Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Việt Nam
Huy hiệu áo/Huy hiệu liên đoàn
Biệt danhNhững nữ chiến binh sao vàng[1][2]
Hiệp hộiVFF
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcAFF (Đông Nam Á)
Huấn luyện viênVị trí bỏ trống
Đội trưởngHuỳnh Như
Thi đấu nhiều nhấtNguyễn Thị Tuyết Dung (119)
Vua phá lướiHuỳnh Như (67)
Mã FIFAVIE
Trang phục chính
Trang phục phụ
Xếp hạng FIFA
Hiện tại 33 Tăng 1 (24 tháng 3 năm 2023)[3]
Cao nhất28 (tháng 6 năm 2013)
Thấp nhất43 (tháng 7 – tháng 10 năm 2003, tháng 8 năm 2004 – tháng 3 năm 2005, tháng 9 năm 2005)
Trận quốc tế đầu tiên
 Thái Lan 3–2 Việt Nam 
(Jakarta, Indonesia; 7 tháng 10 năm 1997)
Trận thắng đậm nhất
 Việt Nam 16–0 Maldives 
(Dushanbe, Tajikistan; 23 tháng 9 năm 2021)
Trận thua đậm nhất
 Triều Tiên 12–1 Việt Nam 
(Iloilo, Philippines; 9 tháng 11 năm 1999)
 Úc 11–0 Việt Nam 
(Sydney, Úc; 21 tháng 5 năm 2015)

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam là đội tuyển bóng đá nữ đại diện Việt Nam tại các giải bóng đá quốc tế, và do Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF) quản lý.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trong trận giao hữu Asian Cup nữ trước năm 2022 tại Tây Ban Nha, Việt Nam đã bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 khi có cầu thủ bị phát hiện nhiễm COVID-19.[4] Việt Nam thua Hàn QuốcNhật Bản với cùng tỷ số 0–3. Việt Nam lần đầu tiên lọt vào tứ kết Cúp bóng đá nữ châu Á sau trận hòa 2–2 với Myanmar. Việt Nam thua Trung Quốc tại tứ kết, sau đó bước vào giai đoạn play-off tranh vé thứ 5 châu Á của Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2023 cùng Thái Lan và Đài Bắc Trung Hoa. Việt Nam đã giành được 2 trận thắng (2-0 trước Thái Lan, 2-1 trước Đài Bắc Trung Hoa), qua đó đủ điều kiện tham dự kỳ World Cup đầu tiên trong lịch sử của đội.[5]

Ở vòng chung kết World Cup 2023, kết quả bốc thăm là Việt Nam đụng 2 đội vừa vào chung kết giải đấu năm 2019 là MỹHà Lan, cùng một đội từ vòng Play-off liên lục địa (được xác định sau đó là Bồ Đào Nha). Tại giải năm đó, đội đã thua cả 3 trận trước với các tỉ số 0-3 trước Mỹ, 0-2 trước Bồ Đào Nha và 0-7 trước Hà Lan (trận đấu có tỉ số chênh lệch nhất của giải) và dừng bước ở vòng bảng.[6]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách 25 cầu thủ tập trung chuẩn bị tham dự Đại hội Thể thao châu Á 2022.
Số lần ra sân và số bàn thắng cập nhật ngày 25 tháng 9 năm 2023, sau trận đấu với  Bangladesh.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
14 1TM Trần Thị Kim Thanh (đội phó) 18 tháng 9, 1993 (30 tuổi) 52 0 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
20 1TM Khổng Thị Hằng 10 tháng 10, 1993 (30 tuổi) 31 0 Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam
1 1TM Đào Thị Kiều Oanh 25 tháng 1, 2003 (21 tuổi) 0 0 Việt Nam Hà Nội

