Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam
| Biệt danh | Những nữ chiến binh sao vàng[1][2] | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | VFF (Việt Nam) | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Liên đoàn khu vực | AFF (Đông Nam Á) | ||
| Huấn luyện viên | Hoàng Văn Phúc | ||
| Đội trưởng | Huỳnh Như | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Nguyễn Thị Tuyết Dung (119) | ||
| Vua phá lưới | Huỳnh Như (67) | ||
| Mã FIFA | VIE | ||
| |||
| Xếp hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 37 | ||
| Cao nhất | 28 (tháng 6 năm 2013) | ||
| Thấp nhất | 43 (tháng 7 – tháng 10 năm 2003, tháng 8 năm 2004 – tháng 3 năm 2005, tháng 9 năm 2005) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Hà Nội, Việt Nam; 13 tháng 5 năm 1997) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Dushanbe, Tajikistan; 23 tháng 9 năm 2021) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Iloilo, Philippines; 9 tháng 11 năm 1999) (Sydney, Úc; 21 tháng 5 năm 2015) | |||
Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam đại diện Việt Nam tại các giải bóng đá quốc tế, và do Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF) quản lý.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Trong trận giao hữu Asian Cup nữ trước năm 2022 tại Tây Ban Nha, Việt Nam đã bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 khi có cầu thủ bị phát hiện nhiễm COVID-19.[4] Việt Nam thua Hàn Quốc và Nhật Bản với cùng tỷ số 0–3. Việt Nam lần đầu tiên lọt vào tứ kết Cúp bóng đá nữ châu Á sau trận hòa 2–2 với Myanmar. Việt Nam thua Trung Quốc tại tứ kết, sau đó bước vào giai đoạn play-off tranh vé thứ 5 châu Á của Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2023 cùng Thái Lan và Đài Bắc Trung Hoa. Việt Nam đã giành được 2 trận thắng (2-0 trước Thái Lan, 2-1 trước Đài Bắc Trung Hoa), qua đó đủ điều kiện tham dự kỳ World Cup đầu tiên trong lịch sử của đội.[5] Ở vòng chung kết World Cup 2023, kết quả bốc thăm là Việt Nam đụng 2 đội vừa vào chung kết giải đấu năm 2019 là Mỹ và Hà Lan, cùng một đội từ vòng Play-off liên lục địa (được xác định sau đó là Bồ Đào Nha). Tại giải năm đó, đội đã thua cả 3 trận trước với các tỉ số 0-3 trước Mỹ, 0-2 trước Bồ Đào Nha và 0-7 trước Hà Lan (trận đấu có tỉ số chênh lệch nhất của giải) và dừng bước ở vòng bảng.[6]
Trang phục
[sửa | sửa mã nguồn]| Giai đoạn | Hãng trang phục | Tham khảo |
|---|---|---|
| 1996–2005 | [7] | |
| 2006–2008 | ||
| 2009–2013 | ||
| 2014–2023 | [8] | |
| 2024– | [9] |
| Trang phục sân nhà | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1999-2001
|
2002-2003
|
2004
|
2005
|
2006-2008
|
2009-2010
|
2010-2012
|
2012-2014
|
2014-2015
|
2014-2016
|
2019
|
2020
|
2021-2022
|
2022-2024
|
2024-2025
|
2025-
|
| Áo đấu sân khách | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
2002-2003
|
2004
|
2005
|
2006-2008
|
2009-2010
|
2010-2012
|
2012-2014
|
2014-2015
| |
2016
|
2019
|
2020
|
2021-2022
|
2022-2024
|
2024-2025
|
2025-
|
||
| Áo đấu thủ môn | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
2006-2008
|
2006-2008
|
2009-2010
|
2009-2010
|
2010-2012
|
2010-2012
|
2010-2012
|
2010-2012
|
2012-2014
|
2012-2014
|
2012-2014
|
|||
Huấn luyện viên
[sửa | sửa mã nguồn]| Vị trí | Họ tên |
|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | |
| Giám đốc kỹ thuật | |
| Trợ lý huấn luyện viên | |
| Huấn luyện viên thủ môn | |
| Huấn luyện viên thể lực | |
| Bác sĩ | |
| Phiên dịch viên | |
| Trưởng đoàn |
Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]26 cầu thủ sau đây đã được xướng tên trong đội hình tham dự Cúp bóng đá nữ châu Á 2026.[10]
Số lần ra sân và số bàn thắng cập nhật ngày ngày 17 tháng 12 năm 2025, sau trận đấu với
Philippines.
