 0
 Bồ Đào Nha 1 (1996) 0
 Iraq 1 (2004) 0
 Honduras 1 (2016) 0

Cầu thủ ghi bàn nam hàng đầu theo giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ Bàn thắng
1900 Pháp Gaston Peltier
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland John Nicholas
2
1904 Canada Alexander Hall
Canada Tom Taylor
3
1908 Đan Mạch Sophus Nielsen 11
1912 Đức Gottfried Fuchs 10
1920 Thụy Điển Herbert Karlsson 7
1924 Uruguay Pedro Petrone 8
1928 Argentina Domingo Tarasconi 9
1936 Ý Annibale Frossi 7
1948 Đan Mạch John Hansen
Thụy Điển Gunnar Nordahl
7
1952 Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Rajko Mitić
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Branko Zebec
7
1956 Ấn Độ Neville D'Souza
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Todor Veselinović
Bulgaria Dimitar Milanov
4
1960 Đan Mạch Harald Nielsen 8
1964 Hungary Ferenc Bene 12
1968 Nhật Bản Kamamoto Kunishige 7
1972 Ba Lan Kazimierz Deyna 9
1976 Ba Lan Andrzej Szarmach 6
1980 Liên Xô Sergey Andreyev 5
1984 Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Borislav Cvetković
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Stjepan Deverić
Pháp Daniel Xuereb
5
1988 Brasil Romario 7
1992 Ba Lan Andrzej Juskowiak 7
1996 Brasil Bebeto
Argentina Hernán Crespo
6
2000 Chile Iván Zamorano 6
2004 Argentina Carlos Tevez 8
2008 Ý Giuseppe Rossi 4
2012 Brasil Leandro Damião 6
2016 Đức Serge Gnabry
Đức Nils Petersen
6

Cầu thủ ghi bàn (Nam)[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu mọi thời đại có ít nhất 8 bàn thắng (tính đến năm 1908)

14 bàn
13 bàn
12 bàn
11 bàn
10 bàn
9 bàn
8 bàn

Kết quả nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Chủ nhà Huy chương vàng Huy chương đồng
Vàng Tỷ số Bạc Đồng Tỷ số Hạng tư
1 1996
Chi tiết
Hoa Kỳ
Atlanta

Hoa Kỳ
2 – 1
Trung Quốc

Na Uy
2 – 0
Brasil
2 2000
Chi tiết
Úc
Sydney

Na Uy
3 – 2
asdet

Hoa Kỳ

Đức
2 – 0
Brasil
3 2004
Chi tiết
Hy Lạp
Athens

Hoa Kỳ
2 – 1
h.p.

Brasil

Đức
1 – 0
Thụy Điển
4 2008
Chi tiết
Trung Quốc
Bắc Kinh

Hoa Kỳ
1 – 0
h.p.

Brasil

Đức
2 – 0
Nhật Bản
5 2012
Chi tiết
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Luân Đôn

Hoa Kỳ
2 – 1
Nhật Bản

Canada
1 – 0
Pháp
6 2016
Chi tiết
Brasil
Rio de Janeiro

Đức
2 – 1
Thụy Điển

Canada
2 – 1
Brasil
7 2020
Chi tiết
Nhật Bản
Tokyo

Thành tích theo quốc gia dành cho nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là 9 quốc gia đã đạt được ít nhất là bán kết trong trận chung kết Thế vận hội Mùa hè.

Đội tuyển Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Huy chương
 Hoa Kỳ 4 (1996, 2004, 2008, 2012) 1 (2000) 5
 Đức 1 (2016) 3 (2000, 2004, 2008) 4
 Na Uy 1 (2000) 1 (1996) 2
 Brasil 2 (2004, 2008) 3 (1996, 2000, 2016) 2
 Nhật Bản 1 (2012) 1 (2008) 1
 Thụy Điển 1 (2016) 1 (2004) 1
 Trung Quốc 1 (1996) 1
 Canada 2 (2012, 2016) 2
 Pháp 1 (2012) 0

