Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đội tuyển nữ quốc gia Việt Nam
Huy hiệu áo/Huy hiệu liên đoàn
Biệt danh Những cô gái vàng
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Việt Nam
Liên đoàn châu lục Liên đoàn bóng đá châu Á
Liên đoàn khu vực Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á
Huấn luyện viên Mai Đức Chung
Đội trưởng Đặng Thị Kiều Trinh
Thi đấu nhiều nhất Đoàn Thị Kim Chi
Vua phá lưới Lưu Ngọc Mai
Mã FIFA VIE
Trang phục chính
Trang phục phụ
Xếp hạng FIFA
Hiện tại 34 giữ nguyên (26.8.2016)
Cao nhất 28 (Tháng 6/2013)
Thấp nhất 43 (Tháng 7/2003)
Trận quốc tế đầu tiên
 Thái Lan 3–2 Việt Nam 
(Jakarta, Indonesia; 7 tháng 10, 1997)
Trận thắng đậm nhất
 Việt Nam 14–0 Maldives 
(Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam; 4 tháng 10, 2004)
 Việt Nam 14–0 Indonesia 
(Viêng Chăn, Lào; 20 tháng 10, 2011)
 Việt Nam 14–0 Singapore 
(Mandalay, Myanmar; 26 tháng 7, 2016)
Trận thua đậm nhất
 CHDCND Triều Tiên 12–1 Việt Nam 
(Iloilo, Philippines; 9 tháng 11, 1999)
 Úc 11–0 Việt Nam 
(Sydney, Úc; 21 tháng 5, 2015)
Cúp bóng đá nữ châu Á
Số lần tham dự 7 (Lần đầu vào năm 1999)
Kết quả tốt nhất Hạng 6 (2014)
Đại hội Thể thao châu Á
Số lần tham dự 5 (Lần đầu vào năm 1998)
Kết quả tốt nhất Hạng 4 (2014)
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á
Số lần tham dự 7 (Lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhất Simple cup icon.svg Vô địch (2006, 2012)

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam là đội tuyển cấp quốc gia dành cho nữ của Việt Nam do Liên đoàn Bóng đá Việt Nam quản lý.

Đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam chưa từng lọt vào vòng chung kết Cúp bóng đá nữ thế giới. Tại giải vô địch bóng đá nữ châu Á, đội tuyển đã 7 lần vào vòng chung kết. Tại khu vực Đông Nam Á, Việt Nam là một trong những đội nữ mạnh nhất, với 4 lần vô địch Đại hội Thể thao Đông Nam Á, trong đó lần gần đây nhất là SEA Games 25 đã diễn ra tại Lào. Tại giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á, Việt Nam đã 2 lần vô địch giải đấu vào các năm 20062012. Tại Đại hội Thể thao châu Á, thành tích cao nhất của đội tuyển Việt Nam là vào tới bán kết năm 2014.

Trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ Nike (2009–2014)
2009–10 Nhà
2009–10 Khách
2010–12 Nhà
2010–12 Khách
2012–14 Nhà
2012–14 Khách
Thái Lan Grand Sport (2015–2019)
2015–16 Nhà
2015–16 Khách

Thành tích tại các giải đấu lớn[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
Năm Kết quả Vị trí St T H B Bt Bb
Trung Quốc 1991Thụy Điển 1995 Không tham dự
Hoa Kỳ 1999Canada 2015 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2019 Chưa diễn ra
Tổng cộng 0/7 0 0 0 0 0 0

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

Thế vận hội mùa hè
Năm Kết quả Vị trí ST T H B BT BB
Hoa Kỳ 1996Hy Lạp 2004 Không tham dự
Trung Quốc 2008Brasil 2016 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản 2020 Chưa diễn ra
Tổng 0/6 0 0 0 0 0 0

Cúp bóng đá nữ châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá nữ châu Á
Năm Kết quả Vị trí St T H B Bt Bb
Hồng Kông 1975Trung Quốc 1997 Không tham dự
Philippines 1999 Vòng bảng 9/15 4 2 0 2 9 16
Trung Hoa Đài Bắc 2001 Vòng bảng 6/14 4 2 0 2 11 7
Thái Lan 2003 Vòng bảng 7/14 3 2 0 1 6 9
Úc 2006 Vòng bảng 6/9 3 1 0 2 1 7
Việt Nam 2008 Vòng bảng 6/8 3 1 0 2 1 4
Trung Quốc 2010 Vòng bảng 7/8 3 0 0 3 0 12
Việt Nam 2014 Hạng 6 6/8 4 1 0 3 4 9
Tổng cộng 7/18 Tốt nhất: Hạng 6 24 9 0 15 32 64