Lịch đấu
[sửa | sửa mã nguồn]- Chú thích
Thắng Hòa Thua Lịch thi đấu
- Ghi chú
- *: Biểu thị các trận hòa chỉ ra các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên loạt sút luân lưu.
2025
[sửa | sửa mã nguồn]| 12 tháng 5 Giao hữu | Việt Nam |
0–0 | Hà Nội, Việt Nam | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- UTC+7 | Chi tiết | Sân vận động: Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ Việt Nam |
| 16 tháng 5 Giao hữu | Việt Nam |
1–4 | Hà Nội, Việt Nam | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+7 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Hàng Đẫy |
| 29 tháng 6 Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 | Việt Nam |
7–0 | Phú Thọ, Việt Nam | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+7 |
|
Sân vận động: Việt Trì Trọng tài: Dong Fangyu (Trung Quốc) |
| 2 tháng 7 Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 | UAE |
0–6 | Phú Thọ, Việt Nam | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+7 |
|
Sân vận động: Việt Trì Trọng tài: Dong Fangyu (Trung Quốc) |
| 5 tháng 7 Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 | Việt Nam |
4–0 | Phú Thọ, Việt Nam | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+7 |
|
Sân vận động: Việt Trì Trọng tài: Alesa Baddour (Syria) |
| 6 tháng 8 Giải vô địch bóng đá nữ ASEAN | Việt Nam |
6–0 | Hải Phòng, Việt Nam | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC+7 |
|
Sân vận động: Lạch Tray Lượng khán giả: 7.925 Trọng tài: Muhammad Izzul Fikri (Malaysia) |
| 9 tháng 8 Giải vô địch bóng đá nữ ASEAN | Indonesia |
0–7 | Hải Phòng, Việt Nam | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC+7 |
|
Sân vận động: Lạch Tray Lượng khán giả: 12.680 Trọng tài: Asker Nadjafaliev (Uzbekistan) |
| 12 tháng 8 Giải vô địch bóng đá nữ ASEAN | Việt Nam |
1–0 | Hải Phòng, Việt Nam | |
|---|---|---|---|---|
| 19:40[note 1] | Sân vận động: Lạch Tray Lượng khán giả: 25.000[12] Trọng tài: Rustam Lutfullin (Uzbekistan) |
| 16 tháng 8 Giải vô địch bóng đá nữ ASEAN | Việt Nam |
1–2 | Hải Phòng, Việt Nam | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+7 | Sân vận động: Lạch Tray Lượng khán giả: 16.890 Trọng tài: Yamashita Yoshimi (Nhật Bản) |
| 19 tháng 8 Giải vô địch bóng đá nữ ASEAN | Việt Nam |
3–1 | Hải Phòng, Việt Nam | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- UTC+7 |
|
|
Sân vận động: Lạch Tray Lượng khán giả: 11.978 Trọng tài: Kim Yu-jeong (Hàn Quốc) |
| 5 tháng 12 SEA Games 2025 | Việt Nam |
7–0 | Chonburi, Thái Lan | |
|---|---|---|---|---|
| 18:30 UTC+7 |
|
Sân vận động: Chonburi Trọng tài: Rawdha Al Mansoori (UAE) |
| 8 tháng 12 SEA Games 2025 | Philippines |
1–0 | Chonburi, Thái Lan | |
|---|---|---|---|---|
| 18:30 UTC+7 |
|
Sân vận động: Chonburi Trọng tài: Gulshoda Saitkulova (Uzbekistan) |
| 11 tháng 12 SEA Games 2025 | Việt Nam |