Cầu thủ ghi bàn nữ hàng đầu theo giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ Bàn thắng
1996 Na Uy Ann Kristin Aarønes
Na Uy Linda Medalen
Brasil Pretinha
4
2000 Trung Quốc Tôn Văn 4
2004 Brasil Cristiane
Đức Birgit Prinz
5
2008 Brasil Cristiane 5
2012 Canada Christine Sinclair 6
2016 Đức Melanie Behringer 5

Cầu thủ ghi bàn (Nữ)[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu mọi thời đại có ít nhất 5 bàn thắng (1996–2016)

14 bàn
11 bàn
10 bàn
9 bàn
8 bàn
7 bàn
6 bàn
5 bàn

Bảng huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng số[sửa | sửa mã nguồn]

※ Các quốc gia được xếp hạng theo tổng số huy chương giành được (nam và nữ) bao gồm năm 1900 và năm 1904.
※ Huy chương đồng được chia sẻ trong giải đấu năm 1972

HạngQuốc giaVàngBạcĐồngTổng số
1 Hoa Kỳ (USA)4217
2 Hungary (HUN)3115
3 Anh Quốc (GBR)3003
4 Argentina (ARG)2204
5 Liên Xô (URS)2035
6 Uruguay (URU)2002
7 Brasil (BRA)1528
8 Nam Tư (YUG)1315
9 Ba Lan (POL)1203
 Tây Ban Nha (ESP)1203
11 Đức (GER)1135
12 Thụy Điển (SWE)1124
13 Nigeria (NGR)1113
 Đông Đức (GDR)1113
15 Pháp (FRA)1102
 Tiệp Khắc (TCH)1102
17 Canada (CAN)1023
 Na Uy (NOR)1023
 Ý (ITA)1023
20 Bỉ (BEL)1012
21 Cameroon (CMR)1001
 México (MEX)1001
23 Đan Mạch (DEN)0314
24 Bulgaria (BUL)0112
 Nhật Bản (JPN)0112
26 Paraguay (PAR)0101
 Thụy Sĩ (SUI)0101
 Trung Quốc (CHN)0101
 Áo (AUT)0101
30 Hà Lan (NED)0033
31 Chile (CHI)0011
 Ghana (GHA)0011
 Hàn Quốc (KOR)0011
 Tây Đức (FRG)0011
 Đoàn thể thao Đức thống nhất (EUA)0011
Tổng số (35 quốc gia)32323397

Bảng huy chương nam[sửa | sửa mã nguồn]

※ Các quốc gia được xếp hạng theo tổng số huy chương giành được bao gồm năm 1900 và năm 1904.
※ Huy chương đồng được chia sẻ trong giải đấu năm 1972

HạngQuốc giaVàngBạcĐồngTổng số
1 Hungary (HUN)3115
2 Anh Quốc (GBR)3003
3 Argentina (ARG)2204
4 Liên Xô (URS)2035
5 Uruguay (URU)2002
6 Brasil (BRA)1326
7 Nam Tư (YUG)1315
8 Ba Lan (POL)1203
 Tây Ban Nha (ESP)1203
10 Nigeria (NGR)1113
 Đông Đức (GDR)1113
12 Pháp (FRA)1102
 Tiệp Khắc (TCH)1102
14 Thụy Điển (SWE)1023
 Ý (ITA)1023
16 Bỉ (BEL)1012
17 Cameroon (CMR)1001
 Canada (CAN)1001
 México (MEX)1001
20 Đan Mạch (DEN)0314
21 Bulgaria (BUL)0112
 Hoa Kỳ (USA)0112
23 Paraguay (PAR)0101
 Thụy Sĩ (SUI)0101
 Áo (AUT)0101
 Đức (GER)0101
27 Hà Lan (NED)0033
28 Chile (CHI)0011
 Ghana (GHA)0011
 Hàn Quốc (KOR)0011
 Na Uy (NOR)0011
 Nhật Bản (JPN)0011
 Tây Đức (FRG)0011
 Đoàn thể thao Đức thống nhất (EUA)0011
Tổng số (34 quốc gia)26262779

Bảng huy chương nữ[sửa | sửa mã nguồn]

