Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Việt Nam
Huy hiệu
Tên khác Những cô gái vàng
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Việt Nam
Liên đoàn châu lục Liên đoàn bóng đá châu Á
Huấn luyện viên Mai Đức Chung
Đội trưởng Đặng Thị Kiều Trinh
Thi đấu nhiều nhất Đoàn Thị Kim Chi
Vua phá lưới Lưu Ngọc Mai
Mã FIFA VIE
Xếp hạng FIFA 29 tăng 4 (18 tháng 12 năm 2015)
Cao nhất 28 (Tháng 6, 2013)
Thấp nhất 43 (Tháng 7 – tháng 10, 2003; tháng 8, 2004 – tháng 3, 2005; tháng 9, 2005)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Thái Lan 3–2 Việt Nam Việt Nam
(Jakarta, Indonesia; tháng 10, 1997)
Trận thắng đậm nhất
Việt Nam Việt Nam 14–0 Maldives 
(Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam; 4 tháng 10, 2004)
Việt Nam Việt Nam 14–0 Indonesia 
(Viên Chăn, Lào; 20 tháng 10, 2011)
Trận thua đậm nhất
 Triều Tiên 12–1 Việt Nam Việt Nam
(Iloilo, Philippines; 9 tháng 11, 1999)

Cúp bóng đá nữ châu Á
Số lần tham dự 7 (Lần đầu vào năm 1999)
Kết quả tốt nhất Hạng 6 (2014)


Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam là đội tuyển cấp quốc gia dành cho nữ của Việt Nam do Liên đoàn bóng đá Việt Nam quản lý.

Đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam chưa từng lọt vào vòng chung kết Cúp bóng đá nữ thế giới. Tại giải vô địch bóng đá nữ châu Á, đội tuyển đã 7 lần vào vòng chung kết. Tại khu vực Đông Nam Á, Việt Nam là một trong những đội nữ mạnh nhất, với 4 lần vô địch Đại hội Thể thao Đông Nam Á, trong đó lần gần đây nhất là SEA Games 25 đã diễn ra tại Lào. Tại giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á, Việt Nam đã 2 lần vô địch giải đấu vào các năm 20062012. Tại Đại hội Thể thao châu Á, thành tích cao nhất của đội tuyển Việt Nam là vào tới bán kết năm 2014.

Trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ Nike (2009–2014)
2009–10 Nhà
2009–10 Khách
2010–12 Nhà
2010–12 Khách
2012–14 Nhà
2012–14 Khách
Thái Lan Grand Sport (2015–2019)
2015–16 Nhà
2015–16 Khách

Thành tích tại các giải đấu lớn[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
Năm Kết quả Vị trí St T H B Bt Bb
Trung Quốc 1991 Không tham dự
Thụy Điển 1995
Hoa Kỳ 1999 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2003
Trung Quốc 2007
Đức 2011
Canada 2015
Tổng cộng Tốt nhất: Không 0 0 0 0 0 0

Cúp bóng đá nữ châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá nữ châu Á
Năm Kết quả Vị trí St T H B Bt Bb
Hồng Kông 1975
Trung Quốc 1997
Không tham dự
Philippines 1999 Vòng bảng 9/15 4 2 0 2 9 16
Trung Hoa Đài Bắc 2001 Vòng bảng 6/14 4 2 0 2 11 7
Thái Lan 2003 Vòng bảng 7/14 3 2 0 1 6 9
Úc 2006 Vòng bảng 6/9 3 1 0 2 1 7
Việt Nam 2008 Vòng bảng 6/8 3 1 0 2 1 4
Trung Quốc 2010 Vòng bảng 7/8 3 0 0 3 0 12
Việt Nam 2014 Hạng 6 6/8 4 1 0 3 4 9
Tổng cộng Tốt nhất: Hạng 6 24 9 0 15 32 64

