Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Việt Nam
Huy hiệu áo/Huy hiệu liên đoàn
Biệt danhNhững Nữ Chiến Binh Sao Vàng[1][2]
Những cô gái áo đỏ
Những cô gái vàng[3]
Hiệp hộiVFF (Việt Nam)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcAFF (Đông Nam Á)
Huấn luyện viênMai Đức Chung
Đội trưởngHuỳnh Như
Thi đấu nhiều nhấtĐoàn Thị Kim Chi (109)
Vua phá lướiHuỳnh Như (62)
Sân nhàThống Nhất
Mã FIFAVIE
Trang phục chính
Trang phục phụ
Xếp hạng FIFA
Hiện tại 33 Giảm 1 (5 tháng 8 năm 2022)[4]
Cao nhất28 (tháng 6 năm 2013)
Thấp nhất43 (tháng 7 – tháng 10 năm 2003, tháng 8 năm 2004 – tháng 3 năm 2005, tháng 9 năm 2005)
Trận quốc tế đầu tiên
 Thái Lan 3–2 Việt Nam 
(Jakarta, Indonesia; 7 tháng 10 năm 1997)
Trận thắng đậm nhất
 Việt Nam 16–0 Maldives 
(Dushanbe, Tajikistan; 23 tháng 9 năm 2021)
Trận thua đậm nhất
 Triều Tiên 12–1 Việt Nam 
(Iloilo, Philippines; 9 tháng 11 năm 1999)
 Úc 11–0 Việt Nam 
(Sydney, Úc; 21 tháng 5 năm 2015)
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
Số lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2023)
Kết quả tốt nhấtChưa xác định
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á
Số lần tham dự12 (Lần đầu vào năm 2004)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2006, 20122019)
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Số lần tham dự10 (Lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2001, 2003, 2005, 2009, 2017, 20192021)
Cúp bóng đá nữ châu Á
Số lần tham dự10
Kết quả tốt nhấtHạng 6 (20142022)

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam là đội tuyển bóng đá nữ đại diện Việt Nam tại các giải bóng đá nữ quốc tế do Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF) quản lý. Hiện tại đội đang xếp thứ 33 trên bảng xếp hạng bóng đá nữ FIFA.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử sơ khai và một cường quốc Đông Nam Á được thành lập[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá nữ Việt Nam thành lập từ năm 1990, nhưng phải đến năm 1997, đội tuyển nữ mới có trận đấu đầu tiên. Đội đã trở thành một trong những đội bóng nữ mạnh nhất Đông Nam Á kể từ năm 2001 cùng với Thái Lan. Việt Nam củng cố vị thế của mình trong khu vực bằng việc giành huy chương vàng tại Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á vào các năm 2006, 20122019. Ngoài ra, ở SEA Games bóng đá nữ, Việt Nam cũng củng cố vị thế của mình khi giành HCV vào các năm 2001, 2003 , 2005, 2009, 2017, 20192021.

Là một cường quốc bóng đá ở Đông Nam Á, tuy nhiên Việt Nam lại lép vế ở các giải đấu cấp châu lục như Cúp bóng đá nữ châu ÁĐại hội Thể thao châu Á. Việt Nam lần đầu tiên vượt qua vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á vào năm 1999 và kể từ đó duy trì thành tích ở vòng loại, và đã hai lần đăng cai giải đấu, lần đầu tiên vào năm 2008 và lần thứ hai vào năm 2014, nhưng Việt Nam lần nào cũng không thể vượt qua vòng bảng. Tệ hơn nữa, Việt Nam thậm chí đã bỏ lỡ Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015 trong trận thua sát nút trên sân nhà trước đối thủ không đội trời chung Thái Lan với tỷ số 1–2.

Tại Á vận hội, Việt Nam lần đầu tiên tham dự Á vận hội 1998 tại Thái Lan, và trong bốn lần tổ chức đầu tiên, Việt Nam ít gây ấn tượng, và chiến thắng đầu tiên của Việt Nam chỉ đến ở Á vận hội 2010. Việt Nam đã tạo ra bước đột phá lớn tại Á vận hội 2014, lần đầu tiên cán đích ở vị trí thứ tư. Việt Nam một lần nữa đi tiếp từ vòng bảng ở Á vận hội 2018, nhưng thất bại trước Đài Bắc Trung Hoa sau loạt sút luân lưu.

