UEFA

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Liên đoàn bóng đá châu Âu
Union of European Football Associations
Logo UEFA 2012.png
UEFA member associations map.svg
Tên viết tắtUEFA
Thành lập15 tháng 6, 1954; 65 năm trước
Thành lập tạiBasel, Thụy Sĩ
LoạiTổ chức bóng đá
Trụ sở chínhNyon, Thụy Sĩ
Tọa độ46°22′16″B 6°13′52″Đ / 46,371009°B 6,23103°Đ / 46.371009; 6.23103
Vùng phục vụ
Châu Âu
Thành viên
55 thành viên chính thức
Ngôn ngữ chính
Anh
Pháp
Đức
(các ngôn ngữ không chính thức khác: Ý, Bồ Đào Nha, Nga, Tây Ban Nha) [1]
Aleksander Čeferin[2]
Phó chủ tịch thứ nhất
Karl-Erik Nilsson
Phó chủ tịch
Sándor Csányi
Luis Rubiales
Fernando Gomes
Michele Uva
Tổng thư ký
Theodore Theodoridis
Cơ quan chính
Đại hội UEFA
Chủ quản
FIFA
Trang webuefa.com

Liên đoàn bóng đá châu Âu (tiếng Anh: Union of European Football Associations; viết tắt: UEFA; tiếng Pháp: Union des Associations Européennes de Football) là cơ quan quản lý bóng đá, bóng đá trong nhàbóng đá bãi biển ở châu Âu, mặc dù một số nước thành viên chủ yếu hoặc hoàn toàn nằm ở châu Á. UEFA là một trong sáu liên đoàn châu lục của cơ quan quản lý bóng đá thế giới FIFA. UEFA gồm 55 liên đoàn quốc gia thành viên.

UEFA đại diện các liên đoàn bóng đá quốc gia châu Âu, tổ chức các giải đấu cho đội tuyển quốc gia và câu lạc bộ bao gồm Giải vô địch bóng đá châu Âu, UEFA Champions League, UEFA Europa League, Siêu cúp bóng đá châu Âu, và kiểm soát tiền thưởng, luật lệ và bản quyền truyền thông cho các giải đấu này.

Henri Delaunay là tổng thư ký đầu tiên trong khi Ebbe Schwartzchủ tịch đầu tiên. Chủ tịch hiện nay là Aleksander Čeferin, cựu chủ tịch Hiệp hội bóng đá Slovenia, người được bầu là chủ tịch thứ bảy của UEFA tại Đại hội UEFA đặc biệt lần thứ 12 ở Athens vào tháng 9 năm 2016, đồng thời trở thành phó chủ tịch FIFA.[3]

Lịch sử và thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ

UEFA được thành lập ngày 15 tháng 6 năm 1954 ở Basel, Thụy Sĩ sau cuộc thảo luận giữa các liên đoàn bóng đá Ý, Pháp và Bỉ.[4] Liên đoàn bóng đá châu Âu khởi đầu với 25 thành viên; con số tăng lên hai lần vào đầu thập kỷ 1990 sau khi các quốc gia như Liên Xô, Nam Tư và Tiệp Khắc tan rã thành các quốc ra riêng biệt. Cho tới năm 1959 trụ sở chính được đặt ở Paris, và sau đó là ở Bern. Vào năm 1995, trụ sở UEFA được dời về Nyon, Thụy Sĩ.

Thành viên của UEFA hầu hết là các quốc gia độc lập có chủ quyền ở châu Âu, tuy vậy cũng có những ngoại lệ. Một số nước (Monaco và Vatican) không phải là thành viên. Một số thành viên UEFA không phải quốc gia có chủ quyền, mà là một phần của một quốc gia lớn hơn theo luật lệ quốc tế. Các thành viên này là Bắc Ireland, Scotland, Anh và Wales (Liên hiệp Anh), Gibraltar (Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh), Quần đảo Faroe (quốc gia tự trị thuộc Đan Mạch), và Kosovo (lãnh thổ tranh chấp và được nhiều quốc gia công nhận).