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao châu Á
Năm Kết quả Vị trí St T H B Bt Bb
Ấn Độ 1951
Hàn Quốc 1986
Không tổ chức thi đấu
Trung Quốc 1990
Nhật Bản 1994
Không tham dự
Thái Lan 1998 Vòng bảng 6/8 3 0 1 2 1 16
Hàn Quốc 2002 Hạng 6 6/6 5 0 1 4 2 16
Qatar 2006 Vòng bảng 7/8 3 0 0 3 2 11
Trung Quốc 2010 Vòng bảng 5/7 3 1 0 2 4 7
Hàn Quốc 2014 Hạng tư 4/11 5 2 0 3 7 12
Indonesia 2018 Chưa diễn ra
Tổng cộng Tốt nhất: Hạng 4 19 3 2 14 16 62

Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Việt Nam vô địch Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2012
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á
Năm Kết quả Vị trí St T H B Bt Bb
Việt Nam 2006 Vô địch 1/4 3 3 0 0 5 2
Myanmar 2007 Hạng 3 3/8 5 4 0 1 32 3
Việt Nam 2008 Á quân 2/9 6 5 0 1 26 3
Lào 2011 Hạng 3 3/8 5 4 0 1 34 3
Việt Nam 2012 Vô địch 1/7 5 4 1 0 23 3
Myanmar 2013 Hạng 3 3/10 6 3 2 1 9 3
Việt Nam 2015 Hạng tư 4/8 5 3 0 2 18 8
Campuchia 2017 Chưa xác định
Tổng cộng Tốt nhất: Vô địch 35 26 3 6 147 25

Đại hội Thể thao Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Năm Kết quả Vị trí St T H B Bt Bb
Thái Lan 1985 Không tham dự
Thái Lan 1995
Indonesia 1997 Hạng 3 3/6 4 2 0 2 8 6
Brunei 1999 Không tổ chức giải
Malaysia 2001 Vô địch 1/7 4 3 1 0 16 1
Việt Nam 2003 Vô địch 1/7 5 5 0 0 17 3
Philippines 2005 Vô địch 1/5 5 4 0 1 15 2
Thái Lan 2007 Á quân 2/6 4 3 0 1 16 4
Lào 2009 Vô địch 1/5 5 2 3 0 14 3
Myanmar 2013 Á quân 2/6 4 3 0 1 13 2
Singapore 2015 Không tổ chức giải
Malaysia 2017 Chưa xác định
Tổng cộng Tốt nhất: Vô địch 31 22 4 5 99 21

Kết quả và lịch thi đấu năm[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả thời gian được tính theo giờ địa phương tại UTC+7

      Thắng (W)       Hòa (D)       Thua (L)

2015[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2015
Vòng loại thứ hai bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2016 khu vực châu Á

2016[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại thứ ba bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2016 khu vực châu Á

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách 26 cầu thủ được triệu tập chuẩn bị tham dự Vòng loại bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2016 khu vực châu Á.[1]