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Trong trận giao hữu Asian Cup nữ trước năm 2022 tại Tây Ban Nha, Việt Nam đã bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 khi một số cầu thủ được phát hiện bị nhiễm COVID-19.[5] Tuy nhiên, phía Việt Nam đã có đủ cầu thủ cho vòng bảng, nơi họ để thua hai cường quốc châu Á là Hàn QuốcNhật Bản với tỷ số 0–3. Đội tuyển Việt Nam cuối cùng đã lần đầu tiên lọt vào tứ kết một Cúp bóng đá nữ châu Á sau trận hòa 2–2 chật vật với Myanmar, qua đó cũng loại Myanmar khỏi giải đấu một cách hiệu quả. Trong kinh nghiệm giai đoạn loại trực tiếp đầu tiên của Việt Nam, Việt Nam đã thua Trung Quốc tại tứ kết, sau đó bước vào giai đoạn play-off với các đối thủ cũ là Thái Lan và Đài Bắc Trung Hoa. Lần này, với Thái Lan và Đài Bắc Trung Hoa bị ảnh hưởng bởi COVID-19, Việt Nam đã có thể giành quyền vào vòng play-off, qua đó đủ điều kiện tham dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2023, kỳ World Cup đầu tiên trong lịch sử của họ.[6] Sự tham dự thành công của đội tuyển nữ Việt Nam đáng chú ý sau một loạt cải cách bóng đá được khởi xướng từ cuối những năm 2010 nhằm thúc đẩy bóng đá nữ ở các cấp phổ thông như trường học, trường đại học và các công ty sau thất bại ở vòng loại World Cup nữ 2015, mặc dù những thách thức vẫn còn tồn tại. do các vấn đề văn hóa. Để nâng cao hơn nữa tiêu chuẩn bóng đá nữ Việt Nam, nỗ lực tạo ra một quỹ phát triển độc lập cho bóng đá nữ đã được nhấn mạnh, trong khi lời kêu gọi chuyên nghiệp hóa giải đấu quốc nội cũng lần đầu tiên được thực hiện.[7][8]

Hình ảnh đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Biệt danh[sửa | sửa mã nguồn]

Đội chưa có biệt danh chính thức. Một số biệt danh do người hâm mộ và giới truyền thông tự đặt cho Đội tuyển nữ Việt Nam là Những Nữ Chiến Binh Sao Vàng (tương tự như biệt danh Những Chiến Binh Sao Vàng của đội tuyển nam), Những cô gái áo đỏ hoặc Những cô gái vàng.

Sân nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam thi đấu các trận sân nhà trên Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình[9], Sân vận động Thống Nhất hoặc Sân vận động Cẩm Phả.

Các nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

28 cầu thủ được triệu tập cho trận đấu giao hữu gặp  Pháp vào ngày 1 tháng 7 năm 2022 và Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2022 từ ngày 4 đến 17 tháng 7 năm 2022.
Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật ngày 21 tháng 5 năm 2022, sau trận đấu với  Thái Lan.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Khổng Thị Hằng 10 tháng 10, 1993 (28 tuổi) 23 0 Việt Nam Than Khoáng Sản
1TM Trần Thị Kim Thanh 18 tháng 9, 1993 (29 tuổi) 36 0 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
1TM Lại Thị Tuyết 27 tháng 4, 1993 (29 tuổi) 2 0 Việt Nam Phong Phú Hà Nam
1TM Đào Thị Kiều Oanh 25 tháng 1, 2003 (19 tuổi) 0 0 Việt Nam Hà Nội

2HV Chương Thị Kiều (đội phó) 19 tháng 8, 1997 (25 tuổi) 39 4 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
2HV Trần Thị Phương Thảo 15 tháng 1, 1993 (29 tuổi) 42 11 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
2HV Trần Thị Thu 15 tháng 7, 1991 (31 tuổi) 20 2 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
2HV Hoàng Thị Loan 6 tháng 2, 1995 (27 tuổi) 28 2 Việt Nam Hà Nội
2HV Lê Thị Diễm My 23 tháng 8, 1996 (26 tuổi) 3 0 Việt Nam Than Khoáng Sản
2HV Lương Thị Thu Thương 1 tháng 5, 2000 (22 tuổi) 12 0 Việt Nam Than Khoáng Sản
2HV Trần Thị Thu Thảo 15 tháng 1, 1993 (29 tuổi) 40 11 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
2HV Phạm Thị Lan Anh 4 tháng 1, 2001 (21 tuổi) 0 0 Việt Nam Hà Nội
2HV Nguyễn Thị Mỹ Anh 27 tháng 11, 1994 (27 tuổi) 2 0 Việt Nam Thái Nguyên T&T

