Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Thái Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thái Lan
Huy hiệu áo/Huy hiệu liên đoàn
Biệt danhChaba Kaew
(ชบาแก้ว)
Hiệp hộiFAT (Thái Lan)
Liên đoàn châu lụcAFC (Châu Á)
Liên đoàn khu vựcAFF (Đông Nam Á)
Đội trưởngDuangnapa Sritala
Mã FIFATHA
Trang phục chính
Trang phục phụ
Xếp hạng FIFA
Hiện tại39 (7.2019)
Cao nhất28 (7.2011)
Thấp nhất42 (9.2006)
Trận quốc tế đầu tiên
 Thái Lan 3–2 Úc 
(Hồng Kông; 25/8/1975)
Trận thắng đậm nhất
 Thái Lan 14–1 Lào 
(Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; 22/9/2012)
Trận thua đậm nhất
 CHDCND Triều Tiên 15–0 Thái Lan 
(Băng Cốc, Thái Lan; 12/12/1998)
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
Số lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 2015)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2015, 2019)
Cúp bóng đá nữ châu Á
Số lần tham dự15 (Lần đầu vào năm 1975)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1983)
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á
Số lần tham dự7 (Lần đầu vào năm 2004)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2011, 2015, 2016)

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Thái Lan là đội tuyển bóng đá nữ đại diện cho Thái Lan và do Hiệp hội bóng đá Thái Lan (FAT) điều hành.

Với ba lần vô địch giải Đông Nam Á và 5 lần vô địch SEA Games, Thái Lan là đội tuyển nữ giàu thành tích nhất tại khu vực Đông Nam Á. Họ cũng hai lần liên tiếp và là đại diện Đông Nam Á duy nhất từng giành quyền chơi vòng chung kết giải vô địch bóng đá nữ thế giới với lần đầu là vào kỳ 2015.[1]

Tuyển nữ Thái Lan từng vô địch giải vô địch bóng đá nữ châu Á năm 1983 và cho đến nay đó là lần duy nhất một đội bóng cấp quốc gia của Thái Lan vô địch một giải đấu châu lục.

Đội ngũ kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Vai trò Tên
Quản lý Thái Lan Nualphan Lamsam (đã rời)
Cố vấn Hà Lan Vera Pauw
Huấn luyện viên trưởng Thái Lan Nuengruethai Sathongwien (đã rời)
Trợ lý huấn luyện viên Thái Lan Niphon Biaothungnoi
Trợ lý huấn luyện viên Thái Lan Dulapark Chaikuman
Huấn luyện viên thủ môn Thái Lan Chaiyong Khumpiam
Huấn luyện viên thể lực Thái Lan Pongborworn Kinawong

Các đời huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Bên dưới là những cái tên từng đảm nhiệm công việc huấn luyện tuyển nữ Thái Lan từ năm 1999 tới nay.

  • Thái Lan Chana Yodprang, Veera Pincharoen (1999–2000)
  • Thái Lan Charnwit Polcheewin, Niya Boonprasit (2001)
  • Thái Lan Niya Boonprasit (2003)
  • Thái Lan Charnwit Polcheewin (2004)
  • Thái Lan Supon Yapapa (2005–2008)
  • Brasil Freddy Marrinho (2009)
  • Thái Lan Jatuporn Pramualban (2010)
  • Thái Lan Piyakul Kaewnamkang (2011–2012)
  • Thái Lan Jatuporn Pramualban (2013)
  • Thái Lan Nuengruethai Sathongwien (2014–2015)
  • Anh Spencer Prior (2016–2017)
  • Thái Lan Nuengruethai Sathongwien (2017–2019)

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển nữ Thái Lan đã thi đấu quốc tế từ những năm 1970, nhưng cho đến sau trận gặp Đài Loan tháng 10 năm 1981 thì những trận đấu trước đó không có trong danh mục theo dõi của FIFA.[2]

Đội hình xuất phát Thái Lan gặp Đức bảng B World Cup 2015.

Cấp thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Lần đầu tham dự vòng chung kết World Cup vào năm 2015, Thái Lan dừng bước ở vòng bảng, đứng thứ ba với ba điểm sau chiến thắng Bờ Biển Ngà 3-2 cùng hai trận thúc thủ trước ĐứcNa Uy.[3] Lần thứ hai tham dự vào năm 2019, đội không có kết quả tốt như lần đầu, bị loại mà không có được điểm nào và còn thua Hoa Kỳ trận mở màn với tỷ số đậm kỷ lục của giải đấu này là 0-13[4] cũng như để thua Chile, đối thủ kém mình 5 bậc trên bảng xếp hạng FIFA khi ấy.[5]

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
Năm Kết quả ST T H B BT BB
1991 Không vượt qua vòng loại
1995 tới 1999 Không tham dự
2003 tới 2011 Không vượt qua vòng loại
Canada 2015 Vòng bảng 3 1 0 2 3 10
Pháp 2019 Vòng bảng 3 0 0 3 1 20
Tổng Vòng bảng 6 1 0 5 4 30
Thế vận hội
Năm Kết quả ST T H B BT BB
1996 tới 2016 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản 2020 Chưa diễn ra
Tổng - 0 0 0 0 0