2–0 | Sân vận động Chonburi, Chonburi | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC+7 | Lượng khán giả: 7.547 Trọng tài: Esra'a Almbaidin (Jordan) |
| 14 tháng 12 SEA Games 2025 | Việt Nam |
5–0 | Sân vận động IPE Chonburi, Chonburi | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC+7 |
|
Trọng tài: Alesar Baddour (Syria) |
| 17 tháng 12 SEA Games 2025 | Việt Nam |
0–0 (s.h.p.) (5–6 p) |
Sân vận động Chonburi, Chonburi | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 | Lượng khán giả: 1.731 Trọng tài: Rebecca Durcau (Úc) |
|||
| Loạt sút luân lưu | ||||
Nguồn: Soccerway.com
2026
[sửa | sửa mã nguồn]| 4 tháng 3 Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 | Việt Nam |
2–1 | Perth, Úc | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+8 |
|
Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
|
Sân vận động: Sân vận động Perth Rectangular Lượng khán giả: 1,961 Trọng tài: Kim Yu-jeong (Hàn Quốc) |
| 7 tháng 3 Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 | Đài Bắc Trung Hoa |
1–0 | Perth, Úc | |
|---|---|---|---|---|
| 13:00 UTC+8 |
|
Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
Sân vận động: Sân vận động Perth Rectangular Lượng khán giả: 1,784 Trọng tài: Lara Lee (Úc) |
| 10 tháng 3 Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 | Nhật Bản |
4–0 | Perth, Úc | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+8 | Sân vận động: Sân vận động Perth Rectangular Lượng khán giả: 3,648 Trọng tài: Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
Giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải vô địch bóng đá nữ thế giới | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vt | St | T | *H | B | Bt | Bb |
| Không tham dự | ||||||||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Vòng bảng | 32/32 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 12 | |
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Chưa xác định | ||||||||
| Tổng số | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 12 | ||
| Kết quả chi tiết | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Địa điểm |
| Vòng bảng | 0–3 | Thua | |||
| 0–2 | Thua | ||||
| 0–7 | Thua | ||||
Thế vận hội
[sửa | sửa mã nguồn]| Thế vận hội | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vt | St | T | *H | B | Bt | Bb |
| Không tham dự | ||||||||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Chưa xác định | ||||||||
| Tổng số | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
Cúp châu Á
[sửa | sửa mã nguồn]| Cúp bóng đá nữ châu Á | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vt | St | T | *H | B | Bt | Bb | St | T | *H | B | Bt | Bb | |
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Vòng bảng | 9/15 | 4 | 2 | 0 | 2 | 9 | 16 | Không có vòng loại | |||||||
| 7/15 | 4 | 2 | 0 | 2 | 11 | 7 | |||||||||
| 5/14 | 3 | 2 | 0 | 1 | 6 | 9 | |||||||||
| 6/8 | 3 | 1 | 0 | 2 | 1 | 7 | 2 | 2 | 0 | 0 | 7 | 1 | |||
| 6/8 | 3 | 1 | 0 | 2 | 1 | 4 | 3 | 3 | 0 | 0 | 8 | 2 | |||