2HV Chương Thị Kiều (đội phó) 19 tháng 8, 1995 (28 tuổi) 92 5 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
17 2HV Trần Thị Thu Thảo 15 tháng 1, 1993 (31 tuổi) 49 3 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
5 2HV Hoàng Thị Loan 6 tháng 2, 1995 (29 tuổi) 45 2 Việt Nam Hà Nội
4 2HV Trần Thị Thu 15 tháng 7, 1991 (32 tuổi) 37 2 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
2HV Nguyễn Thị Mỹ Anh 27 tháng 11, 1994 (29 tuổi) 27 0 Việt Nam Thái Nguyên T&T
2 2HV Lương Thị Thu Thương 1 tháng 5, 2000 (23 tuổi) 28 0 Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam
10 2HV Trần Thị Hải Linh 8 tháng 6, 2001 (22 tuổi) 22 0 Việt Nam Hà Nội
13 2HV Lê Thị Diễm My 23 tháng 8, 1996 (27 tuổi) 19 0 Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam
3 2HV Trần Thị Duyên 28 tháng 12, 2000 (23 tuổi) 4 1 Việt Nam Phong Phú Hà Nam
6 2HV Nguyễn Thị Hoa 28 tháng 11, 2000 (23 tuổi) 1 0 Việt Nam Hà Nội
22 2HV Phạm Thị Lan Anh 4 tháng 1, 2001 (23 tuổi) 0 0 Việt Nam Hà Nội
2HV Nguyễn Thị Thùy Linh 25 tháng 2, 2001 (23 tuổi) 0 0 Việt Nam Phong Phú Hà Nam

7 3TV Nguyễn Thị Tuyết Dung 13 tháng 12, 1993 (30 tuổi) 123 51 Việt Nam Phong Phú Hà Nam
15 3TV Nguyễn Thị Bích Thùy 1 tháng 5, 1994 (29 tuổi) 69 15 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
11 3TV Thái Thị Thảo 12 tháng 2, 1995 (29 tuổi) 50 13 Việt Nam Hà Nội
16 3TV Dương Thị Vân 20 tháng 9, 1994 (29 tuổi) 46 2 Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam
19 3TV Nguyễn Thị Thanh Nhã 25 tháng 9, 2001 (22 tuổi) 32 7 Việt Nam Hà Nội
21 3TV Ngân Thị Vạn Sự 29 tháng 4, 2001 (22 tuổi) 31 6 Việt Nam Hà Nội
8 3TV Nguyễn Thị Trúc Hương 4 tháng 3, 2000 (23 tuổi) 4 0 Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam

12 4 Phạm Hải Yến (đội phó) 9 tháng 11, 1994 (29 tuổi) 81 44 Việt Nam Hà Nội
9 4 Nguyễn Thị Thúy Hằng 19 tháng 11, 1997 (26 tuổi) 18 6 Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam
4 Vũ Thị Hoa 6 tháng 11, 2003 (20 tuổi) 6 0 Việt Nam Hà Nội

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn:[7]

Thi đấu nhiều nhất
# Cầu thủ Số lần ra sân Số bàn thắng Thời gian thi đấu
1 Nguyễn Thị Tuyết Dung 121 51 2011–
2 Đặng Thị Kiều Trinh 118 0 2004–2018
3 Đoàn Thị Kim Chi 109 29 1998–2010
4 Huỳnh Như 106 67 2011–
5 Nguyễn Thị Minh Nguyệt 92 40 2004–2016
6 Chương Thị Kiều 92 5 2011–
7 Đỗ Thị Ngọc Châm 86 49 2002–2014
8 Nguyễn Thị Xuyến 85 5 2007–2019
9 Đào Thị Miện 82 27 1998–2010
10 Trần Thị Kim Hồng 80 17 2003–2014
11 Phạm Hải Yến 79 42 2011–
12 Nguyễn Thị Liễu 77 14 2011–
Ghi nhiều bàn thắng nhất
# Cầu thủ Số bàn thắng Số lần ra sân Hiệu suất Thời gian thi đấu
1 Huỳnh Như 67 103 0.65 2011–
2 Lưu Ngọc Mai 57 61 0.93 1998–2003
3 Nguyễn Thị Tuyết Dung 51 119 0.43 2011–
4 Đỗ Thị Ngọc Châm 49 86 0.57 2002–2014
5 Phạm Hải Yến 42 76 0.55 2011–
6 Nguyễn Thị Minh Nguyệt 40 92 0.43 2004–2016
7 Nguyễn Thị Muôn 38 70 0.54 2009–2018
8 Đoàn Thị Kim Chi 29 109 0.27 1998–2010
9 Văn Thị Thanh 23 58 0.4 2003–2009