Một số quốc gia UEFA là các quốc gia nằm ở hai châu lục (Azerbaijan, Gruzia, Kazakhstan, Thổ Nhĩ Kỳ và Nga) trong khi một số khác được coi là một phần của châu Âu về mặt văn hóa và chính trị (Armenia và Síp). Các quốc gia từng là thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) cũng được kết nạp vào liên đoàn bóng đá châu Âu là Israel (do bị loại khỏi AFC năm 1974) và Kazakhstan. Thêm vào đó một số liên đoàn thành viên của UEFA cho phép các đội bóng nằm ngoài biên giới lãnh thổ được tham gia vào các giải đấu quốc nội của nước đó. Ví dụ như AS Monaco FC tham dự giải của Pháp (mặc dù là quốc gia độc lập); các câu lạc bộ Wales như Cardiff City, Swansea CityNewport County thi đấu ở Anh; Derry City của Bắc Ireland, tham dự League of Ireland của Cộng hòa Ireland cũng như 7 câu lạc bộ Liechtensteinian tham dự các giải của Thụy Sĩ.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Liên đoàn Đội tuyển quốc gia Thành lập Gia nhập
FIFA
Gia nhập
UEFA
ALB  Albania 1930 1932 1954
AND  Andorra 1994 1996 1996
ENG  Anh 1863 1905 1954
AUT  Áo 1904 1905 1954
ARM  Armenia 1992 1992 1992
AZE  Azerbaijan 1992 1994 1994
POL  Ba Lan 1919[n 1] 1923 1954
NIR  Bắc Ireland 1880 1911 1954
MKD  Bắc Macedonia 1926 1994 1994
BLR  Belarus 1989 1992 1993
BEL  Bỉ 1895 1904 1954
BIH  Bosna và Hercegovina 1992 1996 1998
POR  Bồ Đào Nha 1914 1923 1954
BUL  Bulgaria 1923 1924 1954
IRL  Ireland 1921 1923 1954
CZE  Cộng hòa Séc 1901 1907 1954
CRO  Croatia 1912 1992 1993
DEN  Đan Mạch 1889 1904 1954
GER  Đức 1900 1904 1954
EST  Estonia 1921 1923 1992
GIB  Gibraltar 1895 2016 2013
GEO  Gruzia 1990 1992 1992
NED  Hà Lan 1889 1904 1954
HUN  Hungary 1901 1906 1954
GRE  Hy Lạp 1926 1927 1954
ISL  Iceland 1947[n 2] 1947 1954
ISR  Israel[n 3] 1949 1949 1994[n 4]
KAZ  Kazakhstan[n 5] 1994 1994 2002
KVX  Kosovo 1946 2016 2016
LVA  Latvia 1921 1922 1992
LIE  Liechtenstein 1934 1974 1974
LTU  Litva 1922 1923 1992
LUX  Luxembourg 1908 1910 1954
MLT  Malta 1900 1959 1960
MDA  Moldova 1990 1994 1993
MNE  Montenegro 1931 2007 2007
NOR  Na Uy 1902 1908 1954
RUS  Nga 1912 1912 1954
FRA  Pháp 1919[n 6] 1904[n 7] 1954
FIN  Phần Lan 1907 1908 1954
FRO  Quần đảo Faroe 1979 1988 1990
ROU  România 1909 1923 1954
SMR  San Marino 1931 1988 1988
SCO  Scotland 1873 1910 1954
SRB  Serbia 1919 1923 1954
CYP  Síp 1934 1948 1962
SVK  Slovakia 1938 1994 1993
SVN  Slovenia 1920 1992 1992
ESP  Tây Ban Nha 1909 1904 1954
TUR  Thổ Nhĩ Kỳ 1923 1923 1962
SWE  Thụy Điển 1904 1904 1954
SUI  Thụy Sĩ 1895 1904 1954
UKR  Ukraina 1991 1992 1992
WAL  Wales 1876 1910 1954
ITA  Ý 1898 1905 1954

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thành lập với tên gọi Związek Polski Piłki Nożnej (một phần của Liên đoàn bóng đá Áo cũ) vào năm 1911, tiền thân của liên đoàn hiện nay.
  2. ^ Bóng đá cấp câu lạc bộ ở Iceland diễn ra từ 1912 tức 35 năm trước khi KSI thành lập, các chức vô địch trước năm 1947 đều được KSI công nhận
  3. ^ Cựu thành viên Liên đoàn bóng đá châu Á (1954–1974), gia nhập UEFA vì một số đội của AFC từ chối thi đấu với họ.
  4. ^ Israel là thành viên dự khuyết của UEFA kể từ 1992, do đó các câu lạc bộ Israel được phép tham dự các giải đấu của UEFA mùa giải 1992-93 và 1993-94 mặc dù Israel không phải thành viên chính thức của UEFA.
  5. ^ Cựu thành viên Liên đoàn bóng đá châu Á (1994–2002).
  6. ^ Được thành lập với tên gọi Comité Français Interfédéral vào năm 1907, tiền thân của liên đoàn hiện nay.
  7. ^ Liên đoàn bóng đá Pháp hiện nay (tiền thân là Comité Français Interfédéral), thay thế USFSA vào năm 1907.

