Bảng xếp hạng bóng đá nữ FIFA

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Top 20 tính đến ngày 24/6/2016[1]
XH Thay đổi Đội tuyển Số điểm
1 giữ nguyên  Hoa Kỳ 2168
2 giữ nguyên  Đức 2115
3 giữ nguyên  Pháp 2064
4 giữ nguyên  Anh 2021
5 giữ nguyên  Úc 2011
6 giữ nguyên  Thụy Điển 2002
7 giữ nguyên  Nhật Bản 1991
8 giữ nguyên  Brasil 1982
9 giữ nguyên  Triều Tiên 1952
10 giữ nguyên  Canada 1938
11 giữ nguyên  Na Uy 1923
12 giữ nguyên  Trung Quốc 1914
13 giữ nguyên  Hà Lan 1902
14 tăng 1  Tây Ban Nha 1861
15 tăng 4  Thụy Sĩ 1850
16 tăng 4  Iceland 1849
17 giảm 1  New Zealand 1848
18 giảm 4  Ý 1847
19 giảm 2  Hàn Quốc 1843
20 giảm 2  Đan Mạch 1838

Bảng xếp hạng bóng đá nữ FIFA (tiếng Anh: FIFA Women's World Rankings) ra đời vào năm 2003 với lần công bố đầu tiên vào tháng ba năm đó để tiếp nối sự ra đời của bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA 10 năm trước đó. Bảng xếp hạng bóng đá nữ FIFA được ra đời nằm so sánh trình độ của các đội bóng quốc tế ở bất kì thời điểm nào.

Chi tiết hệ thống xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bảng xếp hạng bóng đá nữ thế giới của FIFA được tính dựa trên tất cả các trận đấu quốc tế mà một đội tuyển từng tham gia từ năm 1971, khi trận đấu bóng đá nữ đầu tiên được FIFA công nhận diễn ra giữa PhápHà Lan. (Trong khi bảng xếp hạng bóng đá nam chỉ xét các trận trong bốn năm gần nhất.)
  • Bảng xếp hạng bóng đá nữ thế giới của FIFA được đưa ra một cách ngầm định để phản ánh các kết quả thi đấu gần nhất. (Bảng xếp hạng của nam được đưa ra một cách rõ ràng theo một thang đối chiếu.)
  • Bảng xếp hạng bóng đá nữ thế giới của FIFA chỉ được cập nhật bốn lần một năm. Thông thường, thứ hạng được công bố vào tháng ba, sáu, chín và mười hai. (Trong các năm diễn ra World Cup, lịch công bố có thể được điều chỉnh để phản ánh kết quả các trận đấu của World Cup.)

Hệ thống xếp hạng bóng đá nữ thế giới của FIFA gần như tương tự hệ thống tính điểm bóng đá Elo. FIFA coi thành tích của các đội với ít hơn năm trận đấu là tạm thời và để các đội này ở cuối bảng xếp hạng. Bất kì đội nào không thi đấu một trận nào trong 18 tháng thì không được xếp hạng.

Các đội tuyển dẫn đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội dẫn đầu
bảng xếp hạng bóng đá nữ FIFA

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Hoa Kỳ Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Đức Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Hoa Kỳ Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Đức Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Hoa Kỳ Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Đức Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Đức Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Hoa Kỳ

Tới nay ĐứcHoa Kỳ là hai đội duy nhất từng dẫn đầu. Hai đội bóng thay phiên giữ hai vị trí đầu bảng kể từ lần cập nhật thứ ba vào tháng 10 năm 2003, ngay sau Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2003, cho tới 12 năm 2008. Đức đứng ở vị trí thứ ba sau Na Uy trong hai đợt xếp hạng đầu tiên, và bị đánh bật khỏi top hai lần nữa vào tháng ba 2009 bởi Brasil. Mặc dù vậy việc bảo vê thành công ngôi vô địch châu Âu tại vòng chung kết Euro 2009 đưa họ trở lại top 2 vào tháng 9 năm 2009 và giữ vị trí này cho đến nay.

Trong lần cập nhật nhật của FIFA vào tháng bảy 2015, đội tuyển Mỹ trở lại ngôi đầu bảng sau chức vô địch World Cup 2015.[2]

Công thức tính toán[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng được tính toán dựa trên công thức sau:[3]

Với

= Điểm của đội trước trận đấu
= Điểm của đội sau trận đấu
= , độ quan trọng của trận đấu
= Kết quả thực tế của trận đấu, xem bên dưới
= Kết quả được mong đợi của trận đấu
= Khác biệt về điểm số của hai đội
= Điểm của đội bạn trước trận đấu
= Hiệu chỉnh "lợi thế sân nhà", xem bên dưới
= Một hệ số xác định tỉ lệ, xem bên dưới
= "Hệ số độ quan trọng của trận đấu", xem bên dưới

Các công thức được xây dựng như vậy để các đội mới gia nhập có thể có khoảng 1000 điểm, còn các đội hàng đầu có thể vượt con số 2000 điểm. Để được xếp hạng, một đội phải thi đấu ít nhất 5 trận với các đội xếp hạng, và không được vắng bóng quá 18 tháng. Ngay cả khi không được chính thức xếp hạng, số điểm của các đội vẫn được giữ nguyên.