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 3 tháng 7 năm 2023
Vị trí Tên Quốc tịch
Trưởng đoàn Trương Hải Tùng  Việt Nam
Huấn luyện viên trưởng Mai Đức Chung
Trợ lý Huấn luyện viên Đoàn Minh Hải
Nguyễn Anh Tuấn
Đoàn Thị Kim Chi
Phùng Thị Minh Nguyệt
Huấn luyện viên Thủ môn Nguyễn Thị Kim Hồng
Huấn luyện viên Thể lực Cedric Roger  Pháp
Bác sỹ Trần Thị Trinh  Việt Nam
Lương Thị Thúy
Giám đốc Kỹ thuật Koshida Takeshi  Nhật Bản

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Tên Quốc tịch Danh hiệu
1997 Trần Thanh Ngữ[8][a]  Việt Nam Huy chương đồng Đại hội Thể thao Đông Nam Á 1997
2001 Steve Darby  Anh Huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2001
2002–2006 Giả Quảng Thác  Trung Quốc
2003–2005 Mai Đức Chung  Việt Nam Huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2003
Á quân Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2004
Huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2005
2006 Trần Ngọc Thái Tuấn Vô địch Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2006
3/2007–7/2007 Ngô Lê Bằng (tạm quyền)
8/2007–6/2014 Trần Vân Phát  Trung Quốc Hạng ba Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2007
Huy chương bạc Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2007
Á quân Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2008
Huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2009
Hạng ba Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2011
Vô địch Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2012
Hạng ba Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2013
Huy chương bạc Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013
4/2010–5/2010 Vũ Bá Đông (tạm quyền)  Việt Nam
8/2014–12/2014 Mai Đức Chung Hạng tư Đại hội Thể thao châu Á 2014
3/2015–12/2015 Norimatsu Takashi  Nhật Bản Hạng tư Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2015
2016–2023 Mai Đức Chung  Việt Nam Á quân Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2016
Huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017
Hạng ba Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2018
Vô địch Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2019
Huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2019
Huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2021
Hạng tư Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2022
Huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2023

Tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
Năm Kết quả St T H B Bt Bb Hs
1999 Không tham dự
2003 Không vượt qua vòng loại
2007
2011
2015
2019
Úc New Zealand 2023 Vòng 1 3 0 0 3 0 12 -12
2027 chưa xác định'
Tổng 3 0 0 3 0 12 -12

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

Thế vận hội Mùa hè
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
2000 Không tham dự
2004
2008 Không vượt qua vòng loại
2012
2016
2020
2024
Tổng

Cúp châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá nữ châu Á
Năm Kết quả Vị trí St T H B Bt Bb
1997 Không tham dự
Philippines 1999 Vòng bảng 9/15 4 2 0 2 9 16
Đài Bắc Trung Hoa 2001 7/15 4 2 0 2 11 7
Thái Lan 2003 5/14 3 2 0 1 6 9
Úc 2006 6/8 3 1 0 2 1 7
Việt Nam 2008 6/8 3 1 0 2 1 4
Trung Quốc 2010 7/8 3 0 0 3 0 12
Việt Nam 2014 Hạng sáu 6/8 4 1 0 3 4 9
Jordan 2018 Vòng bảng 8/8 3 0 0 3 0 16
Ấn Độ 2022 Tứ kết 6/12 6 2 1 3 7 12
Tổng 33 11 1 21 38 92

Á vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao châu Á
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Thái Lan 1998 Vòng bảng 3 0 1 2 1 16
Hàn Quốc 2002 Hạng sáu 5 0 1 4 2 16
Qatar 2006 Vòng bảng 3 0 0 3 2 11
Trung Quốc 2010 3 1 0 2 4 7
Hàn Quốc 2014 Hạng tư 5 2 0 3 7 12
Indonesia 2018 Tứ kết 3 1 1 1 3 9
Trung Quốc 2022 Vòng bảng 3 2 0 1 8 8
Tổng 19 3 2 14 16 62