Cựu thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Lệnh trừng phạt[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với liên đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với câu lạc bộ (và một phần với liên đoàn)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ý Ý, trừng phạt trong giai đoạn 1974-1975 đối với Lazio do cổ động viên, Ý bị cấm tham dự Cúp C1 mà Lazio giành quyền tham dự
  • Anh Anh, trừng phạt vào giai đoạn 1985-1991 đối với các câu lạc bộ Anh sau Thảm họa Heysel với việc cấm các câu lạc bộ Anh tham dự các giải đấu châu lục trong 5 năm
  • Hà Lan Hà Lan, trừng phạt vào giai đoạn 1991-1992 đối với AFC Ajax do cổ động viên, Hà Lan bị cấm tham dự Cúp C1 mà Ajax giành quyền tham dự
  • Albania Albania, trừng phạt vào năm 1967 đối với Giải bóng đá vô địch quốc gia Albania 1966-67 vì lý do chính trị
  • Vào mùa giải 1968-69 các nước Khối Warszawa bị cấm tham dự các giải đấu cấp câu lạc bộ (bao gồm Đông Đức, Ba Lan, Tiệp Khắc, Hungary, România, Bulgaria, Liên Xô)

Các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

UEFA điều hành các giải đấu bóng đá quốc tế cấp đội tuyển quốc gia và câu lạc bộ ở châu Âu cũng như Bắc Á, Tây Nam ÁTrung Á.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

UEFA tổ chức hai trong số các giải đấu hàng đầu thế giới: Giải vô địch bóng đá châu ÂuUEFA Nations League. Giải đấu chính dành cho các đội tuyển quốc gia nam là Giải vô địch bóng đá châu Âu hay Euro, bắt đầu từ năm 1958, với vòng chung kết đầu tiên vào năm 1960. UEFA Nations League là giải đấu thứ hai của nam và được tổ chức từ năm 2018. Giải đấu này thay thế các trận đấu giao hữu theo Lịch FIFA. Giải này diễn ra hai năm một lần.

UEFA cũng có các giải đấu ở cấp độ U-21, U-19U-17. Đối với các đội tuyển nữ, UEFA tổ chức Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu cho cấp độ cao nhất cũng như các giải U-19U-17.

UEFA cùng với Liên đoàn bóng đá châu Phi tổ chức UEFA–CAF Meridian Cup dành cho bóng đá trẻ. UEFA tổ chức UEFA Regions' Cup cho các đội tuyển bán chuyên nghiệp đại diện cho các khu vực địa phương từ năm 1999. Đối với bóng đá trong nhàGiải vô địch bóng đá trong nhà châu ÂuGiải vô địch bóng đá trong nhà U-21 châu Âu. Mặc dù UEFA có một ban dành riêng cho bóng đá bãi biển, họ không công nhận hay tổ chức giải đấu bóng đá bãi biển nào. Các giải đấu dành cho đội tuyển quốc gia và câu lạc bộ thành viên UEFA đều do Beach Soccer Worldwide tổ chức.

Các đội tuyển bóng đá nam của Ý, Đức, Tây Ban Nha, PhápNga[5] là các đội tuyển duy nhất vô địch châu Âu ở tất cả các cấp độ.

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia thành viên của UEFA theo số suất dự cúp châu Âu mùa 2009-10

Giải đấu hàng đầu của UEFA là UEFA Champions League, khởi đầu từ mùa 1992-93 và quy tụ 1 tới 4 đội trong một quốc gia (số đội phụ thuộc vào thứ hạng của quốc gia đó); đây là giải đấu được tái cấu trúc từ giải đấu tiền thân nơi quy tụ chỉ một câu lạc bộ trên một quốc gia (tổ chức từ 1955 tới 1992 với tên European Champion Clubs' Cup, European Cup hay Cúp C1).

