Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Việt Nam
Huy hiệu áo/Huy hiệu liên đoàn
Biệt danhNhững nữ chiến binh sao vàng[1][2]
Hiệp hộiVFF (Việt Nam)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcAFF (Đông Nam Á)
Huấn luyện viênHoàng Văn Phúc
Đội trưởngHuỳnh Như
Thi đấu nhiều nhấtNguyễn Thị Tuyết Dung (119)
Vua phá lướiHuỳnh Như (67)
Mã FIFAVIE
Trang phục chính
Trang phục phụ
Xếp hạng FIFA
Hiện tại 37 Giữ nguyên (12 tháng 6 năm 2025)[3]
Cao nhất28 (tháng 6 năm 2013)
Thấp nhất43 (tháng 7 – tháng 10 năm 2003, tháng 8 năm 2004 – tháng 3 năm 2005, tháng 9 năm 2005)
Trận quốc tế đầu tiên
 Việt Nam 0–1 Malaysia 
(Hà Nội, Việt Nam; 13 tháng 5 năm 1997)
Trận thắng đậm nhất
 Việt Nam 16–0 Maldives 
(Dushanbe, Tajikistan; 23 tháng 9 năm 2021)
Trận thua đậm nhất
 Triều Tiên 12–1 Việt Nam 
(Iloilo, Philippines; 9 tháng 11 năm 1999)
 Úc 11–0 Việt Nam 
(Sydney, Úc; 21 tháng 5 năm 2015)

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam đại diện Việt Nam tại các giải bóng đá quốc tế, và do Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF) quản lý.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong trận giao hữu Asian Cup nữ trước năm 2022 tại Tây Ban Nha, Việt Nam đã bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 khi có cầu thủ bị phát hiện nhiễm COVID-19.[4] Việt Nam thua Hàn QuốcNhật Bản với cùng tỷ số 0–3. Việt Nam lần đầu tiên lọt vào tứ kết Cúp bóng đá nữ châu Á sau trận hòa 2–2 với Myanmar. Việt Nam thua Trung Quốc tại tứ kết, sau đó bước vào giai đoạn play-off tranh vé thứ 5 châu Á của Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2023 cùng Thái Lan và Đài Bắc Trung Hoa. Việt Nam đã giành được 2 trận thắng (2-0 trước Thái Lan, 2-1 trước Đài Bắc Trung Hoa), qua đó đủ điều kiện tham dự kỳ World Cup đầu tiên trong lịch sử của đội.[5] Ở vòng chung kết World Cup 2023, kết quả bốc thăm là Việt Nam đụng 2 đội vừa vào chung kết giải đấu năm 2019 là MỹHà Lan, cùng một đội từ vòng Play-off liên lục địa (được xác định sau đó là Bồ Đào Nha). Tại giải năm đó, đội đã thua cả 3 trận trước với các tỉ số 0-3 trước Mỹ, 0-2 trước Bồ Đào Nha và 0-7 trước Hà Lan (trận đấu có tỉ số chênh lệch nhất của giải) và dừng bước ở vòng bảng.[6]

Trang phục

[sửa | sửa mã nguồn]
Giai đoạn Hãng trang phục Tham khảo
1996–2005 Đức Adidas [7]
2006–2008 Trung Quốc Li Ning
2009–2013 Hoa Kỳ Nike
2014–2023 Thái Lan Grand Sport [8]
2024– Nhật Bản Jogabola [9]
Trang phục sân nhà
1999-2001
2002-2003
2004
2005
2006-2008
2009-2010
2010-2012
2012-2014
2014-2015
2014-2016
2019
2020
2021-2022
2022-2024
2024-2025
2025-
Áo đấu sân khách
2002-2003
2004
2005
2006-2008
2009-2010
2010-2012
2012-2014
2014-2015
2016
2019
2020
2021-2022
2022-2024
2024-2025
2025-
Áo đấu thủ môn
2006-2008
2006-2008
2009-2010
2009-2010
2010-2012
2010-2012
2010-2012
2010-2012
2012-2014
2012-2014
2012-2014

Huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Vị trí Họ tên
Huấn luyện viên trưởng Hoàng Văn Phúc
Giám đốc kỹ thuật Takeshi Koshida
Trợ lý huấn luyện viên Đoàn Minh Hải
Đoàn Thị Kim Chi
Nguyễn Thị Ngọc Anh
Huấn luyện viên thủ môn Đặng Thị Kiều Trinh
Huấn luyện viên thể lựcPháp Cédric Roger
Bác sĩ Đoàn Thị Lan Anh
Trần Thị Trinh
Phiên dịch viênViệt Nam Nguyễn Phương Nguyên
Trưởng đoàn Trần Thị Bích Hạnh

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

26 cầu thủ sau đây đã được xướng tên trong đội hình tham dự Cúp bóng đá nữ châu Á 2026.[10]
Số lần ra sân và số bàn thắng cập nhật ngày ngày 17 tháng 12 năm 2025, sau trận đấu với  Philippines.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Đoàn Thị Ngọc Phượng 1 tháng 2, 1998 (28 tuổi) 0 0 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh I
14 1TM Trần Thị Kim Thanh 18 tháng 9, 1993 (32 tuổi) 66 0 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh I
20 1TM Khổng Thị Hằng 10 tháng 10, 1993 (32 tuổi) 35 0 Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam

2 2HV Lương Thị Thu Thương 1 tháng 5, 2000 (26 tuổi) 39 0 Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam
4 2HV Trần Thị Thu 15 tháng 1, 1991 (35 tuổi) 46 2 Việt Nam Thái Nguyên T&T
5 2HV Hoàng Thị Loan 6 tháng 2, 1995 (31 tuổi) 49 3 Việt Nam Hà Nội I
6 2HV Nguyễn Thị Hoa 28 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 4 0 Việt Nam Hà Nội I
10 2HV Trần Thị Hải Linh 8 tháng 6, 2001 (25 tuổi) 31 1 Việt Nam Hà Nội I
13 2HV Lê Thị Diễm My 6 tháng 3, 1994 (32 tuổi) 30 0 Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam
15 2HV Trần Thị Duyên 28 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 14 1 Việt Nam Phong Phú Hà Nam
17 2HV Trần Thị Thu Thảo 15 tháng 1, 1993 (33 tuổi) 57 5 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh I
22 2HV Nguyễn Thị Mỹ Anh 27 tháng 11, 1994 (31 tuổi) 34 1 Việt Nam Thái Nguyên T&T

3 3TV Trần Nhật Lan 1 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 0 0 Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam
8 3TV Nguyễn Thị Trúc Hương 4 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 16 1 Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam
11 3TV Thái Thị Thảo 12 tháng 2, 1995 (31 tuổi) 64 18 Việt Nam Hà Nội I
16 3TV Dương Thị Vân 20 tháng 9, 1994 (31 tuổi) 56 3 Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam
18 3TV Cù Thị Huỳnh Như 7 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 5 0 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh I
19 3TV Nguyễn Thị Thanh Nhã 25 tháng 9, 2001 (24 tuổi) 45 7 Việt Nam Hà Nội I
21 3TV Ngân Thị Vạn Sự 29 tháng 4, 2001 (25 tuổi) 49 12 Việt Nam Hà Nội I
23 3TV Nguyễn Thị Bích Thùy 1 tháng 5, 1994 (32 tuổi) 81 20 Việt Nam Thái Nguyên T&T
26 3TV Vũ Thị Hoa 6 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 6 0 Việt Nam Hà Nội I

7 4 Ngọc Minh Chuyên 23 tháng 6, 2004 (21 tuổi) 8 1 Việt Nam Thái Nguyên T&T
9 4 Huỳnh Như 28 tháng 11, 1991 (34 tuổi) 121 69 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh I
12 4 Phạm Hải Yến 9 tháng 11, 1994 (31 tuổi) 98 57 Việt Nam Hà Nội I
24 4 Nguyễn Thị Thúy Hằng 19 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 23 6 Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam
25 4 Nguyễn Thị Tuyết Ngân 10 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 9 1 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh I

Lịch đấu

[sửa | sửa mã nguồn]
Chú thích

      Thắng       Hòa       Thua       Lịch thi đấu


Ghi chú
  • *: Biểu thị các trận hòa chỉ ra các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên loạt sút luân lưu.