Giải vô địch Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Việt Nam 2004 Á quân 5 4 1 0 16 2
Việt Nam 2006 Vô địch 3 3 0 0 5 2
Myanmar 2007 Hạng ba 5 4 0 1 32 3
Việt Nam 2008 Á quân 6 5 0 1 26 3
Lào 2011 Hạng ba 5 4 0 1 34 3
Việt Nam 2012 Vô địch 5 4 1 0 23 3
Myanmar 2013 Hạng ba 6 3 2 1 9 3
Việt Nam 2015 Hạng tư 5 3 0 2 18 8
Myanmar 2016 Á quân 5 3 2 0 24 4
Indonesia 2018 Hạng ba 6 5 0 1 30 7
Thái Lan 2019 Vô địch 5 5 0 0 24 1
Philippines 2022 Hạng tư 6 4 0 2 21 8
Tổng 62 47 6 9 262 47

Đại hội Thể thao Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Indonesia 1997 Hạng ba 4 2 0 2 8 6
Malaysia 2001 Vô địch 4 3 1 0 16 1
Việt Nam 2003 5 5 0 0 17 3
Philippines 2005 5 4 0 1 15 2
Thái Lan 2007 Á quân 4 3 0 1 16 4
Lào 2009 Vô địch 5 2 3 0 14 3
Myanmar 2013 Á quân 4 3 0 1 13 2
Malaysia 2017 Vô địch 4 3 1 0 13 2
Philippines 2019 4 3 1 0 10 1
Việt Nam 2021 4 4 0 0 11 1
Campuchia 2023 5 4 0 1 13 3
Tổng 48 38 6 6 146 28

Đối đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 8 năm 2023, sau trận đấu với  Hà Lan.
Đối đầu Trận đấu đầu tiên Số trận Thắng Hoà Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Liên đoàn
 Úc 2008 9 0 0 9 1 44 −43 AFC
 Bahrain 2013 1 1 0 0 8 0 +8 AFC
 Campuchia 2019 4 4 0 0 24 0 +24 AFC
 Trung Quốc 2002 14 0 0 14 3 53 −50 AFC
 Đài Bắc Trung Hoa 1999 14 7 4 3 22 17 +5 AFC
 Colombia 2018 1 0 0 1 0 2 −2 CONMEBOL
 Pháp 2022 7 −7 UEFA
 Đức 2023 1 2 −1
 Guam 2001 1 1 0 0 2 0 +2 AFC
 Hồng Kông 2006 5 5 22 2 +21
 Ấn Độ 1999 4 3 1 9 +7
 Indonesia 1997 12 12 0 72 1 +71
 Iran 2008 3 3 13 2 +11
 Nhật Bản 1998 13 0 0 13 2 63 −61 AFC
 Jordan 2010 10 9 1 0 24 4 +20 AFC
 CHDCND Triều Tiên 1998 8 0 0 8 1 41 −40 AFC
 Hàn Quốc 2002 13 1 0 12 7 46 −39
 Kyrgyzstan 2009 2 2 0 0 22 1 +21 AFC
 Lào 2007 9 9 0 0 51 1 +50
 Malaysia 2003 10 10 0 0 56 1 +53
 Maldives 2004 3 3 0 0 35 0 +35
 México 2016 1 0 0 1 0 1 −1 CONCACAF
 Myanmar 1997 35 23 7 5 70 37 +33 AFC
 Hà Lan 2023 1 0 0 1 0 7 -7 UEFA
 Nepal 2023 2 2 0 0 7 1 +6 AFC
 New Zealand 2023 1 0 0 1 0 2 −2 OFC
 Philippines 1997 18 16 0 2 73 9 +64 AFC
 Bồ Đào Nha 2023 1 0 0 1 0 2 −2 UEFA
 Singapore 2001 8 8 0 0 70 1 +69 AFC
 Tây Ban Nha 2023 1 0 0 1 0 9 −9 UEFA
 Syria 2017 1 1 0 0 11 0 +11 AFC
 Tajikistan 2021 1 1 0 0 7 0 +7
 Thái Lan 1997 36 18 9 9 50 39 +11
 Đông Timor 2022 1 1 0 0 6 0 +6
 Hoa Kỳ 2023 1 0 0 1 0 3 -3 CONCACAF
 Uzbekistan 2003 4 3 0 1 11 5 +6 AFC
Tổng cộng 238 136 22 80 668 387 +281