Giải đấu hạng hai là UEFA Europa League. Giải này dành cho các đội vô địch cúp quốc gia và có thứ hạng cao tại giải vô địch quốc gia và được UEFA tổ chức từ năm 1971. Tên gọi cũ của giải là UEFA Cup với tiền thân là Inter-Cities Fairs Cup hay Cúp Hội chợ (bắt đầu từ năm 1955). Giải đấu hạng hai khác là UEFA Cup Winners' Cup hay Cúp C2, bắt đầu từ 1960, được sáp nhập vào UEFA Cup (nay là UEFA Europa League) từ năm 1999.

Vào tháng 12 năm 2018, UEFA thông báo về sự ra đời của giải đấu hạng ba mới dành cho các câu lạc bộ, tạm gọi là Europa League 2 (UEL2). Giải quy tụ 32 đội, với vòng knockout có sự góp mặt của các đội đứng thứ ba vòng bảng Europa League.[6].

Đối với bóng đá nữ UEFA tổ chức UEFA Women's Champions League từ năm 2001 với tên UEFA Women's Cup và đổi tên như hiện nay từ năm 2010.

Siêu cúp bóng đá châu Âu là trận đấu giữa đội vô địch Champions League và Europa League (trước đây là đội vô địch Cup Winners' Cup), tổ chức từ năm 1973.[7][8][9]

UEFA Intertoto Cup là một giải đấu mùa hè, trước gồm các đội đến từ Trung Âu, sau đó được UEFA công nhận là giải chính thức từ năm 1995.[10] Cúp Intertoto diễn ra lần cuối vào năm 2008.

Cúp Liên lục địa được đồng tổ chức với Liên đoàn bóng đá Nam Mỹ, với sự góp mặt của đội vô địch UEFA Champions League và đội vô địch Copa Libertadores.[11]

Chỉ có năm đội[12][13] (Juventus, Ajax, Manchester United, Bayern MünchenChelsea) từng vô địch cả ba giải đấu hàng đầu (Cúp C1/UEFA Champions League, Cúp C2/UEFA Cup Winners' Cup và Cúp UEFA/UEFA Europa League),[14] một thành tích bất khả thi đối với các đội chưa từng vô địch Cup Winners' Cup. Hiện có tám đội bóng châu Âu từng giành hai trong số ba cúp châu Âu; bảy trong số đó từng giành Cup Winners' Cup, bốn chưa từng vô địch Champions League và bốn đội chưa từng vô địch UEFA Europa League.

Juventus của Ý là đội đầu tiên ở châu Âu từng vô địch tất cả các giải đấu chính thức của UEFA[15] và được Liên đoàn bóng đá châu Âu trao tấm bảng kỷ niệm vào ngày 12 tháng 7 năm 1988.[16][17]

Giải đấu bóng đá trong nhà hàng đầu của UEFA là UEFA Futsal Cup, bắt đầu từ năm 2001 thay thế cho Futsal European Clubs Championship. Futsal European Clubs Championship dù có truyền thống lâu đời trong cộng đồng futsal châu Âu, lại không được UEFA công nhận.

Các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội tham dự vòng chung kết World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
  •    — Không vượt qua vòng loại
  •  ×  — Không tham dự / Bỏ cuộc / Bị cấm thi đấu
  •     — Chủ nhà