Nguồn: Soccerway.com

Giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
Năm Kết quả Vt St T *H B Bt Bb
Hoa Kỳ1999Không tham dự
Hoa Kỳ2003Không vượt qua vòng loại
Trung Quốc2007
Đức2011
Canada2015
Pháp2019
ÚcNew Zealand 2023Vòng bảng32/323003012
Brasil2027Không vượt qua vòng loại
Costa RicaJamaicaMéxicoHoa Kỳ2031 Chưa xác định
Tổng số 3 0 0 3 0 12
Kết quả chi tiết
Năm Vòng Đối thủ Tỉ số Kết quả Địa điểm
Úc New Zealand 2023 Vòng bảng  Hoa Kỳ 0–3 Thua New Zealand Auckland, New Zealand
 Bồ Đào Nha 0–2 Thua New Zealand Hamilton, New Zealand
 Hà Lan 0–7 Thua New Zealand Dunedin, New Zealand

Thế vận hội

[sửa | sửa mã nguồn]
Thế vận hội
Năm Kết quả Vt St T *H B Bt Bb
Úc 2000Không tham dự
Hy Lạp 2004
Trung Quốc 2008Không vượt qua vòng loại
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2012
Brasil 2016
Nhật Bản 2020
Pháp 2024
Hoa Kỳ 2028
Úc 2032Chưa xác định
Tổng số 0 0 0 0 0 0

Cúp châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp bóng đá nữ châu Á Vòng loại
Năm Kết quả Vt St T *H B Bt Bb St T *H B Bt Bb
Trung Quốc 1997 Không tham dự Không tham dự
Philippines 1999Vòng bảng9/154202916 Không có vòng loại
Đài Bắc Trung Hoa 20017/154202117
Thái Lan 20035/14320169
Úc 2006 6/8310217 2 2 0 0 7 1
Việt Nam 2008 6/8310214 3 3 0 0 8 2
Trung Quốc 2010 7/83003012 2 2 0 0 17 1
Việt Nam 2014Hạng sáu6/8410349 3 3 0 0 24 0
Jordan 2018Vòng bảng8/83003016 4 4 0 0 27 1
Ấn Độ 2022Tứ kết6/126213712 2 2 0 0 23 0
Úc 2026Vòng bảng 9/12 3 1 0 2 2 6 3 3 0 0 17 0
Uzbekistan 2029Chưa xác định Chưa xác định
Tổng số 36 12 1 23 41 98 17 17 0 0 102 5

Á vận hội

[sửa | sửa mã nguồn]
Á vận hội
Năm Kết quả Vt St T *H B Bt Bb
Thái Lan 1998 Vòng bảng6/83012116
Hàn Quốc 2002 Hạng sáu6/65014216
Qatar 2006Vòng bảng7/83003211
Trung Quốc 2010 5/7310247
Hàn Quốc 2014 Hạng 44/115203712
Indonesia 2018 Tứ kết 5/11 3 1 1 1 3 9
Trung Quốc 2022 Vòng bảng 9/17 3 2 0 1 8 8
Nhật Bản 2026 Vượt qua vòng loại
Tổng số 19 3 2 14 16 62

Giải vô địch Đông Nam Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á
Năm Kết quả Vt St T *H B Bt Bb
Việt Nam 2004Á quân 2/85410162
Việt Nam 2006Vô địch 1/4330052
Myanmar 2007Hạng ba 3/85401323
Việt Nam 2008Á quân 2/86501263
Lào 2011Hạng ba 3/85401343
Việt Nam 2012Vô địch 1/75410233
Myanmar 2013Hạng ba 3/10632193
Việt Nam 2015Hạng tư 4/85302188
Myanmar 2016Á quân 2/85320244
Indonesia 2018Hạng ba 3/106501307
Thái Lan 2019Vô địch 1/95500241
Philippines 2022Hạng tư 4/116402218
Việt Nam 2025Hạng ba 3/8 5 4 0 1 18 3
Tổng cộng 67 51 6 10 280 50
Ghi chú
  • *: Biểu thị các trận hòa chỉ ra các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên loạt sút luân lưu.

