Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á
Thành lập 2006
Khu vực Đông Nam Á (AFF)
Số đội 8 (Vòng chung kết)
Đương kim vô địch hiện tại  Thái Lan (lần thứ ba)
Đội tuyển thành công nhất  Thái Lan (3 lần)
2016

Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á (tiếng Anh: AFF Women's Championship), là giải bóng đá giữa các đội tuyển bóng đá nữ các quốc gia Đông Nam Á do Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á (AFF) tổ chức. Giải lần đầu tiên diễn ra tại Trung tâm Thể thao Thành Long, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam năm 2004 với 8 đội tuyển tham gia trong đó có hai đội của Việt Nam và đội vô địch đầu tiên là Myanmar.

Đội vô địch nhiều lần nhất là Thái Lan với ba lần lên ngôi.

Các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nước chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2004
Chi tiết[1]
 Việt Nam
Myanmar
2–2 H.p
(4–2 ph.đ)

Việt Nam B

Việt Nam
4–1
Indonesia
2006
Chi tiết[2]
 Việt Nam
Việt Nam
vòng tròn
Trung Hoa Đài Bắc

Thái Lan
vòng tròn
Myanmar
2007
Chi tiết
 Myanmar
Myanmar
1–1 H.p
(4–1 ph.đ)

Thái Lan

Việt Nam
6–0
Malaysia
2008
Chi tiết
 Việt Nam
Úc
1–0
Việt Nam

Thái Lan
3–0
Myanmar
2011
Chi tiết
 Lào
Thái Lan
2–1
Myanmar

Việt Nam
6–0
Lào
2012
Chi tiết
 Việt Nam
Việt Nam
0–0 H.p
(4–3 ph.đ)

Myanmar

Thái Lan
14–1
Lào
2013
Chi tiết
 Myanmar
U-23 Nhật Bản
1–1 H.p
(5–3 ph.đ)

U-20 Úc

Việt Nam
3–1
Myanmar
2015
Chi tiết
 Việt Nam
Thái Lan
3–2
Myanmar

U-20 Úc
4–3
Việt Nam
2016
Chi tiết
 Myanmar
Thái Lan
1–1 H.p
(6–5 ph.đ)

Việt Nam

Myanmar
1–0
U-20 Úc
2017
Chi tiết
 Thái Lan Bị hủy Bị hủy

Giải vô địch bóng đá nữ U-19 Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

[3][4]

Năm Nước chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2014
Chi tiết
 Thái Lan
Thái Lan
0–0
(5–3 ph.đ)

Việt Nam

Myanmar
5–0
Singapore
2018
Chi tiết
 Việt Nam

Giải vô địch bóng đá nữ U-15 Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nước chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2009
Chi tiết
 Myanmar
Úc
8–0
Thái Lan

Việt Nam
3–0
Myanmar A
2017
Chi tiết
 Lào
Thái Lan
6–2
Philippines

Myanmar
3–1
Campuchia
2018
Chi tiết
 Brunei

Giải vô địch bóng đá nữ U-14 châu Á – Khu vực Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nước chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2013  Việt Nam
Việt Nam
Vòng tròn
Thái Lan

Myanmar
Vòng tròn
Philippines
2014  Việt Nam
Thái Lan
2–1
Philippines

Việt Nam
3–1
Myanmar
2015  Việt Nam
Việt Nam
2–1
Thái Lan

Myanmar
6–2
Malaysia
2016  Lào
Thái Lan
1–0
Philippines

Việt Nam
2–1
Myanmar

Thành tích các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
 Thái Lan 3 (2011, 2015, 2016) 1 (2007) 3 (2006, 2008, 2012) -
 Việt Nam 2 (2006, 2012) 3 (2004, 2008, 2016) 4 (2004, 2007, 2011, 2013) 1 (2015)
 Myanmar 2 (2004, 2007) 3 (2011, 2012, 2015) 1 (2016) 3 (2006, 2008, 2013)
 U-20 Úc 1 (2008) 1 (2013) 1 (2015) 1 (2016)
 U-23 Nhật Bản 1 (2013) - - -
 Trung Hoa Đài Bắc - 1 (2006) - -
 Lào - - - 2 (2011, 2012)
 Malaysia - - - 1 (2007)
 Indonesia - - - 1 (2004)

Giải vô địch bóng đá nữ U-19 Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
 Thái Lan 1 (2014) - - -
 Việt Nam - 1 (2014) - -
 Myanmar - - 1 (2014) -
 Singapore - - - 1 (2014)

Giải vô địch bóng đá nữ U-15 Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
 Thái Lan 1 (2017) 1 (2009) - -
 Úc 1 (2009) - - -
 Philippines - 1 (2017) - -
 Myanmar - - 1 (2017) 1 (2009)
 Việt Nam - - 1 (2009) -
 Campuchia - - - 1 (2017)

Giải vô địch bóng đá nữ U-14 châu Á – Khu vực Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
 Việt Nam 2 (2013, 2015) 1 (2014, 2016)
 Thái Lan 2 (2014, 2016) 2 (2013, 2015)
 Philippines 1 (2014, 2016) 1 (2013)
 Myanmar 2 (2013, 2015) 1 (2014, 2016)
 Malaysia 1 (2015)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]