3TV Nguyễn Thị Tuyết Dung (đội phó) 13 tháng 12, 1993 (28 tuổi) 61 46 Việt Nam Phong Phú Hà Nam
3TV Phạm Hoàng Quỳnh 20 tháng 9, 1992 (30 tuổi) 31 6 Việt Nam Phong Phú Hà Nam
3TV Nguyễn Thị Bích Thùy 1 tháng 5, 1994 (28 tuổi) 38 11 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
3TV Nguyễn Thị Thanh Nhã 25 tháng 9, 2001 (21 tuổi) 14 2 Việt Nam Hà Nội
3TV Nguyễn Thị Vạn 10 tháng 1, 1997 (25 tuổi) 35 13 Việt Nam Than Khoáng Sản
3TV Dương Thị Vân 20 tháng 9, 1994 (28 tuổi) 58 14 Việt Nam Than Khoáng Sản
3TV Trần Thị Thùy Trang 8 tháng 8, 1988 (34 tuổi) 40 4 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
3TV Trần Thị Hải Linh 8 tháng 6, 2001 (21 tuổi) 1 0 Việt Nam Hà Nội
3TV Trần Thị Thu Xuân 21 tháng 12, 2002 (19 tuổi) 0 0 Việt Nam Than Khoáng Sản
3TV Trần Thị Thu Phương 1 tháng 2, 2002 (20 tuổi) 0 0 Việt Nam Than Khoáng Sản

4 Huỳnh Như (đội trưởng) 28 tháng 11, 1991 (30 tuổi) 60 53 Bồ Đào Nha Lank FC Vilaverdense
4 Phạm Hải Yến (đội phó) 9 tháng 11, 1994 (27 tuổi) 55 32 Việt Nam Hà Nội
4 Ngân Thị Vạn Sự 29 tháng 4, 2001 (21 tuổi) 10 2 Việt Nam Hà Nội
4 Nguyễn Thị Trúc Hương 4 tháng 3, 2000 (22 tuổi) 0 0 Việt Nam Than Khoáng Sản
4 Châu Thị Vang 22 tháng 4, 2002 (20 tuổi) 0 0 Việt Nam Than Khoáng Sản

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Những cầu thủ sau đây cũng đã được gọi vào đội tuyển trong 12 tháng qua.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập

HV Trần Thị Hồng Nhung 28 tháng 10, 1992 (29 tuổi) 21 0 Việt Nam Phong Phú Hà Nam Tập luyện tháng 7 năm 2021
HV Nguyễn Thanh Huyền 12 tháng 8, 1996 (26 tuổi) 18 3 Việt Nam Hà Nội Tập luyện tháng 7 năm 2021
HV Đặng Thị Mai 27 tháng 11, 1994 (27 tuổi) 0 0 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh Tập luyện tháng 7 năm 2021
HV Lê Hoài Lương 21 tháng 5, 1996 (26 tuổi) 0 0 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh Tập luyện tháng 7 năm 2021
HV Nguyễn Thị Thảo Anh 20 tháng 1, 2001 (21 tuổi) 0 0 Việt Nam Hà Nội Tập luyện tháng 7 năm 2021

TV Thái Thị Thảo 12 tháng 2, 1995 (27 tuổi) 36 12 Việt Nam Hà Nội SEA Games 2021PRE, INJ
TV Trần Nguyễn Bảo Châu 24 tháng 3, 1991 (31 tuổi) ? ? Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh SEA Games 2021PRE
TV Đinh Thị Thùy Dung 25 tháng 8, 1998 (24 tuổi) 5 0 Việt Nam Than Khoáng Sản Tập luyện tháng 7 năm 2021
TV Hà Thị Nhài 15 tháng 3, 1998 (24 tuổi) 7 0 Việt Nam Than Khoáng Sản Tập luyện tháng 7 năm 2021
TV Biện Thị Hằng 24 tháng 12, 1998 (23 tuổi) 0 0 Việt Nam Hà Nội Tập luyện tháng 7 năm 2021

Nguyễn Thị Thúy Hằng 19 tháng 11, 1997 (24 tuổi) 14 5 Việt Nam Than Khoáng Sản SEA Games 2021PRE
Nguyễn Thị Tuyết Ngân 10 tháng 2, 2000 (22 tuổi) 7 1 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh v.  Đài Bắc Trung Hoa, 6 tháng 2 năm 2022

Ghi chú:
  • INJ Cầu thủ rút lui do chấn thương
  • RET Cầu thủ chia tay đội tuyển
  • WD Cầu thủ rút lui vì lý do không liên quan đến chấn thương