| 7/8 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 12 | 2 | 2 | 0 | 0 | 17 | 1 | |||
| Hạng sáu | 6/8 | 4 | 1 | 0 | 3 | 4 | 9 | 3 | 3 | 0 | 0 | 24 | 0 | ||
| Vòng bảng | 8/8 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 16 | 4 | 4 | 0 | 0 | 27 | 1 | ||
| Tứ kết | 6/12 | 6 | 2 | 1 | 3 | 7 | 12 | 2 | 2 | 0 | 0 | 23 | 0 | ||
| Vòng bảng | 9/12 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 6 | 3 | 3 | 0 | 0 | 17 | 0 | ||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng số | 36 | 12 | 1 | 23 | 41 | 98 | 17 | 17 | 0 | 0 | 102 | 5 | |||
Á vận hội
[sửa | sửa mã nguồn]| Á vận hội | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vt | St | T | *H | B | Bt | Bb |
| Vòng bảng | 6/8 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 16 | |
| Hạng sáu | 6/6 | 5 | 0 | 1 | 4 | 2 | 16 | |
| Vòng bảng | 7/8 | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 11 | |
| 5/7 | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 7 | ||
| Hạng 4 | 4/11 | 5 | 2 | 0 | 3 | 7 | 12 | |
| Tứ kết | 5/11 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 9 | |
| Vòng bảng | 9/17 | 3 | 2 | 0 | 1 | 8 | 8 | |
| Vượt qua vòng loại | ||||||||
| Tổng số | 19 | 3 | 2 | 14 | 16 | 62 | ||
Giải vô địch Đông Nam Á
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vt | St | T | *H | B | Bt | Bb |
| Á quân | 2/8 | 5 | 4 | 1 | 0 | 16 | 2 | |
| Vô địch | 1/4 | 3 | 3 | 0 | 0 | 5 | 2 | |
| Hạng ba | 3/8 | 5 | 4 | 0 | 1 | 32 | 3 | |
| Á quân | 2/8 | 6 | 5 | 0 | 1 | 26 | 3 | |
| Hạng ba | 3/8 | 5 | 4 | 0 | 1 | 34 | 3 | |
| Vô địch | 1/7 | 5 | 4 | 1 | 0 | 23 | 3 | |
| Hạng ba | 3/10 | 6 | 3 | 2 | 1 | 9 | 3 | |
| Hạng tư | 4/8 | 5 | 3 | 0 | 2 | 18 | 8 | |
| Á quân | 2/8 | 5 | 3 | 2 | 0 | 24 | 4 | |
| Hạng ba | 3/10 | 6 | 5 | 0 | 1 | 30 | 7 | |
| Vô địch | 1/9 | 5 | 5 | 0 | 0 | 24 | 1 | |
| Hạng tư | 4/11 | 6 | 4 | 0 | 2 | 21 | 8 | |
| Hạng ba | 3/8 | 5 | 4 | 0 | 1 | 18 | 3 | |
| Tổng cộng | 67 | 51 | 6 | 10 | 280 | 50 | ||
- Ghi chú
- *: Biểu thị các trận hòa chỉ ra các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên loạt sút luân lưu.
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
[sửa | sửa mã nguồn]| Đại hội Thể thao Đông Nam Á | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vt | St | T | *H | B | Bt | Bb |
| 3/6 | 4 | 2 | 0 | 2 | 8 | 6 | ||
| 1/7 | 4 | 3 | 1 | 0 | 16 | 1 | ||
| 1/7 | 5 | 5 | 0 | 0 | 17 | 3 | ||
| 1/5 | 5 | 4 | 0 | 1 | 15 | 2 | ||
| 2/6 | 4 | 3 | 0 | 1 | 16 | 4 | ||
| 1/5 | 5 | 2 | 3 | 0 | 14 | 3 | ||
| 2/6 | 4 | 3 | 0 | 1 | 13 | 2 | ||
| 1/5 | 4 | 3 | 1 | 0 | 13 | 2 | ||
| 1/6 | 4 | 3 | 1 | 0 | 10 | 1 | ||
| 1/7 | 4 | 4 | 0 | 0 | 11 | 1 | ||
| 1/8 | 5 | 4 | 0 | 1 | 13 | 3 | ||
| 2/7 | 5 | 3 | 1 | 1 | 14 | 1 | ||
| Chưa xác định | ||||||||
| Tổng số | 53 | 39 | 7 | 7 | 160 | 29 | ||
- Ghi chú.
- *: Biểu thị các trận hòa chỉ ra các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên loạt sút luân lưu.
