Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Việt Nam
Biệt danhNhững Nữ Chiến Binh Sao Vàng[1][2]
Những Cô Gái Sao Vàng
Những Cô Gái Vàng
Hiệp hộiVFF (Việt Nam)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcAFF (Đông Nam Á)
Huấn luyện viênMai Đức Chung
Đội trưởngHuỳnh Như
Mã FIFAVIE
Trang phục chính
Trang phục phụ
Xếp hạng FIFA
Hiện tại32 Tăng (28 tháng 6 năm 2021)
Cao nhất28 (tháng 6 năm 2013)
Thấp nhất43 (tháng 7 – tháng 10 năm 2003, tháng 8 năm 2004 – tháng 3 năm 2005, tháng 9 năm 2005)
Trận quốc tế đầu tiên
 Thái Lan 3–2 Việt Nam 
(Jakarta, Indonesia; 7 tháng 10 năm 1997)
Trận thắng đậm nhất
 Việt Nam 14–0 Maldives 
(Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam; 4 tháng 10 năm 2004)
 Việt Nam 14–0 Indonesia 
(Viêng Chăn, Lào; 20 tháng 10 năm 2011)
 Việt Nam 14–0 Singapore 
(Mandalay, Myanmar; 26 tháng 7 năm 2016)
Trận thua đậm nhất
 CHDCND Triều Tiên 12–1 Việt Nam 
(Iloilo, Philippines; 9 tháng 11 năm 1999)
 Úc 11–0 Việt Nam 
(Sydney, Úc; 21 tháng 5 năm 2015)

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam là đội tuyển bóng đá nữ của Việt Nam do Liên đoàn bóng đá Việt Nam quản lý.

Sau khi trải qua chiến tranh, thống nhất đất nước và xây dựng lại kinh tế, năm 1990 đội tuyển nữ Việt Nam được thành lập. Nhưng cũng phải tới năm 1997 thì đội tuyển nữ Việt Nam mới có trận thi đấu đầu tiên.

Đội tuyển nữ Việt Nam hiện tại được coi là một trong hai đội bóng đá nữ mạnh nhất của Đông Nam Á cùng với Thái Lan. Đội tuyển đã giành 6 huy chương vàng Sea Games và 3 lần vô địch Giải bóng đá nữ Đông Nam Á.

Ở cấp độ châu lục, Đội tuyển nữ Việt Nam được cũng đánh giá chỉ kém hơn top 5 đội bóng mạnh vượt trội ở châu Á (Hàn Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Trung Quốc, Úc), tuy nhiên đội chưa từng vượt qua vòng bảng Asian Cup và đã hai lần bỏ lỡ cơ hội được tham dự World Cup 20152019 về tay Thái Lan. Thành tích tốt nhất của Đội tuyển nữ Việt Nam là hạng 4 tại Đại hội Thể thao châu Á 2014.

Đội ngũ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách tập trung chuẩn bị cho SEA Games 2019.

Kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Họ tên Đơn vị chủ quản
Huấn luyện viên trưởng Việt Nam Mai Đức Chung VFF
Huấn luyện viên thứ Việt Nam Nguyễn Anh Tuấn TT. HL & TĐ TDTT Hà Nội
Huấn luyện viên thứ Việt Nam Đoàn Minh Hải Than khoáng sản Việt Nam
Huấn luyện viên thứ Việt Nam Vũ Bá Đông VFF
Huấn luyện viên thứ Việt Nam Đoàn Thị Kim Chi TT. TDTT Q1 TP. Hồ Chí Minh
Huấn luyện viên thứ Việt Nam Lê Tuấn Long VFF
Huấn luyện viên thủ môn Việt Nam Nguyễn Thị Kim Hồng TT. TDTT Q1 TP. Hồ Chí Minh
Bác sĩ Việt Nam Lương Thị Thúy TTHLTTQG Hà Nội
Bác sĩ Việt Nam Trần Thị Thịnh TTHLTTQG Hà Nội

Vận động viên[sửa | sửa mã nguồn]

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1TM Khổng Thị Hằng Việt Nam TKS Việt Nam
1TM Trần Thị Kim Thanh Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
1TM Lại Thị Tuyết Việt Nam Phong Phú Hà Nam

2HV Trần Thị Hồng Nhung Việt Nam Phong Phú Hà Nam
2HV Phạm Thị Tươi Việt Nam Phong Phú Hà Nam
2HV Vũ Thị Thúy Việt Nam Phong Phú Hà Nam
2HV Chương Thị Kiều Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
2HV Trần Thị Thu Thảo Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
2HV Lê Thị Diễm My Việt Nam TKS Việt Nam
2HV Nguyễn Thị Xuyến

