Giải vô địch bóng đá nữ U-17 Bắc, Trung Mỹ và Caribe
| Thành lập | 2008 |
|---|---|
| Khu vực | Bắc, Trung Mỹ và Caribe (CONCACAF) |
| Số đội | 8 |
| Đội vô địch hiện tại | |
| Đội bóng thành công nhất | |
Giải vô địch bóng đá nữ U-17 Bắc, Trung Mỹ và Caribe (tiếng Anh: CONCACAF Women's Under-17 Championship) là giải bóng đá nữ do Liên đoàn bóng đá Bắc, Trung Mỹ và Caribe (CONCACAF) tổ chức dành cho các đội tuyển U-17 nữ quốc gia tại khu vực này. Giải cũng là vòng loại cho Giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giới với ba suất được trao cho các đội thuộc khu vực CONCACAF.
Kết quả
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Chủ nhà | Chung kết | Tranh giải ba | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vô địch | Tỉ số | Á quân | Hạng ba | Tỉ số | Hạng tư | ||||
| 2008[1] Chi tiết |
Hoa Kỳ |
4–1 | Costa Rica |
Canada |
1−0 | México | |||
| 2010[2] Chi tiết |
Canada |
1−0 | México |
Hoa Kỳ |
6−0 | Costa Rica | |||
| 2012 Chi tiết |
Hoa Kỳ |
1–0 | Canada |
México |
6−0 | Panamá | |||
| 2013 Chi tiết |
México |
0–0 (s.h.p.) 4–2 (p) |
Canada |
Hoa Kỳ |
8−0 | Jamaica | |||
| 2016 Chi tiết |
Hoa Kỳ |
2–1 | México |
Canada |
4–2 | Haiti | |||
| 2018 | Hoa Kỳ |
3–2 | México |
Canada |
2–1 | Haiti | |||
| 2020 | Bị hủy do đại dịch COVID-19 | ||||||||
| 2022 | Hoa Kỳ |
2–1 | México |
Canada |
3–0 | Puerto Rico | |||
| 2024 | Hoa Kỳ |
4–0 | México |
Canada |
4–1 | Haiti | |||
| Vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giới | |||||||||
| 2025 | Các đội vượt qua vòng loại:
|
| ||||||||
Thành tích
[sửa | sửa mã nguồn]| Đội | Vô địch | Á quân | Hạng ba | Hạng tư |
|---|---|---|---|---|
| 6 (2008, 2012, 2016, 2018, 2022, 2024) | - | 2 (2010, 2013) | - | |
| 1 (2010) | 2 (2012, 2013) | 4 (2008, 2016, 2022, 2024) | 1 (2018) | |
| 1 (2013) | 5 (2010, 2016, 2018, 2022, 2024) | 1 (2012) | 1 (2008) | |
| - | 1 (2008) | - | 1 (2010) | |
| - | - | - | 3 (2016, 2018, 2024) | |
| - | - | - | 1 (2012) | |
| - | - | - | 1 (2013) | |
| 1 (2022) |
Các quốc gia tham dự
[sửa | sửa mã nguồn]- 1st – Vô địch
- 2nd – Á quân
- 3rd – Hạng 3
- 4th – Hạng 4
- QF – Tứ kết
- GS – Vòng bảng
- R16 – Vòng 16 đội
- FR – Vòng cuối cùng
- A – Đội chiến thắng vòng bảng và vượt qua vòng loại World Cup
- a – Giành quyền tham dự World Cup
- Q – Vượt qua vòng loại cho giải đấu tới
- — Chủ nhà
- -- – Không tham dự/vượt qua vòng loại
| Đội tuyển | Tham dự | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| -- | -- | GS | -- | -- | -- | -- | -- | -- | 1 | |
| -- | -- | -- | -- | -- | GS | GS | -- | FR | 3 | |
| 3rd | 1st | 2nd | 2nd | 3rd | 3rd | 3rd | 3rd | A | 9 | |
| -- | GS | -- | -- | -- | -- | -- | -- | -- | 1 | |
| 2nd | 4th | -- | -- | GS | GS | QF | GS | a | 7 | |
| -- | -- | -- | -- | -- | -- | R16 | -- | -- | 1 | |
| -- | -- | -- | -- | -- | -- | R16 | -- | -- | 1 | |
| -- | -- | -- | -- | -- | -- | QF | -- | -- | 1 | |
| GS | -- | -- | GS | -- | -- | QF | GS | FR | 5 | |
| -- | -- | -- | -- | GS | -- | GS | -- | -- | 2 | |
| -- | -- | GS | GS | GS | -- | GS | -- | -- | 4 | |
| -- | -- | -- | -- | -- | -- | R16 | -- | -- | 1 | |
| -- | GS | -- | GS | 4th | 4th | R16 | 4th | FR | 7 | |
| -- | -- | -- | -- | -- | -- | R16 | -- | FR | 2 | |
| GS | GS | GS | 4th | GS | -- | QF | -- | -- | 6 | |
| 4th | 2nd | 3rd | 1st | 2nd | 2nd | 2nd | 2nd | A | 9 | |
| -- | -- | -- | -- | -- | GS | R16 | -- | FR | 3 | |
| -- | GS | 4th | -- | -- | -- | R16 | GS | FR | 5 | |
| GS | -- | -- | -- | -- | GS | 4th | GS | FR | 5 | |
| -- | -- | -- | -- | -- | -- | R16 | -- | -- | 1 | |
| GS | -- | GS | GS | -- | -- | GS | -- | FR | 5 | |
| 1st | 3rd | 1st | 3rd | 1st | 1st | 1st | 1st | A | 9 |
Kết quả tại Giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]Kể từ khi giải đấu được tổ chức vào năm 2008, tất cả đều đã có ba đội vượt qua vòng loại để tham dự Giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giới của FIFA. Hoa Kỳ về nhì tại giải đấu năm 2008 ở New Zealand, Mexico về nhì tại giải đấu năm 2018 ở Uruguay, Canada về thứ tư cũng trong năm 2018, trong khi tất cả các quốc gia thành viên CONCACAF vượt qua vòng loại khác đều bị loại ở vòng bảng
- 2nd – Á quân
- 3rd – Hạng 3
- 4th – Hạng 4
- QF = Tứ kết
- R16 = Vòng 16 đội
- GS = Vòng bảng
- Q = Đã vượt qua vòng loại
- • – Không vượt qua vòng loại
- × – Không tham dự / Rút lui / Bị cấm
- – Chủ nhà
| World Cup | Tổng cộng | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| QF | GS | QF | QF | GS | 4th | GS | • | Q | 8 | |
| GS | • | • | GS | • | • | • | • | Q | 3 | |
| × | • | • | • | • | • | • | GS | • | 1 | |
| • | GS | GS | QF | QF | 2nd | GS | GS | Q | 8 | |
| • | GS | • | • | • | • | • | • | • | 1 | |
| 2nd | • | GS | • | GS | GS | QF | 3rd | Q | 7 | |
| Tổng cộng | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 4 |
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Giải vô địch bóng đá nữ U-20 Bắc, Trung Mỹ và Caribe
- Giải vô địch bóng đá U-17 Bắc, Trung Mỹ và Caribe
- Giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giới
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "CONCACAF Under 17 Women's Qualifying Tournament 2007/08". RSSSF. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2011.
- ^ "CONCACAF Under 17 Women's Qualifying Tournament 2010". RSSSF. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2011.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- CONCACAF Women's U-17 Championship Lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2015 tại Wayback Machine
- Thông tin[liên kết hỏng] trên soccerway.com