Thống kê thành viên
[sửa | sửa mã nguồn]
- Tính đến 10 tháng 3 năm 2026[13]
| # | Cầu thủ | Thời gian thi đấu | Số lần ra sân | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Thị Tuyết Dung | 2011–2025 | 131 | 53 |
| 2 | Huỳnh Như | 2011– | 124 | 70 |
| 3 | Đặng Thị Kiều Trinh | 2004–2018 | 118 | 0 |
| 4 | Đoàn Thị Kim Chi | 1998–2010 | 109 | 29 |
| 5 | Phạm Hải Yến | 2011– | 100 | 57 |
| 6 | Chương Thị Kiều | 2011– | 98 | 6 |
| 7 | Nguyễn Thị Minh Nguyệt | 2004–2016 | 93 | 40 |
| 8 | Nguyễn Thị Bích Thùy | 2015– | 90 | 25 |
| 9 | Đỗ Thị Ngọc Châm | 2002–2014 | 86 | 49 |
| 10 | Nguyễn Thị Xuyến | 2007–2019 | 85 | 5 |

| # | Cầu thủ | Thời gian thi đấu | Số bàn thắng | Số lần ra sân | Hiệu suất |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Huỳnh Như | 2011– | 70 | 124 | 0,56 |
| 2 | Lưu Ngọc Mai | 1998–2003 | 57 | 61 | 0,93 |
| Phạm Hải Yến | 2011– | 57 | 100 | 0,57 | |
| 4 | Nguyễn Thị Tuyết Dung | 2011–2025 | 53 | 131 | 0,40 |
| 5 | Đỗ Thị Ngọc Châm | 2002–2014 | 49 | 86 | 0,57 |
| 6 | Nguyễn Thị Minh Nguyệt | 2004–2016 | 40 | 92 | 0,43 |
| 7 | Nguyễn Thị Muôn | 2009–2018 | 38 | 70 | 0,54 |
| 8 | Đoàn Thị Kim Chi | 1998–2010 | 29 | 109 | 0,27 |
| 9 | Nguyễn Thị Bích Thùy | 2015–nay | 25 | 90 | 0,28 |
| 10 | Văn Thị Thanh | 2003–2009 | 23 | 58 | 0,40 |
Lịch sử huấn luyện viên
[sửa | sửa mã nguồn]Tài trợ
[sửa | sửa mã nguồn]Nhà tài trợ chính
[sửa | sửa mã nguồn]Nhà tài trợ địa phương
[sửa | sửa mã nguồn]- Eximbank
- Kao Việt Nam[27]
- Petrovietnam
- Tập đoàn Hoa Sen
- Kova Paint
- Next Media
- Tập đoàn Động Lực
- Viettel Mobile
- Thép Cửu Long
- Tập đoàn Thái Sơn Nam
- Tập đoàn Cánh Buồm Đỏ
- Công ty cổ phần Hữu Liên Á Châu
Thứ hạng FIFA
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến ngày 13 tháng 12 năm 2024[28]
| Lịch sử thứ hạng FIFA của tuyển Nữ Việt Nam | |||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | 2003 | 2004 | 2005 | 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |||||
| Thứ hạng FIFA | 42 | 43 | 36 | 36 | 36 | 30 | 32 | 34 | 31 | 30 | 28 | 34 | 29 | 32 | 32 | 35 | 32 | 35 | 32 | 34 | 33 | 37 | |||||
| Thứ hạng AFC | 8 | 8 | 7 | 7 | 8 | 6 | 6 | 7 | 7 | 7 | 6 | 7 | 6 | 7 | 7 | 6 | 7 | 6 | 5 | 6 | 5 | 6 | |||||
Lịch sử đối đầu
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến ngày 29 tháng 10 năm 2024, sau trận đấu với
Trung Quốc.