Cấp châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Là một thế lực của bóng đá nữ châu Á vào những năm tiên khởi, Thái Lan đoạt ngôi á quân cả ba lần đầu tiên dự giải vô địch châu Á trước khi chính thức xưng vương ngay trên sân nhà Băng Cốc tại giải đấu mà họ đăng cai năm 1983 với chiến thắng 3-0 trước Ấn Độ. Hầu hết những vòng chung kết châu lục các năm sau đó Thái Lan đều góp mặt nhưng không vượt qua được vòng bảng cho tới kỳ Asian Cup 2014, giải đấu mà họ đánh bại chủ nhà Việt Nam trong trận đấu tranh hạng năm cũng là trận tranh tấm vé dự World Cup 2015.[6] Sau thành tích đó, Hiệp hội bóng đá Thái Lan thông báo muốn đầu tư thêm cho việc xây dựng "thế hệ vàng đầu tiên" của bóng đá nữ Thái Lan, những nữ cầu thủ vốn không được dư luận Thái quan tâm như những đồng nghiệp nam.[7]

Asian Cup
Năm Kết quả ST T H B BT BB
Hồng Kông 1975 Á quân 4 3 0 1 10 5
Đài Loan 1977 Á quân 4 3 0 1 8 3
1979 Không vượt qua vòng loại
Hồng Kông 1981 Á quân 5 3 0 2 6 8
Thái Lan 1983 Vô địch 6 6 0 0 25 1
Hồng Kông 1986 Hạng 3 5 4 0 1 15 5
Hồng Kông 1989 Vòng bảng 3 0 0 3 1 12
Nhật Bản 1991 Vòng bảng 3 1 1 1 4 10
1993 Không vượt qua vòng loại
Malaysia 1995 Vòng bảng 2 1 0 1 3 4
1997 Không vượt qua vòng loại
Philippines 1999 Vòng bảng 4 2 0 2 6 10
Trung Hoa Đài Bắc 2001 Vòng bảng 4 2 0 2 5 9
Thái Lan 2003 Vòng bảng 4 2 0 2 6 21
Úc 2006 Vòng bảng 4 1 0 3 2 26
Việt Nam 2008 Vòng bảng 3 0 0 3 1 11
Trung Quốc 2010 Vòng bảng 3 1 0 2 2 7
Việt Nam 2014 Hạng 5 4 2 0 2 4 13
Jordan 2018 Hạng 4 5 2 1 2 12 11
Tổng Vô địch 58 30 1 26 98 145
Á vận hội
Năm Kết quả ST T H B BT BB
1951 tới 1986 Không tổ chức
1990 tới 1994 Không tham dự
Thái Lan 1998 Vòng bảng 3 0 1 2 1 22
2002 Không tham dự
Qatar 2006 Vòng bảng 3 1 0 2 5 11
Trung Quốc 2010 Vòng bảng 2 0 0 2 0 6
Hàn Quốc 2014 Tứ kết 4 2 0 2 21 7
Indonesia 2018 Tứ kết 3 0 0 3 2 10
Tổng Tứ kết 15 3 1 11 29 56

Cấp khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á
Năm Kết quả ST T H B BT BB
Việt Nam 2006 Hạng 3 3 1 1 1 6 6
Myanmar 2007 Á quân 5 3 0 2 26 7
Việt Nam 2008 Hạng 3 5 3 0 2 22 4
Lào 2011 Vô địch 5 5 0 0 22 4
Việt Nam 2012 Hạng 3 4 3 0 1 21 2
Myanmar 2013 Vòng bảng 4 2 1 1 12 3
Việt Nam 2015 Vô địch 5 4 0 1 27 7
Myanmar 2016 Vô địch 5 3 1 1 15 4
Indonesia 2018 Vô địch 6 6 0 0 37 5
Tổng Vô địch 42 30 3 9 188 42
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Năm Kết quả ST T H B BT BB
Thái Lan 1985 Vô địch 2 2 0 0 10 0
Thái Lan 1995 Vô địch 5 4 1 0 16 3
Indonesia 1997 Vô địch 4 4 0 0 11 3
1999 Không tổ chức
Malaysia 2001 Á quân 5 3 1 1 9 6
Việt Nam 2003 Á quân 4 2 0 2 11 8
Philippines 2005 Hạng 3 4 3 0 1 14 2
Thái Lan 2007 Vô địch 4 3 1 0 18 2
Lào 2009 Á quân 5 2 3 0 22 5
2011 Không tổ chức
Myanmar 2013 Vô địch 4 3 1 0 15 4
2015 Không tổ chức
Malaysia 2017 Á quân 4 3 1 0 13 4
Tổng Vô địch 41 29 7 4 139 37