3TV Nguyễn Thị Liễu Việt Nam Phong Phú Hà Nam
3TV Nguyễn Thị Tuyết Dung Việt Nam Phong Phú Hà Nam
3TV Nguyễn Thị Bích Thùy Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
3TV Trần Nguyễn Bảo Châu Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
3TV Vũ Thị Nhung Việt Nam Hà Nội I
3TV Thái Thị Thảo Việt Nam Hà Nội I
3TV Hoàng Thị Loan Việt Nam Hà Nội I
3TV Nguyễn Thị Vạn Việt Nam TKS Việt Nam
3TV Dương Thị Vân Việt Nam TKS Việt Nam

4 Huỳnh Như(c) Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
4 Phạm Hải Yến Việt Nam Hà Nội I

{{nat fs player no caps|

Trần Thị Phương Thảo Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
Bùi Thị Trang Việt Nam Hà Nội I

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Hoa Kỳ 1999 đến Pháp 2019 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng - 0 0 0 0 0 0
Thế vận hội mùa hè
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Úc 2000Hy Lạp 2004 Không tham dự
Trung Quốc 2008 đến Nhật Bản 2020 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng - 0 0 0 0 0 0
Cúp bóng đá nữ châu Á
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Trung Quốc 1997 Không tham dự
Philippines 1999 Vòng bảng 4 2 0 2 9 16
Đài Bắc Trung Hoa 2001 Vòng bảng 4 2 0 2 11 7
Thái Lan 2003 Vòng bảng 3 2 0 1 6 9
Úc 2006 Vòng bảng 3 1 0 2 1 7
Việt Nam 2008 Vòng bảng 3 1 0 2 1 4
Trung Quốc 2010 Vòng bảng 3 0 0 3 0 12
Việt Nam 2014 Hạng sáu 4 1 0 3 4 9
Jordan 2018 Vòng bảng 3 0 0 3 0 16
Tổng cộng Hạng sáu 27 9 0 18 32 80
Đại hội Thể thao châu Á
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Thái Lan 1998 Vòng bảng 3 0 1 2 1 16
Hàn Quốc 2002 Hạng sáu 5 0 1 4 2 16
Qatar 2006 Vòng bảng 3 0 0 3 2 11
Trung Quốc 2010 Vòng bảng 3 1 0 2 4 7
Hàn Quốc 2014 Hạng tư 5 2 0 3 7 12
Indonesia 2018 Tứ kết 3 1 1 1 3 9
Tổng cộng Hạng tư 19 3 2 14 16 62
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Việt Nam 2004 Á quân 5 4 1 0 16 2
Việt Nam 2006 Vô địch 3 3 0 0 5 2
Myanmar 2007 Hạng ba 5 4 0 1 32 3
Việt Nam 2008 Á quân 6 5 0 1 26 3
Lào 2011 Hạng ba 5 4 0 1 34 3
Việt Nam 2012 Vô địch 5 4 1 0 23 3
Myanmar 2013 Hạng ba 6 3 2 1 9 3
Việt Nam 2015 Hạng tư 5 3 0 2 18 8
Myanmar 2016 Á quân 5 3 2 0 24 4
Indonesia 2018 Hạng ba 6 5 0 1 30 7
Thái Lan 2019 Vô địch 5 5 0 0 24 1
Tổng cộng Vô địch 56 43 6 7 241 39
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Indonesia 1997 Hạng ba 4 2 0 2 8 6
Malaysia 2001 Vô địch 4 3 1 0 16 1
Việt Nam 2003 Vô địch 5 5 0 0 17 3
Philippines 2005 Vô địch 5 4 0 1 15 2
Thái Lan 2007 Á quân 4 3 0 1 16 4
Lào 2009 Vô địch 5 2 3 0 14 3
Myanmar 2013 Á quân 4 3 0 1 13 2
Malaysia 2017 Vô địch 4 3 1 0 13 2
Philippines 2019 Vô địch 4 3 1 0 10 1
Tổng cộng Vô địch 39 28 6 5 122 24

Các huấn luyện viên trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên Quốc tịch Thời gian huấn luyện
Trần Thanh Nghiêm  Việt Nam 1997
Steve Darby  Anh 2001
Giả Quảng Thác  Trung Quốc 2006
Trần Ngọc Thái Tuấn  Việt Nam 2006
Ngô Lê Bằng  Việt Nam 2007
Vũ Bá Đông  Việt Nam 2010
Trần Vân Phát  Trung Quốc 2007-2014
Norimatsu Takashi  Nhật Bản 2015
Mai Đức Chung  Việt Nam 2003-2005
8-12/2014
2016-Hiện tại

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Xin cám ơn những Nữ chiến binh Sao Vàng!”. phunuonline. ngày 8 tháng 12 năm 2019.
  2. ^ “Vui xuân mới, thêm những động lực mới với các "nữ chiến binh sao Vàng". baohoabinh.com.vn. ngày 28 tháng 1 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]