| Đối đầu | Trận đấu đầu tiên | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua | Hiệu số | Liên đoàn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2008 | 9 | 0 | 0 | 9 | 1 | 44 | −43 | AFC | |
| 2023 | 1 | 1 | 0 | 0 | 6 | 1 | +5 | AFC | |
| 2013 | 1 | 1 | 0 | 0 | 8 | 0 | +8 | AFC | |
| 2019 | 4 | 4 | 0 | 0 | 24 | 0 | +24 | AFC | |
| 2002 | 15 | 0 | 0 | 15 | 3 | 55 | −52 | AFC | |
| 1999 | 14 | 7 | 4 | 3 | 22 | 17 | +5 | AFC | |
| 2018 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | −2 | CONMEBOL | |
| 2022 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 7 | −7 | UEFA | |
| 2023 | 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | −1 | UEFA | |
| 2001 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | +2 | AFC | |
| 2006 | 6 | 6 | 0 | 0 | 24 | 3 | +21 | AFC | |
| 1999 | 5 | 4 | 1 | 0 | 12 | 3 | +9 | AFC | |
| 1997 | 12 | 12 | 0 | 0 | 72 | 1 | +71 | AFC | |
| 2008 | 3 | 3 | 0 | 0 | 13 | 2 | +11 | AFC | |
| 1998 | 14 | 0 | 0 | 14 | 2 | 65 | −63 | AFC | |
| 2010 | 10 | 9 | 1 | 0 | 24 | 4 | +20 | AFC | |
| 1998 | 8 | 0 | 0 | 8 | 1 | 41 | −40 | AFC | |
| 2002 | 13 | 1 | 0 | 12 | 7 | 46 | −39 | AFC | |
| 2009 | 2 | 2 | 0 | 0 | 22 | 1 | +21 | AFC | |
| 2007 | 9 | 9 | 0 | 0 | 51 | 1 | +50 | AFC | |
| 2003 | 10 | 10 | 0 | 0 | 56 | 1 | +53 | AFC | |
| 2004 | 3 | 3 | 0 | 0 | 35 | 0 | +35 | AFC | |
| 2016 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | −1 | CONCACAF | |
| 1997 | 35 | 23 | 7 | 5 | 70 | 37 | +33 | AFC | |
| 2023 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 7 | -7 | UEFA | |
| 2023 | 3 | 3 | 0 | 0 | 9 | 1 | +8 | AFC | |
| 2023 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | −2 | ||
| 1997 | 18 | 16 | 0 | 2 | 73 | 9 | +64 | AFC | |
| 2023 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | –2 | UEFA | |
| 2001 | 8 | 8 | 0 | 0 | 70 | 1 | +69 | AFC | |
| 2017 | 1 | 1 | 0 | 0 | 11 | 0 | +11 | AFC | |
| 2021 | 1 | 1 | 0 | 0 | 7 | 0 | +7 | AFC | |
| 1997 | 36 | 18 | 9 | 9 | 50 | 39 | +11 | AFC | |
| 2022 | 1 | 1 | 0 | 0 | 6 | 0 | +6 | AFC | |
| 2023 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 3 | −3 | CONCACAF | |
| 2003 | 6 | 4 | 0 | 2 | 13 | 6 | +7 | AFC | |
| Tổng cộng | 1997 | 256 | 148 | 22 | 86 | 695 | 397 | +298 |
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Có nguồn viết Mai Đức Chung mới là huấn luyện viên tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 1997[15][16]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Xin cám ơn những Nữ chiến binh Sao Vàng!". phunuonline. ngày 8 tháng 12 năm 2019.
- ↑ "Vui xuân mới, thêm những động lực mới với các "nữ chiến binh sao Vàng"". baohoabinh.com.vn. ngày 28 tháng 1 năm 2020.
- ↑ "The FIFA/Coca-Cola Women's World Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Tuyển nữ Việt Nam sẽ chờ các ca mắc COVID-19 tại Tây Ban Nha bình phục".
- ↑ "AFC Women's Asian Cup Playoff: Vietnam Beat Chinese Taipei to Create FIFA Women's World Cup History". ngày 6 tháng 2 năm 2022.
- ↑ VTV, BAO DIEN TU (ngày 1 tháng 8 năm 2023). "ĐT nữ Việt Nam khép lại hành trình tại VCK FIFA World Cup nữ 2023". BAO DIEN TU VTV. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2023.
- ↑ Thảo Du. "Lý do nhãn hàng lớn bỏ bóng đá Việt Nam" [The reason the big brand abandons Vietnamese football]. Nhượng Quyền Việt Nam. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2018.