Kết quả thực tế của trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm chính của kết quả thực tế là dù thắng, thua hay hòa thì hiệu số bàn thắng bại vẫn được tính đến.

Nếu trận đấu kết thúc có đội thắng người thua, đội thua được trao một lượng % như bảng bên dưới, với kết quả luôn nhỏ hơn hoặc bằng 20% (vì hiệu số bàn thắng bại luôn lớn hơn 0). Kết quả thực tế của trận đấu dựa trên hiệu số bàn thắng bại và số bàn thắng hai đội ghi được. Lượng phần trăm còn lại được trao cho đội thắng. Ví dụ, tỉ số 2–1 sẽ có kết quả lần lượt của đội thắng và đội thua là 84%–16%, tỉ số 4–3 cho kết quả 82%–18%, và tỉ số 8–3 có kết quả được chia là 96.2%–3.8%. Như vậy, một đội vẫn có thể mất điểm ngay cả khi chiến thắng nếu họ không "thắng với tỉ số đủ lớn".

Nếu hai đội hòa hai đội sẽ được trao cùng số %, nhưng con số đó dựa trên số bàn ghi được nên tổng số % sẽ không nhất thiết phải là 100%. Ví dụ tỉ số 0–0 sẽ mang về cho mỗi đội 47%, tỉ số 1–1 là 50%, và 4–4 là 52.5%.[3]

Bảng kết quả thực tế (tính cho đội không thắng)[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệu số bàn thắng
0 1 2 3 4 5 6 /+
Số bàn được ghi Kết quả thực tế (%)
0 47 15 8 4 3 2 1
1 50 16 8.9 4.8 3.7 2.6 1.5
2 51 17 9.8 5.6 4.4 3.2 2
3 52 18 10.7 6.4 5.1 3.8 2.5
4 52.5 19 11.6 7.2 5.8 4.4 3
5 53 20 12.5 8 6.5 5 3.5

Sân trung lập hay sân nhà–sân khách[sửa | sửa mã nguồn]

Trước đây, các đội chủ nhà có sẵn 66% số điểm, các đội khách nhận 34% còn lại. Để làm rõ điều này, khi hai đội không thi đấu trên sân trung lập, tham số của đội chủ nhà tăng thêm 100 điểm. Tức là, nếu hai đội đồng thứ hạng chơi trên sân của một trong hai đội, đội chủ là sẽ được dự đoán là thắng ở một tỉ lệ bằng với một đội thi đấu trên sân trung lập với lợi thế 100 điểm. Cách biệt 100 điểm này tương ứng với lợi thế 64%–36% của kết quả được mong đợi.

Điều này cũng giúp việc xác định hằng số tỉ lệ có giá trị 200. Cùng với việc cách biệt 100 điểm tạo ra kết quả được mong đợi ở tỉ lệ 64%–36%, thì cách biệt 300 điểm tạo ra kết quả được mong đợi ở tỉ lệ 85%–15%.[3]

Mức độ quan trọng của trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Loại trận đấu Hệ số quan trọng
của trận đấu (M)
Giá trị K
World Cup nữ 4 60
Bóng đá nữ tại Thế vận hội 4 60
Vòng loại World Cup nữ 3 45
Vòng loại Thế vận hội Bóng đá nữ 3 45
Trận đấu tại Cúp châu lục 3 45
Vòng loại Cúp châu lục 2 30
Giao hữu giữa hai đội Top 10 2 30
Giao hữu 1 15

Lịch công bố bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng được công bố bốn lần một năm, thường vào ngày thứ sáu.[4]

Lịch công bố bảng xếp hạng
trong năm 2016
Ngày công bố
25 tháng 3
24 tháng 6
26 tháng 8
23 tháng 12

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FIFA Women's World Ranking”. FIFA/Coca-Cola World Ranking. FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2016. 
  2. ^ “World champions USA back on top” (Thông cáo báo chí). FIFA. Ngày 10 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2015. 
  3. ^ a ă â “Fact Sheet, FIFA Women's World Ranking” (PDF). Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2015. 
  4. ^ “2015 - Women's World Ranking Schedule”. FIFA/Coca-Cola World Ranking. FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]