HạngQuốc giaVàngBạcĐồngTổng số
1 Hoa Kỳ (USA)4105
2 Đức (GER)1034
3 Na Uy (NOR)1012
4 Brasil (BRA)0202
5 Nhật Bản (JPN)0101
 Thụy Điển (SWE)0101
 Trung Quốc (CHN)0101
8 Canada (CAN)0022
Tổng số (8 quốc gia)66618

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Goldblatt, David. The Ball Is Round: A Global History of Football. Penguin Books. tr. 243. ISBN 978-0-14-101582-8. 
  2. ^ The forgotten story of... football, farce and fascism at the 1936 Olympics
  3. ^ “Controversia – Berlín 36. Un mito derrumbado (The Berlin '36 Controversy. A myth debunked.)” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Larepublica.com.pe. Truy cập 15 tháng 2 năm 2009. 
  4. ^ http://www.scottishfa.co.uk/news.cfm?newsid=4029&pageid=155&back=1
  5. ^ http://www.newsletter.co.uk/sport/YOUR-VIEWS-Olympic-football-threat.4327759
  6. ^ Đôn_2012/7579487.stm “Brown pays tribute to GB success”. BBC News. 24 tháng 8 năm 2008. Truy cập 2 tháng 5 năm 2010. 
  7. ^ “Nations pave way for 2012 GB team”. BBC Sport. 29 tháng 5 năm 2009. Truy cập 29 tháng 5 năm 2009. 
  8. ^ Đôn-2012-Olympics-Gareth-Bale-and-non-English-players-have-legal-right-to-play-for-Team-GB.html “Luân Đôn 2012 Olympics: Gareth Bale and non-English players have 'legal right' to play for Team GB”. Daily Telegraph. 24 tháng 3 năm 2011. Truy cập 28 tháng 4 năm 2011. 
  9. ^ Đôn-2012-Olympics-Team-GB-mens-football-squad-revealed.html “Going for gold: Team GB Pearce reveals 18-man squad for Luân Đôn Olympics”. Daily Mail. 2 tháng 7 năm 2012. Truy cập 2 tháng 7 năm 2012. 
  10. ^ Đôn-2012-Olympics-Team-GB-womens-football-squad-announced.html “So much for Team GB... Powell defends nearly all-English women's football squad”. Daily Mail. 26 tháng 6 năm 2012. 
  11. ^ Kelso, Paul (14 tháng 8 năm 2012). “British Olympic Association chief executive Andy Hunt criticises Football Association for lack of support”. Luân Đôn: Daily Telegraph. Truy cập 15 tháng 8 năm 2012. 
  12. ^ a ă Đại diện đội tuyển Đông Đức cho đoàn thể thao Đức thống nhất vào năm 1964, giành được huy chương đồng.
  13. ^ Đại diện đội tuyển cho đoàn thể thao Đức thống nhất vào năm 1956, và Cộng hòa Liên bang Đức (nghĩa là Tây Đức) vào các năm 1972, 1984 và 1988, và giành được huy chương đồng vào năm 1988.
  14. ^ Hoa Kỳ có hai đội tuyển tại Thế vận hội năm 1904, giành được huy chương bạc và đồng.
  15. ^ Giải 1900 và 1904 không được FIFA công nhận. Từ năm 1992 giải được dành cho các đội tuyển U-23.
  16. ^ “REGULATIONS for the Olympic Football Tournaments” (PDF). 
  17. ^ [1]
  18. ^ a ă The 1900 tournament was originally a pair of demonstration matches between the three teams, but has subsequently been upgraded to official status by the IOC with medals attributed to the teams based upon the match results.
  19. ^ a ă The 1904 tournament was originally a set of demonstration matches between the three teams, but has subsequently been upgraded to official status by the IOC with medals attributed to the teams based upon the round-robin results.
  20. ^ a ă In 1920, Czechoslovakia abandoned the final match against Belgium after 40 minutes with the latter up 2–0. They were disqualified, and a mini-tournament to figure out the other medalists was held, with Spain beating the Netherlands for second place 3–1.
  21. ^ In 1972, the third place match between East Germany and the Soviet Union was a 2–2 tie after extra time had expired. Both teams were awarded bronze medals.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]