World Cup nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1930
(13)
1934
(16)
1938
(15)
1950
(13)
1954
(16)
1958
(16)
1962
(16)
1966
(16)
1970
(16)
1974
(16)
1978
(16)
1982
(24)
1986
(24)
1990
(24)
1994
(24)
1998
(32)
2002
(32)
2006
(32)
2010
(32)
2014
(32)
2018
(32)
2022
(32)
2026
(48)
 Áo × H4 •• × H3 V1
15th
× V2
7th
V2
8th
V1
T-18th
V1
23rd
CXĐ CXĐ
 Bỉ V1
11th
V1
15th
V1
13th
× V1
12th
V1
T-10th
V2
10th
H4 V2
11th
V16
11th
V1
19th
V2
14th
TK
6th
H3 CXĐ CXĐ
 Bosna và Hercegovina Không tham dự, là một phần của Nam Tư × VB
20th
CXĐ CXĐ
 Bulgaria × × V1
15th
V1
15th
V1
13th
V1
12th
V2
15th
H4 V1
29th
CXĐ CXĐ
 Croatia Không tham dự, là một phần của Nam Tư × H3 V1
23rd
V1
22nd
V1
19th
H2 CXĐ CXĐ
 Cộng hòa Séc × H2 TK
5th
× V1
14th
V1
9th
H2 V1
15th
V1
19th
TK
6th
V1
20th
CXĐ CXĐ
 Đan Mạch × × × × × × V2
9th
TK
8th
V2
10th
V1
24th
V2
11th
CXĐ CXĐ
 Đông Đức Không tham dự, là một phần của Đức × × V2
6th
Đã sáp nhập vào Tây Đức thành đội tuyển Đức thống nhất
 Anh × × × V1
8th
TK
6th
V1
11th
TK
8th
H1 TK
8th
V2
6th
TK
8th
H4 V2
9th
TK
6th
TK
7th
V2
13th
V1
26th
H4 CXĐ CXĐ
 Pháp V1
7th
V1
T-9th
TK
6th
V1
11th
H3 V1
T-13th
V1
12th
H4 H3 H1 V1
28th
H2 V1
29th
TK
7th
H1 CXĐ CXĐ
 Đức × H3 V1
10th
× H1 H4 TK
7th
H2 H3 H1 V2
6th
H2 H2 H1 TK
5th
TK
7th
H2 H3 H3 H1 V1
22nd
CXĐ CXĐ
 Hy Lạp × × V1
24th
V1
25th
V16
13th
CXĐ CXĐ
 Hungary × TK
6th
H2 × H2 V1
10th
TK
5th
TK
6th
V1
15th
V1
14th
V1
18th
CXĐ CXĐ
 Iceland × × × × × × × × V1
28th
CXĐ CXĐ
 Israel Không tham dự, là thuộc địa của Anh Không tham dự, là một phần của AFC Chưa phải là thành viên của UEFA CXĐ CXĐ
 Ý × H1 H1 V1
7th
V1
10th
V1
9th
V1
9th
H2 V1
10th
H4 H1 V2
12th
H3 H2 TK
5th
V2
15th
H1 V1
26th
V1
22nd
CXĐ CXĐ
 Hà Lan × V1
T-9th
V1
14th
× × H2 H2 V2
15th
TK
7th
H4 V2
11th
H2 H3 CXĐ CXĐ
 Bắc Ireland × × × TK
8th
V2
9th
V1
21st
CXĐ CXĐ
 Na Uy × × V1
12th
× V1
17th
V2
15th
CXĐ CXĐ
 Ba Lan × V1
11th
× × H3 V2
5th
H3 V2
14th
V1
25th
V1
21st
V1
25th
CXĐ CXĐ
 Bồ Đào Nha × H3 V1
17th
V1
21st
H4 V2
11th
V1
18th
V1
13th
CXĐ CXĐ
 Cộng hòa Ireland × TK
8th
V2
16th
V2
12th
CXĐ CXĐ
 România R1
8th
V1
12th
V1
9th
× V1
T-10th
V2
12th
TK
6th
V2
11th
CXĐ CXĐ
 Nga TK
7th
TK
6th
H4 TK
5th
V2
7th
V2
10th
V1
17th
V1
18th
V1
22nd
V1
24th
TK
8th
CXĐ CXĐ
 Scotland × × × •• V1
15th
V1
14th
V1
9th
V1
11th
V1
15th
V1
19th
V1
T-18th
V1
27th
CXĐ CXĐ
 Serbia H4 V1
5th
TK
7th
TK
5th
H4 V2
7th
V1
16th
TK
5th
× V2
10th
V1
32nd
V1
23rd
V1
23rd
CXĐ CXĐ
 Slovakia Không tham dự, là một phần của Tiệp Khắc V2
16th
CXĐ CXĐ
 Slovenia Không tham dự, là một phần của Nam Tư × V1
30th
V1
18th
CXĐ CXĐ
 Tây Ban Nha × TK
5th
× H4 V1
12th
V1
10th
V1
10th
V2
12th
TK
7th
V2
10th
TK
8th
V1
17th
TK
5th
V2
9th
H1 V1
23rd
V2
10th
CXĐ CXĐ
 Thụy Điển × TK
8th
H4 H3 H2 V1
9th
V2
5th
V1
13th
V1
21st
H3 V2
13th
V2
14th
TK
7th
CXĐ CXĐ
 Thụy Sĩ × TK
7th
TK
7th
V1
6th
TK
8th
V1
16th
V1
16th
V2
15th
V2
10th
V1
19th
V2
11th
V2
11th
CXĐ CXĐ
 Thổ Nhĩ Kỳ × × × •• V1
9th
× H3 CXĐ CXĐ
 Ukraina Không tham dự, là một phần của Liên Xô × TK
8th
CXĐ CXĐ
 Wales × × × TK
6th
CXĐ CXĐ
Tổng cộng 4 12 13 6 12 12 10 10 9 9 10 14 14 14 13 15 15 14 13 13 13