Đội ngũ huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Ban huấn luyện hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 6 tháng 2 năm 2022
Vị trí Tên Quốc tịch
Huấn luyện viên trưởng Mai Đức Chung  Việt Nam
Giám đốc Kỹ thuật Yusuke Adachi  Nhật Bản
Trợ lý Huấn luyện viên Đoàn Minh Hải  Việt Nam
Nguyễn Anh Tuấn  Việt Nam
Đoàn Thị Kim Chi  Việt Nam
Huấn luyện viên Thủ môn Nguyễn Thị Kim Hồng  Việt Nam
Huấn luyện viên Thể lực Cedric Roger  Pháp
Bác sỹ Trần Thị Trinh  Việt Nam
Lương Thị Thúy  Việt Nam
Quản lý Phạm Thanh Hùng  Việt Nam

Danh sách huấn luyện viên trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên Quốc tịch Thời gian huấn luyện
Trần Thanh Ngữ  Việt Nam 1997
Steve Darby  Anh 2001
Giả Quảng Thác  Trung Quốc 2002–2006
Trần Ngọc Thái Tuấn  Việt Nam 2006
Ngô Lê Bằng  Việt Nam 2007
Vũ Bá Đông  Việt Nam 2010
Trần Vân Phát  Trung Quốc 2007–2014
Norimatsu Takashi  Nhật Bản 2015
Mai Đức Chung  Việt Nam 2003–2005
8–12/2014
2016–nay

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2022[sửa | sửa mã nguồn]

2023[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
Năm Kết quả St T H B Bt Bb Hs Huấn luyện viên
Trung Quốc 1991 Không tham dự
Thụy Điển 1995
Hoa Kỳ 1999 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2003
Trung Quốc 2007
Đức 2011
Canada 2015
Pháp 2019
ÚcNew Zealand 2023 Vượt qua vòng loại CXĐ
? 2027 Chưa xác định
Tổng cộng 1/9 0 0 0 0 0 0 0

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

Thế vận hội Mùa hè
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Úc 2000Hy Lạp 2004 Không tham dự
Trung Quốc 2008 đến Nhật Bản 2020 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng - 0 0 0 0 0 0

Cúp bóng đá nữ châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá nữ châu Á
Năm Kết quả Vị trí St T H B Bt Bb
Trung Quốc 1997 Không tham dự
Philippines 1999 Vòng bảng Hạng 9 4 2 0 2 9 16
Đài Bắc Trung Hoa 2001 Vòng bảng Hạng 7 4 2 0 2 11 7
Thái Lan 2003 Vòng bảng Hạng 5 3 2 0 1 6 9
Úc 2006 Vòng bảng Hạng 6 3 1 0 2 1 7
Việt Nam 2008 Vòng bảng Hạng 6 3 1 0 2 1 4
Trung Quốc 2010 Vòng bảng Hạng 7 3 0 0 3 0 12
Việt Nam 2014 Hạng sáu Hạng 6 4 1 0 3 4 9
Jordan 2018 Vòng bảng Hạng 8 3 0 0 3 0 16
Ấn Độ 2022 Tứ kết Hạng 6 6 2 1 3 7 12
Tổng cộng Tứ kết Hạng 6 33 11 1 21 38 92

Á vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao châu Á
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Thái Lan 1998 Vòng bảng 3 0 1 2 1 16
Hàn Quốc 2002 Hạng sáu 5 0 1 4 2 16
Qatar 2006 Vòng bảng 3 0 0 3 2 11
Trung Quốc 2010 Vòng bảng 3 1 0 2 4 7
Hàn Quốc 2014 Hạng tư 5 2 0 3 7 12
Indonesia 2018 Tứ kết 3 1 1 1 3 9
Tổng cộng Hạng tư 19 3 2 14 16 62

Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Việt Nam 2004 Á quân 5 4 1 0 16 2
Việt Nam 2006 Vô địch 3 3 0 0 5 2
Myanmar 2007 Hạng ba 5 4 0 1 32 3
Việt Nam 2008 Á quân 6 5 0 1 26 3
Lào 2011 Hạng ba 5 4 0 1 34 3
Việt Nam 2012 Vô địch 5 4 1 0 23 3
Myanmar 2013 Hạng ba 6 3 2 1 9 3
Việt Nam 2015 Hạng tư 5 3 0 2 18 8
Myanmar 2016 Á quân 5 3 2 0 24 4
Indonesia 2018 Hạng ba 6 5 0 1 30 7
Thái Lan 2019 Vô địch 5 5 0 0 24 1
Philippines 2022 Hạng tư 6 4 0 2 21 8
Tổng cộng Vô địch 62 47 6 9 262 47