Kết quả & lịch đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2019[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ được triệu tập cho World Cup nữ 2019.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Waraporn Boonsing 16 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 140 0 Thái Lan BG Bundit Asia
18 1TM Sukanya Chor Charoenying 24 tháng 11, 1987 (31 tuổi) 42 0 Thái Lan Chonburi
22 1TM Tiffany Sornpao 22 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Kennesaw State Owls

2 2HV Kanjanaporn Saengkhun 18 tháng 7, 1996 (22 tuổi) 12 0 Thái Lan Khonkaen
3 2HV Natthakarn Chinwong 15 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 22 1 Thái Lan BG–College of Asian Scholars
4 2HV Duangnapa Sritala (c) 4 tháng 2, 1986 (33 tuổi) 117 3 Thái Lan Bangkok
5 2HV Ainon Phancha 27 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 16 4 Thái Lan Chonburi
9 2HV Warunee Phetwiset 13 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 44 0 Thái Lan Chonburi
10 2HV Sunisa Srangthaisong 6 tháng 5, 1988 (31 tuổi) 88 4 Thái Lan Dhurakij Pundit
11 2HV Sudarat Chuchuen 19 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 12 0 Thái Lan Sisaket
23 2HV Phonphirun Philawan 8 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 3 0 Thái Lan BG Bundit Asia

6 3TV Pikul Khueanpet 20 tháng 9, 1988 (30 tuổi) 100 2 Thái Lan BG Bundit Asia
7 3TV Silawan Intamee 22 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 65 9 Thái Lan Chonburi
13 3TV Orathai Srimanee 12 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 41 4 Thái Lan BG Bundit Asia
15 3TV Orapin Waenngoen 7 tháng 10, 1995 (23 tuổi) 0 0 Thái Lan BG Bundit Asia
16 3TV Khwanrudi Saengchan 10 tháng 9, 1993 (25 tuổi) 50 2 Thái Lan BG Bundit Asia
20 3TV Wilaiporn Boothduang 25 tháng 6, 1987 (32 tuổi) 56 15 Thái Lan Dhurakij Pundit
21 3TV Kanjana Sung-Ngoen 21 tháng 9, 1986 (32 tuổi) 56 16 Thái Lan Chonburi

8 4 Miranda Nild 1 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 20 12 Cầu thủ tự do
12 4 Rattikan Thongsombut 7 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 53 27 Thái Lan BG Bundit Asia
14 4 Saowalak Pengngam 30 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 21 6 Thái Lan Chonburi
17 4 Taneekarn Dangda 15 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 71 19 Thái Lan Chonburi
19 4 Pitsamai Sornsai 19 tháng 1, 1989 (30 tuổi) 113 75 Thái Lan Chonburi

Từng triệu tập[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Yada Sengyong 10 tháng 9, 1993 (25 tuổi) Thái Lan Dhurakij Pundit World Cup nữ 2019 PRE
TM Nutruja Mutanawech 21 tháng 8, 1996 (22 tuổi) Thái Lan Khonkaen Cyprus Cup 2019
TM Panita Promrat 28 tháng 9, 1993 (25 tuổi) Thái Lan Dhurakij Pundit Asian Cup nữ 2018PRE

HV Darut Changplook 3 tháng 2, 1988 (31 tuổi) Thái Lan Bangkok v.  Trung Hoa Đài Bắc, 10 tháng 6 năm 2017

TV Nipawan Punyosuk 15 tháng 3, 1995 (24 tuổi) Thái Lan Chonburi Cyprus Cup 2019
TV Anootsara Maijarern 14 tháng 2, 1986 (33 tuổi) Thái Lan Bangkok AFF Cup nữ 2016
TV Naphat Seesraum 11 tháng 5, 1987 (32 tuổi) Thái Lan Bangkok

Kanyanat Chetthabutr 24 tháng 9, 1999 (19 tuổi) Thái Lan Chonburi World Cup nữ 2019 PRE
Alisa Rukpinij 2 tháng 2, 1995 (24 tuổi) Thái Lan Chonburi Asian Cup nữ 2018
Thanatta Chawong 19 tháng 6, 1989 (30 tuổi) Thái Lan BG Bundit Asia v.  Trung Hoa Đài Bắc, 10 tháng 6 năm 2017
Nisa Romyen 18 tháng 1, 1990 (29 tuổi) Thái Lan North Bangkok College
Nattaya Duanjanthuek 9 tháng 6, 1991 (28 tuổi) Cầu thủ tự do World Cup nữ 2015
Irravadee Makris 20 tháng 1, 1992 (27 tuổi) Cầu thủ tự do AFF Cup nữ 2015

Chú thích:

  • INJ Rút lui do chấn thương
  • PRE Đội hình sơ bộ
  • SUS Bị loại khỏi đội hình
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia
  • WD Rút lui vì lý do cá nhân

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí thể thao
Tiền nhiệm:
1981
 Trung Hoa Đài Bắc
Cúp bóng đá nữ châu Á
1983
Danh hiệu đầu tiên
Kế nhiệm:
1986
Trung Quốc