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Đặng Thị Kiều Trinh (C) 19 tháng 12, 1985 (30 tuổi) Việt Nam TT TDTT Q1 TP.HCM
14 1TM Trần Thị Kim Thanh 18 tháng 9, 1993 (22 tuổi) Việt Nam TT TDTT Q1 TP.HCM
20 1TM Lại Thị Tuyết 27 tháng 4, 1985 (30 tuổi) Việt Nam Phong Phú Hà Nam
1TM Khổng Thị Hằng 10 tháng 10, 1993 (22 tuổi) Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam
2 2HV Nguyễn Thị Xuyến 6 tháng 9, 1987 (28 tuổi) Việt Nam TT HL&TĐ TDTT Hà Nội
3 2HV Chương Thị Kiều 19 tháng 8, 1995 (20 tuổi) Việt Nam TT TDTT Q1 TP.HCM
4 2HV Vũ Thị Thúy 8 tháng 8, 1994 (21 tuổi) Việt Nam Phong Phú Hà Nam
6 2HV Bùi Thúy An 5 tháng 10, 1990 (25 tuổi) Việt Nam TT HL&TĐ TDTT Hà Nội
13 2HV Hoàng Thị Loan 6 tháng 2, 1995 (21 tuổi) Việt Nam TT HL&TĐ TDTT Hà Nội
17 2HV Nguyễn Hải Hòa 22 tháng 12, 1989 (26 tuổi) Việt Nam Gang Thép Thái Nguyên
2HV Trần Thị Hồng Nhung 28 tháng 10, 1992 (23 tuổi) Việt Nam Phong Phú Hà Nam
2HV Nguyễn Thị Mai 14 tháng 6, 1990 (25 tuổi) Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam
2HV Dương Thị Vân 20 tháng 9, 1994 (21 tuổi) Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam
2HV Trịnh Thị Hoàn 14 tháng 4, 1991 (24 tuổi) Việt Nam TT HL&TĐ TDTT Hà Nội
5 3TV Đỗ Thị Yến 28 tháng 11, 1992 (23 tuổi) Việt Nam TT HL&TĐ TDTT Hà Nội
7 3TV Nguyễn Thị Tuyết Dung 13 tháng 12, 1993 (22 tuổi) Việt Nam Phong Phú Hà Nam
8 3TV Nguyễn Thị Liễu 18 tháng 9, 1992 (23 tuổi) Việt Nam Phong Phú Hà Nam
9 3TV Trần Thị Thùy Trang 8 tháng 8, 1988 (27 tuổi) Việt Nam TT TDTT Q1 TPHCM
10 3TV Nguyễn Thị Hòa 27 tháng 7, 1990 (25 tuổi) Việt Nam TT HL&TĐ TDTT Hà Nội
12 3TV Vũ Thị Nhung 9 tháng 7, 1992 (23 tuổi) Việt Nam TC&SC Hà Nội
15 3TV Trần Nguyễn Bảo Châu 24 tháng 3, 1991 (24 tuổi) Việt Nam TT TDTT Q1 TPHCM
16 3TV Nguyễn Thị Bích Thùy 1 tháng 5, 1994 (21 tuổi) Việt Nam TT TDTT Q1 TPHCM
11 4 Nguyễn Thị Hồng Cúc 23 tháng 8, 1994 (21 tuổi) Việt Nam Phong Phú Hà Nam
18 4 Nguyễn Thị Minh Nguyệt 16 tháng 11, 1986 (29 tuổi) Việt Nam TT HL&TĐ TDTT Hà Nội
19 4 Huỳnh Như 28 tháng 11, 1991 (24 tuổi) Việt Nam TT TDTT Q1 TP.HCM
4 Phạm Hải Yến 9 tháng 11, 1994 (21 tuổi) Việt Nam Gang Thép Thái Nguyên

Thành phần ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Họ tên
Huấn luyện viên Việt Nam Mai Đức Chung
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Vũ Bá Đông
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Đoàn Thị Kim Chi
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Nguyễn Thị Kim Hồng
Bác sĩ 1 Việt Nam Phạm Thị Thủy
Bác sĩ 2 Việt Nam Trần Thị Lương Ngọc
Cán bộ chuyên môn Việt Nam Nguyễn Thị Thuý Nga
Phiên dịch viên Việt Nam Mai Anh Hoàng

Các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên Quốc tịch Thời gian
huấn luyện
Giải đấu
Trần Thanh Ngữ  Việt Nam 1997
Steve Darby  Anh 2001
Giả Quảng Thác  Trung Quốc 2006
Trần Ngọc Thái Tuấn  Việt Nam
Ngô Lê Bằng  Việt Nam 2007
Vũ Bá Đông  Việt Nam 2010
Trần Vân Phát  Trung Quốc 2007–2009[2]
2010–2014[3][4]
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2007: Hạng ba 3
Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2007: Huy chương Bạc 
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2008: Á quân 2
Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2009: Huy chương Vàng 
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2011: Hạng ba 3
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2012: Vô địch Simple cup icon.svg
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2013: Hạng ba 3
Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013: Huy chương Bạc 
Norimatsu Takashi  Nhật Bản 2015–nay[5] Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2015: Hạng tư
Mai Đức Chung  Việt Nam 2003–2005
8/2014–12/2014
Hiện tại
Đại hội Thể thao châu Á 2014: Hạng tư

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

1 Vô địch (2): 2006, 2012
2 Á quân (1): 2008
3 Hạng ba (3): 2007, 2011, 2013
Tham dự (7): 2006, 2007, 2008, 2011, 2012, 2013, 2015
1 Huy chương vàng (4): 2001, 2003, 2005, 2009
2 Huy chương bạc (2): 2007, 2013
3 Huy chương đồng (1): 1997
Tham dự (7): 1997, 2001, 2003, 2005, 2007, 2009, 2013

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]