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Có nguồn viết Mai Đức Chung mới là huấn luyện viên tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 1997[9][10]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Xin cám ơn những Nữ chiến binh Sao Vàng!”. phunuonline. ngày 8 tháng 12 năm 2019.
  2. ^ “Vui xuân mới, thêm những động lực mới với các "nữ chiến binh sao Vàng". baohoabinh.com.vn. ngày 28 tháng 1 năm 2020.
  3. ^ “Bảng xếp hạng bóng đá nữ FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 24 tháng 3 năm 2023. Truy cập 24 tháng 3 năm 2023.
  4. ^ “Tuyển nữ Việt Nam sẽ chờ các ca mắc COVID-19 tại Tây Ban Nha bình phục”.
  5. ^ “AFC Women's Asian Cup Playoff: Vietnam Beat Chinese Taipei to Create FIFA Women's World Cup History”. ngày 6 tháng 2 năm 2022.
  6. ^ VTV, BAO DIEN TU (1 tháng 8 năm 2023). “ĐT nữ Việt Nam khép lại hành trình tại VCK FIFA World Cup nữ 2023”. BAO DIEN TU VTV. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2023.
  7. ^ “Thống kê số trận đấu, số bàn thắng của các cầu thủ nữ Việt Nam!”. ngày 19 tháng 07 năm 2023.
  8. ^ “Câu chuyện bóng đá nữ Việt Nam: 30 năm, đôi chân trần & suất World Cup!”. VFF. 21 tháng 5 năm 2014.
  9. ^ “Từng suýt làm Phó Chủ tịch VFF, HLV Mai Đức Chung lại rẽ hướng theo bóng đá nữ như thế nào?”. Tổ quốc. 6 tháng 7 năm 2023.
  10. ^ “Với những gì HLV Mai Đức Chung đã cống hiến, ông thật xứng danh anh hùng”. Thanh Niên. 20 tháng 5 năm 2023.
  11. ^ “Yanmar Announces Official Sponsorship of the Vietnamese National Football Team”. Yanmar. ngày 4 tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.
  12. ^ “Lịch thi đấu Giải futsal HDBank Cúp quốc gia 2019 (Giai đoạn 1)” [Fixture schedule of futsal HDBank National Cup 2019 (Phase 1)]. Vietnam Football Federation. ngày 17 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2019.
  13. ^ “Grand Sport signs sponsorship deal with VN national teams”. Việt Nam News. ngày 20 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.
  14. ^ “Sony Việt Nam là Nhà tài trợ chính thức của các Đội tuyển Bóng đá Quốc gia Việt Nam” [Sony Vietnam is the official sponsor of Vietnamese national football team]. Sony Corporation. ngày 8 tháng 8 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.
  15. ^ VietnamPlus (ngày 21 tháng 6 năm 2021). “SABECO to sponsor national football teams for one year | Culture - Sports | Vietnam+ (VietnamPlus)”. VietnamPlus (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2021.
  16. ^ “Herbalife Vietnam sponsor Vietnam national teams”. Aseanfootball.org (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2021.
  17. ^ “VFF - TNI trở thành Nhà tài trợ chính ĐTQG Việt Nam trong 3 năm liên tiếp”. Vff.org. ngày 25 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2021.
  18. ^ “Vinamilk tài trợ chính cho các Đội tuyển bóng đá Quốc gia: Vì một Việt Nam vươn cao” [Vinamilk is the main sponsor for the national football team: For a high Vietnam]. Vietnam Football Federation. ngày 3 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2019.
  19. ^ Phan Hồng (ngày 1 tháng 4 năm 2018). “Acecook Việt Nam đồng hành cùng các ĐTQG” [Acecook Vietnam accompanies the national team]. Bóng đá+. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2018.
  20. ^ “LĐBĐVN ký kết hợp tác với Coca-Cola: Cùng đội tuyển bóng đá chinh phục giấc mơ vàng” [Vietnamese national football organisation signed a partnership with Coca-Cola: Together with the football team to conquer the golden dream]. Vietnam Football Federation. ngày 13 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2018.
  21. ^ “Kao Việt Nam chính thức trở thành Nhà tài trợ các ĐTQG Việt Nam” [Kao Vietnam officially became a sponsor of Vietnam national teams]. Vietnam Football Federation. ngày 25 tháng 9 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]