Đại hội Thể thao Đông Nam Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Năm Kết quả Vt St T *H B Bt Bb
Indonesia 1997 Đồng 3/6420286
Malaysia 2001 Vàng 1/74310161
Việt Nam 2003 1/7 5500173
Philippines 2005 1/5 5401152
Thái Lan 2007 Bạc 2/64301164
Lào 2009 Vàng 1/55230143
Myanmar 2013 Bạc 2/64301132
Malaysia 2017 Vàng 1/54310132
Philippines 2019 1/6 4310101
Việt Nam 2021 1/7 4400111
Campuchia 2023 1/8 5401133
Thái Lan 2025 Bạc 2/75311141
Malaysia 2027 Chưa xác định
Tổng số 53 39 7 7 160 29
Ghi chú.
  • *: Biểu thị các trận hòa chỉ ra các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên loạt sút luân lưu.

Thống kê thành viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Nguyễn Thị Tuyết Dung là cầu thủ khoác áo đội nhiều nhất với 131 lần ra sân
Tính đến 10 tháng 3 năm 2026[13]
Thi đấu nhiều nhất
# Cầu thủ Thời gian thi đấu Số lần ra sân Số bàn thắng
1 Nguyễn Thị Tuyết Dung 2011–2025 131 53
2 Huỳnh Như 2011– 124 70
3 Đặng Thị Kiều Trinh 2004–2018 118 0
4 Đoàn Thị Kim Chi 1998–2010 109 29
5 Phạm Hải Yến 2011– 100 57
6 Chương Thị Kiều 2011– 98 6
7 Nguyễn Thị Minh Nguyệt 2004–2016 93 40
8 Nguyễn Thị Bích Thùy 2015– 90 25
9 Đỗ Thị Ngọc Châm 2002–2014 86 49
10 Nguyễn Thị Xuyến 2007–2019 85 5
Huỳnh Như là cầu thủ ghi bàn nhiều nhất cho đội với 70 bàn thắng
Ghi nhiều bàn thắng nhất
# Cầu thủ Thời gian thi đấu Số bàn thắng Số lần ra sân Hiệu suất
1 Huỳnh Như 2011– 70 124 0,56
2 Lưu Ngọc Mai 1998–2003 57 61 0,93
Phạm Hải Yến 2011– 57 100 0,57
4 Nguyễn Thị Tuyết Dung 2011–2025 53 131 0,40
5 Đỗ Thị Ngọc Châm 2002–2014 49 86 0,57
6 Nguyễn Thị Minh Nguyệt 2004–2016 40 92 0,43
7 Nguyễn Thị Muôn 2009–2018 38 70 0,54
8 Đoàn Thị Kim Chi 1998–2010 29 109 0,27
9 Nguyễn Thị Bích Thùy 2015–nay 25 90 0,28
10 Văn Thị Thanh 2003–2009 23 58 0,40

Lịch sử huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Thời gian Tên Quốc tịch Danh hiệu
1997 Trần Thanh Ngữ[14][a]  Việt Nam Huy chương đồng Đại hội Thể thao Đông Nam Á 1997
2001 Steve Darby  Anh Huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2001
2002–2006 Giả Quảng Thác  Trung Quốc
2003–2005 Mai Đức Chung  Việt Nam Huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2003
Á quân Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2004
Huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2005
2006 Trần Ngọc Thái Tuấn Vô địch Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2006
3/2007–7/2007 Ngô Lê Bằng (tạm quyền)
8/2007–6/2014 Trần Vân Phát  Trung Quốc Hạng ba Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2007
Huy chương bạc Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2007
Á quân Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2008
Huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2009
Hạng ba Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2011
Vô địch Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2012
Hạng ba Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2013
Huy chương bạc Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013
4/2010–5/2010 Vũ Bá Đông (tạm quyền)  Việt Nam
8/2014–12/2014 Mai Đức Chung Hạng tư Đại hội Thể thao châu Á 2014
3/2015–12/2015 Norimatsu Takashi  Nhật Bản Hạng tư Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2015
2016–2026 Mai Đức Chung  Việt Nam Á quân Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2016
Huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017
Hạng ba Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2018
Vô địch Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2019
Huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2019
Huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2021
Hạng tư Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2022
Huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2023
Hạng ba Giải vô địch bóng đá nữ ASEAN 2025
Á quân Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025