Đại hội Thể thao Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Indonesia 1997 Hạng ba 4 2 0 2 8 6
Malaysia 2001 Vô địch 4 3 1 0 16 1
Việt Nam 2003 Vô địch 5 5 0 0 17 3
Philippines 2005 Vô địch 5 4 0 1 15 2
Thái Lan 2007 Á quân 4 3 0 1 16 4
Lào 2009 Vô địch 5 2 3 0 14 3
Myanmar 2013 Á quân 4 3 0 1 13 2
Malaysia 2017 Vô địch 4 3 1 0 13 2
Philippines 2019 Vô địch 4 3 1 0 10 1
Việt Nam 2021 Vô địch 4 4 0 0 11 1
Tổng cộng Vô địch 43 32 6 5 133 25

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Xin cám ơn những Nữ chiến binh Sao Vàng!”. phunuonline. ngày 8 tháng 12 năm 2019.
  2. ^ “Vui xuân mới, thêm những động lực mới với các "nữ chiến binh sao Vàng". baohoabinh.com.vn. ngày 28 tháng 1 năm 2020.
  3. ^ “Vừa yêu vừa thương những cô gái vàng của bóng đá Việt Nam”. Thanh niên. ngày 12 tháng 5 năm 2022.
  4. ^ “Bảng xếp hạng bóng đá nữ FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 5 tháng 8 năm 2022. Truy cập 5 tháng 8 năm 2022.
  5. ^ “Tuyển nữ Việt Nam sẽ chờ các ca mắc COVID-19 tại Tây Ban Nha bình phục”.
  6. ^ “AFC Women's Asian Cup Playoff: Vietnam Beat Chinese Taipei to Create FIFA Women's World Cup History”. 6 tháng 2 năm 2022.
  7. ^ “Thủ tướng đề nghị Bộ Tài chính nghiên cứu thành lập 'Quỹ phát triển bóng đá nữ'. 10 tháng 2 năm 2022.
  8. ^ https://nld.com.vn/the-thao/tham-du-world-cup-2023-can-chuyen-nghiep-hoa-giai-bong-da-nu-quoc-noi-20220502194953615.htm
  9. ^ “Tuyển nữ Việt Nam sẽ lần đầu đá sân Mỹ Đình trận play-off Olympic Tokyo?”. laodong.vn. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2022.
  10. ^ “Yanmar Announces Official Sponsorship of the Vietnamese National Football Team”. Yanmar. 4 tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.
  11. ^ “Lịch thi đấu Giải futsal HDBank Cúp quốc gia 2019 (Giai đoạn 1)” [Fixture schedule of futsal HDBank National Cup 2019 (Phase 1)]. Vietnam Football Federation. 17 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2019.
  12. ^ “Grand Sport signs sponsorship deal with VN national teams”. Việt Nam News. 20 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.
  13. ^ “Sony Việt Nam là Nhà tài trợ chính thức của các Đội tuyển Bóng đá Quốc gia Việt Nam” [Sony Vietnam is the official sponsor of Vietnamese national football team]. Sony Corporation. 8 tháng 8 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.
  14. ^ VietnamPlus (21 tháng 6 năm 2021). “SABECO to sponsor national football teams for one year | Culture - Sports | Vietnam+ (VietnamPlus)”. VietnamPlus (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2021.
  15. ^ “Herbalife Vietnam sponsor Vietnam national teams”. Aseanfootball.org (bằng tiếng Anh). 6 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2021.
  16. ^ “VFF - TNI trở thành Nhà tài trợ chính ĐTQG Việt Nam trong 3 năm liên tiếp”. Vff.org. 25 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2021.
  17. ^ “Vinamilk tài trợ chính cho các Đội tuyển bóng đá Quốc gia: Vì một Việt Nam vươn cao” [Vinamilk is the main sponsor for the national football team: For a high Vietnam]. Vietnam Football Federation. 3 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2019.
  18. ^ Phan Hồng (1 tháng 4 năm 2018). “Acecook Việt Nam đồng hành cùng các ĐTQG” [Acecook Vietnam accompanies the national team]. Bóng đá+. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2018.
  19. ^ “LĐBĐVN ký kết hợp tác với Coca-Cola: Cùng đội tuyển bóng đá chinh phục giấc mơ vàng” [Vietnamese national football organisation signed a partnership with Coca-Cola: Together with the football team to conquer the golden dream]. Vietnam Football Federation. 13 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2018.
  20. ^ “Kao Việt Nam chính thức trở thành Nhà tài trợ các ĐTQG Việt Nam” [Kao Vietnam officially became a sponsor of Vietnam national teams]. Vietnam Football Federation. 25 tháng 9 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]