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao châu Á
Năm Kết quả Vị trí St T H B Bt Bb
Ấn Độ 1951Hàn Quốc 1986 Không tổ chức thi đấu
Trung Quốc 1990Nhật Bản 1994 Không tham dự
Thái Lan 1998 Vòng bảng 6/8 3 0 1 2 1 16
Hàn Quốc 2002 Hạng 6 6/6 5 0 1 4 2 16
Qatar 2006 Vòng bảng 7/8 3 0 0 3 2 11
Trung Quốc 2010 Vòng bảng 5/7 3 1 0 2 4 7
Hàn Quốc 2014 Hạng tư 4/11 5 2 0 3 7 12
Indonesia 2018 Chưa diễn ra
Tổng cộng 5/7 Tốt nhất: Hạng 4 19 3 2 14 16 62

Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Việt Nam vô địch Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2012
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á
Năm Kết quả Vị trí St T H B Bt Bb
Việt Nam 2006 Vô địch 1/4 3 3 0 0 5 2
Myanmar 2007 Hạng 3 3/8 5 4 0 1 32 3
Việt Nam 2008 Á quân 2/9 6 5 0 1 26 3
Lào 2011 Hạng 3 3/8 5 4 0 1 34 3
Việt Nam 2012 Vô địch 1/7 5 4 1 0 23 3
Myanmar 2013 Hạng 3 3/10 6 3 2 1 9 3
Việt Nam 2015 Hạng tư 4/8 5 3 0 2 18 8
Myanmar 2016 Á quân 2/8 5 3 2 0 24 4
Tổng cộng 7/7 Tốt nhất: Vô địch 50 39 5 6 171 29

Đại hội Thể thao Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Năm Kết quả Vị trí St T H B Bt Bb
Thái Lan 1959Singapore 1983 Không tổ chức giải
Thái Lan 1985 Không tham dự
Indonesia 1987Singapore 1993 Không tổ chức giải
Thái Lan 1995 Không tham dự
Indonesia 1997 Hạng 3 3/6 4 2 0 2 8 6
Brunei 1999 Không tổ chức giải
Malaysia 2001 Vô địch 1/7 4 3 1 0 16 1
Việt Nam 2003 Vô địch 1/7 5 5 0 0 17 3
Philippines 2005 Vô địch 1/5 5 4 0 1 15 2
Thái Lan 2007 Á quân 2/6 4 3 0 1 16 4
Lào 2009 Vô địch 1/5 5 2 3 0 14 3
Myanmar 2013 Á quân 2/6 4 3 0 1 13 2
Singapore 2015 Không tổ chức giải
Malaysia 2017 Chưa xác định
Tổng cộng Tốt nhất: Vô địch 31 22 4 5 99 21

Kết quả và lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

      Thắng (W)       Hòa (D)       Thua (L)

2016[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá nữ quốc tế Thâm Quyến, Trung Quốc 2016
Vòng loại thứ ba bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2016 khu vực châu Á
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2016

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách 23 cầu thủ được triệu tập chuẩn bị tham dự Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2016.[1][2]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Đặng Thị Kiều Trinh (C) 19 tháng 12, 1985 (30 tuổi) Việt Nam TT TDTT Q1 TP.HCM
14 1TM Lại Thị Tuyết 27 tháng 4, 1985 (31 tuổi) Việt Nam Phong Phú Hà Nam
20 1TM Khổng Thị Hằng 10 tháng 10, 1993 (23 tuổi) Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam

2 2HV Nguyễn Thị Xuyến 6 tháng 9, 1987 (29 tuổi) Việt Nam TT HL&TĐ TDTT Hà Nội
3 2HV Chương Thị Kiều 19 tháng 8, 1995 (21 tuổi) Việt Nam TT TDTT Q1 TP.HCM
4 2HV Vũ Thị Thúy 8 tháng 8, 1994 (22 tuổi) Việt Nam Phong Phú Hà Nam
5 2HV Bùi Thị Như 13 tháng 12, 1993 (22 tuổi) Việt Nam Phong Phú Hà Nam
6 2HV Bùi Thúy An 5 tháng 10, 1990 (26 tuổi) Việt Nam TT HL&TĐ TDTT Hà Nội
15 2HV Trần Thị Phương Thảo 15 tháng 1, 1993 (23 tuổi) Việt Nam TT TDTT Q1 TP.HCM
17 2HV Nguyễn Hải Hòa 22 tháng 12, 1989 (26 tuổi) Việt Nam Thái Nguyên
21 2HV Vũ Thị Nhung 9 tháng 7, 1992 (24 tuổi) Việt Nam TT.HL&TĐ TDTT Hà Nội
22 2HV Trần Thị Hồng Nhung 28 tháng 10, 1992 (24 tuổi) Việt Nam Phong Phú Hà Nam
23 2HV Trần Mai Tuyền 28 tháng 2, 1991 (25 tuổi) Việt Nam Thái Nguyên

7 3TV Nguyễn Thị Tuyết Dung 13 tháng 12, 1993 (22 tuổi) Việt Nam Phong Phú Hà Nam
8 3TV Nguyễn Thị Liễu 18 tháng 9, 1992 (24 tuổi) Việt Nam Phong Phú Hà Nam
9 3TV Trần Thị Thùy Trang 8 tháng 8, 1988 (28 tuổi) Việt Nam TT TDTT Q1 TPHCM
10 3TV Nguyễn Thị Hòa 27 tháng 7, 1990 (26 tuổi) Việt Nam TT HL&TĐ TDTT Hà Nội
12 3TV Phạm Hải Yến 9 tháng 11, 1994 (22 tuổi) Việt Nam Thái Nguyên
13 3TV Nguyễn Thị Muôn 7 tháng 10, 1988 (28 tuổi) Việt Nam TT HL&TĐ TDTT Hà Nội
16 3TV Nguyễn Thị Bích Thùy 1 tháng 5, 1994 (22 tuổi) Việt Nam TT TDTT Q1 TPHCM
18 4 Nguyễn Thị Minh Nguyệt 16 tháng 11, 1986 (30 tuổi) Việt Nam TT HL&TĐ TDTT Hà Nội

11 4 Nguyễn Thị Nguyệt 5 tháng 11, 1992 (24 tuổi) Việt Nam Phong Phú Hà Nam
19 4 Huỳnh Như 28 tháng 11, 1991 (25 tuổi) Việt Nam TT TDTT Q1 TP.HCM

Thành phần ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Họ tên
Huấn luyện viên trưởng Việt Nam Mai Đức Chung
Huấn luyện viên Việt Nam Vũ Bá Đông
Huấn luyện viên Việt Nam Nguyễn Thị Kim Hồng
Huấn luyện viên Việt Nam Văn Thị Thanh
Cán bộ chuyên môn Việt Nam Nguyễn Thị Thuý Nga
Bác sĩ 1 Việt Nam Phạm Thị Thủy
Bác sĩ 2 Việt Nam Trần Thị Lương Ngọc

Các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên Quốc tịch Thời gian
huấn luyện
Thành tích
Trần Thanh Ngữ  Việt Nam 1997
Steve Darby  Anh 2001
Giả Quảng Thác  Trung Quốc 2006
Trần Ngọc Thái Tuấn  Việt Nam
Ngô Lê Bằng  Việt Nam 2007
Vũ Bá Đông  Việt Nam 2010
Trần Vân Phát  Trung Quốc 2007-2009[3]
2010-2014[4][5]
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2007: Hạng ba 3
Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2007: Huy chương bạc 
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2008: Á quân 2
Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2009: Huy chương vàng 
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2011: Hạng ba 3
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2012: Vô địch Simple cup icon.svg
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2013: Hạng ba 3
Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013: Huy chương bạc 
Norimatsu Takashi  Nhật Bản 2015[6] Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2015: Hạng tư
Mai Đức Chung  Việt Nam 2003-2005
8/2014-12/2014
2016-Hiện tại
Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2003: Huy chương vàng 
Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2005: Huy chương vàng 
Đại hội Thể thao châu Á 2014: Hạng tư
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2016: Á quân 2

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

1 Vô địch (2): 2006, 2012
2 Á quân (2): 2008, 2016
3 Hạng ba (3): 2007, 2011, 2013
1 Huy chương vàng (4): 2001, 2003, 2005, 2009
2 Huy chương bạc (2): 2007, 2013
3 Huy chương đồng (1): 1997

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]