- ↑ "Đội tuyển Việt Nam có trang phục thi đấu mới". ngày 19 tháng 11 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "Jogarbola chính thức ra mắt bộ sưu tập Đội tuyển Quốc gia Việt Nam" [Jogarbola officially releases the Vietnam national team collection]. Jogarbola Vietnam. ngày 28 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Đội tuyển nữ Việt Nam sẽ thi đấu hết mình vì màu cờ sắc áo" [The Vietnamese women's team will give their all for the national flag]. vff.org.vn. Vietnam Football Federation. ngày 26 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Đặng Lai; Tiểu Phùng (ngày 12 tháng 8 năm 2025). "Việt Nam đánh bại Thái Lan ở giải Đông Nam Á 2025". Báo điện tử Tiền Phong. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Đội tuyển nữ Việt Nam thắng Thái Lan 1-0 bước vào bán kết giải Đông Nam Á với ngôi nhất bảng". An ninh Hải Phòng. ngày 13 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2025.
- ↑ title=Vietnam women's international footballers
- ↑ "Câu chuyện bóng đá nữ Việt Nam: 30 năm, đôi chân trần & suất World Cup!". VFF. ngày 21 tháng 5 năm 2014.
- ↑ "Từng suýt làm Phó Chủ tịch VFF, HLV Mai Đức Chung lại rẽ hướng theo bóng đá nữ như thế nào?". Tổ quốc. ngày 6 tháng 7 năm 2023.
- ↑ "Với những gì HLV Mai Đức Chung đã cống hiến, ông thật xứng danh anh hùng". Thanh Niên. ngày 20 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "Yanmar Announces Official Sponsorship of the Vietnamese National Football Team". Yanmar. ngày 4 tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.
- ↑ "Lịch thi đấu Giải futsal HDBank Cúp quốc gia 2019 (Giai đoạn 1)" [Fixture schedule of futsal HDBank National Cup 2019 (Phase 1)]. Vietnam Football Federation. ngày 17 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2019.
- ↑ "Grand Sport signs sponsorship deal with VN national teams". Việt Nam News. ngày 20 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.
- ↑ "Sony Việt Nam là Nhà tài trợ chính thức của các Đội tuyển Bóng đá Quốc gia Việt Nam" [Sony Vietnam is the official sponsor of Vietnamese national football team]. Sony Corporation. ngày 8 tháng 8 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.
- ↑ VietnamPlus (ngày 21 tháng 6 năm 2021). "SABECO to sponsor national football teams for one year | Culture - Sports | Vietnam+ (VietnamPlus)". VietnamPlus (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Herbalife Vietnam sponsor Vietnam national teams". Aseanfootball.org (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "VFF - TNI trở thành Nhà tài trợ chính ĐTQG Việt Nam trong 3 năm liên tiếp". Vff.org. ngày 25 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2021.
- ↑ "Vinamilk tài trợ chính cho các Đội tuyển bóng đá Quốc gia: Vì một Việt Nam vươn cao" [Vinamilk is the main sponsor for the national football team: For a high Vietnam]. Vietnam Football Federation. ngày 3 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2019.
- ↑ Phan Hồng (ngày 1 tháng 4 năm 2018). "Acecook Việt Nam đồng hành cùng các ĐTQG" [Acecook Vietnam accompanies the national team]. Bóng đá+. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2018.
- ↑ "LĐBĐVN ký kết hợp tác với Coca-Cola: Cùng đội tuyển bóng đá chinh phục giấc mơ vàng" [Vietnamese national football organisation signed a partnership with Coca-Cola: Together with the football team to conquer the golden dream]. Vietnam Football Federation. ngày 13 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2018.
- ↑ "Kao Việt Nam chính thức trở thành Nhà tài trợ các ĐTQG Việt Nam" [Kao Vietnam officially became a sponsor of Vietnam national teams]. Vietnam Football Federation. ngày 25 tháng 9 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2019.
- ↑ "FIFA VIETNAM WOMEN'S RANKING". FIFA. ngày 13 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]<ref> cho nhóm chú thích với tên "note", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="note"/> tương ứng