Tài trợ

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ địa phương

[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng FIFA

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến ngày 13 tháng 12 năm 2024[28]
Lịch sử thứ hạng FIFA của tuyển Nữ Việt Nam
Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024
Thứ hạng FIFA 42433636363032343130283429323235323532343337
Thứ hạng AFC 8877866777676776765656

Lịch sử đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến ngày 29 tháng 10 năm 2024, sau trận đấu với  Trung Quốc.
Đối đầu Trận đấu đầu tiên Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Liên đoàn
 Úc 20089009144−43 AFC
 Bangladesh 2023110061+5 AFC
 Bahrain 2013110080+8 AFC
 Campuchia 20194400240+24 AFC
 Trung Quốc 2002150015355−52 AFC
 Đài Bắc Trung Hoa 1999147432217+5 AFC
 Colombia 2018100102−2 CONMEBOL
 Pháp 2022100107−7 UEFA
 Đức 2023100112−1 UEFA
 Guam 2001110020+2 AFC
 Hồng Kông 20066600243+21 AFC
 Ấn Độ 19995410123+9 AFC
 Indonesia 1997121200721+71 AFC
 Iran 20083300132+11 AFC
 Nhật Bản 1998140014265−63 AFC
 Jordan 201010910244+20 AFC
 CHDCND Triều Tiên 19988008141−40 AFC
 Hàn Quốc 2002131012746−39 AFC
 Kyrgyzstan 20092200221+21 AFC
 Lào 20079900511+50 AFC
 Malaysia 2003101000561+53 AFC
 Maldives 20043300350+35 AFC
 México 2016100101−1 CONCACAF
 Myanmar 19973523757037+33 AFC
 Hà Lan 2023100107-7 UEFA
 Nepal 2023330091+8 AFC
 New Zealand 2023100102−2

OFC

 Philippines 1997181602739+64 AFC
 Bồ Đào Nha 2023100102–2 UEFA
 Singapore 20018800701+69 AFC
 Syria 20171100110+11 AFC
 Tajikistan 2021110070+7 AFC
 Thái Lan 19973618995039+11 AFC
 Đông Timor 2022110060+6 AFC
 Hoa Kỳ 2023100103−3CONCACAF
 Uzbekistan 20036402136+7 AFC
Tổng cộng1997256148 2286695397+298
  1. Có nguồn viết Mai Đức Chung mới là huấn luyện viên tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 1997[15][16]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Xin cám ơn những Nữ chiến binh Sao Vàng!". phunuonline. ngày 8 tháng 12 năm 2019.
  2. "Vui xuân mới, thêm những động lực mới với các "nữ chiến binh sao Vàng"". baohoabinh.com.vn. ngày 28 tháng 1 năm 2020.
  3. "The FIFA/Coca-Cola Women's World Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  4. "Tuyển nữ Việt Nam sẽ chờ các ca mắc COVID-19 tại Tây Ban Nha bình phục".
  5. "AFC Women's Asian Cup Playoff: Vietnam Beat Chinese Taipei to Create FIFA Women's World Cup History". ngày 6 tháng 2 năm 2022.
  6. VTV, BAO DIEN TU (ngày 1 tháng 8 năm 2023). "ĐT nữ Việt Nam khép lại hành trình tại VCK FIFA World Cup nữ 2023". BAO DIEN TU VTV. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2023.
  7. Thảo Du. "Lý do nhãn hàng lớn bỏ bóng đá Việt Nam" [The reason the big brand abandons Vietnamese football]. Nhượng Quyền Việt Nam. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2018.
  8. "Đội tuyển Việt Nam có trang phục thi đấu mới". ngày 19 tháng 11 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2022.
  9. "Jogarbola chính thức ra mắt bộ sưu tập Đội tuyển Quốc gia Việt Nam" [Jogarbola officially releases the Vietnam national team collection]. Jogarbola Vietnam. ngày 28 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2023.
  10. "Đội tuyển nữ Việt Nam sẽ thi đấu hết mình vì màu cờ sắc áo" [The Vietnamese women's team will give their all for the national flag]. vff.org.vn. Vietnam Football Federation. ngày 26 tháng 2 năm 2026.
  11. Đặng Lai; Tiểu Phùng (ngày 12 tháng 8 năm 2025). "Việt Nam đánh bại Thái Lan ở giải Đông Nam Á 2025". Báo điện tử Tiền Phong. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2025.
  12. "Đội tuyển nữ Việt Nam thắng Thái Lan 1-0 bước vào bán kết giải Đông Nam Á với ngôi nhất bảng". An ninh Hải Phòng. ngày 13 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2025.
  13. title=Vietnam women's international footballers
  14. "Câu chuyện bóng đá nữ Việt Nam: 30 năm, đôi chân trần & suất World Cup!". VFF. ngày 21 tháng 5 năm 2014.
  15. "Từng suýt làm Phó Chủ tịch VFF, HLV Mai Đức Chung lại rẽ hướng theo bóng đá nữ như thế nào?". Tổ quốc. ngày 6 tháng 7 năm 2023.
  16. "Với những gì HLV Mai Đức Chung đã cống hiến, ông thật xứng danh anh hùng". Thanh Niên. ngày 20 tháng 5 năm 2023.
  17. "Yanmar Announces Official Sponsorship of the Vietnamese National Football Team". Yanmar. ngày 4 tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.
  18. "Lịch thi đấu Giải futsal HDBank Cúp quốc gia 2019 (Giai đoạn 1)" [Fixture schedule of futsal HDBank National Cup 2019 (Phase 1)]. Vietnam Football Federation. ngày 17 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2019.
  19. "Grand Sport signs sponsorship deal with VN national teams". Việt Nam News. ngày 20 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.
  20. "Sony Việt Nam là Nhà tài trợ chính thức của các Đội tuyển Bóng đá Quốc gia Việt Nam" [Sony Vietnam is the official sponsor of Vietnamese national football team]. Sony Corporation. ngày 8 tháng 8 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.
  21. VietnamPlus (ngày 21 tháng 6 năm 2021). "SABECO to sponsor national football teams for one year | Culture - Sports | Vietnam+ (VietnamPlus)". VietnamPlus (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2021.
  22. "Herbalife Vietnam sponsor Vietnam national teams". Aseanfootball.org (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2021.
  23. "VFF - TNI trở thành Nhà tài trợ chính ĐTQG Việt Nam trong 3 năm liên tiếp". Vff.org. ngày 25 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2021.
  24. "Vinamilk tài trợ chính cho các Đội tuyển bóng đá Quốc gia: Vì một Việt Nam vươn cao" [Vinamilk is the main sponsor for the national football team: For a high Vietnam]. Vietnam Football Federation. ngày 3 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2019.
  25. Phan Hồng (ngày 1 tháng 4 năm 2018). "Acecook Việt Nam đồng hành cùng các ĐTQG" [Acecook Vietnam accompanies the national team]. Bóng đá+. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2018.
  26. "LĐBĐVN ký kết hợp tác với Coca-Cola: Cùng đội tuyển bóng đá chinh phục giấc mơ vàng" [Vietnamese national football organisation signed a partnership with Coca-Cola: Together with the football team to conquer the golden dream]. Vietnam Football Federation. ngày 13 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2018.
  27. "Kao Việt Nam chính thức trở thành Nhà tài trợ các ĐTQG Việt Nam" [Kao Vietnam officially became a sponsor of Vietnam national teams]. Vietnam Football Federation. ngày 25 tháng 9 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2019.
  28. "FIFA VIETNAM WOMEN'S RANKING". FIFA. ngày 13 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Trận đấu bắt đầu muộn 10 phút so với kế hoạch vì Thái Lan đến sân trễ.[11]
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "note", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="note"/> tương ứng