World Cup nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1991
Trung Quốc
(12)
1995
Thụy Điển
(12)
1999
Hoa Kỳ
(16)
2003
Hoa Kỳ
(16)
2007
Trung Quốc
(16)
2011
Đức
(16)
2015
Canada
(24)
2019
Pháp
(24)
 Đan Mạch TK
H7
TK
H7
V2
H15
V2
H12
 Anh TK
H6
TK
H7
TK
H7
H3 H4
 Pháp V2
H9
H4 TK
H5
TK
 Đức H4 H2 TK
H8
H1 H1 TK
H6
H4 TK
 Ý TK
H6
V2
H9
TK
 Hà Lan V2
H13
H2
 Na Uy H2 H1 H4 TK
H7
H4 V2
H10
V2
H10
TK
 Nga × TK
H5
TK
H8
 Scotland V1
 Tây Ban Nha V1
H20
V2
 Thụy Điển H3 TK
5
TK
H6
H2 V2
10–11
H3 V2
H16
H3
 Thụy Sĩ V2
H15

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1992
(4)
1995
(6)
1997
(8)
1999
(8)
2001
(8)
2003
(8)
2005
(8)
2009
(8)
2013
(8)
2017
(8)
 Cộng hòa Séc × × H3
 Đan Mạch × H1
 Pháp × •• H1 H1
 Đức × •• VB •• H3 H1
 Hy Lạp × VB
 Ý × •• VB H3
 Bồ Đào Nha × H3
 Nga × VB
 Tây Ban Nha × •• H3 H2
 Thổ Nhĩ Kỳ × H3

Bảng xếp hạng FIFA[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cập nhật lần cuối:
    • Đội tuyển bóng đá nam – 14 tháng 6 năm 2019[18]
    • Đội tuyển bóng đá nữ – 29 tháng 3 năm 2019[19]
Bảng xếp hạng được công bố bởi FIFA. Bảng xếp hạng được công bố bởi FIFA.
UEFA FIFA Quốc gia Số điểm UEFA FIFA Quốc gia Số điểm
1 1  Bỉ 1746 1 2  Đức 2072
2 2  Pháp 1718 2 3  Anh 2049
3 4  Anh 1652 3 4  Pháp 2043
4 5  Bồ Đào Nha 1631 4 8  Hà Lan 1967
5 6  Croatia 1625 5 9  Thụy Điển 1962
6 7  Tây Ban Nha 1617 6 12  Na Uy 1915
7 9  Thụy Sĩ 1605 7 13  Tây Ban Nha 1913
8 10  Đan Mạch 1589 8 15  Ý 1868
9 11  Đức 1582 9 17  Đan Mạch 1840
10 14  Ý 1569 10 18  Thụy Sĩ 1828
10 14  Hà Lan 1569 11 20  Scotland 1812
12 17  Thụy Điển 1558 11 20  Bỉ 1812
13 19  Ba Lan 1550 13 22  Iceland 1806
14 23  Wales 1514 14 23  Áo 1798
15 24  Ukraina 1513 15 24  Ukraina 1714
16 26  Áo 1498 16 25  Nga 1713
17 27  România 1497 17 28  Ba Lan 1676
18 28  Bắc Ireland 1496 18 29  Cộng hòa Séc 1669
19 31  Slovakia 1491 19 30  Bồ Đào Nha 1668
20 32  Cộng hòa Ireland 1489 20 31  Cộng hòa Ireland 1666
21 34  Serbia 1477 21 32  Phần Lan 1665
22 35  Iceland 1473 22 33  Wales 1663
23 37  Thổ Nhĩ Kỳ 1467 23 41  România 1551
24 39  Bosna và Hercegovina 1453 24 43  Serbia 1539
25 41  Cộng hòa Séc 1448 25 45  Hungary 1527
26 42  Hungary 1442 26 46  Slovakia 1499
27 43  Nga 1436 27 52  Slovenia 1451
28 45  Scotland 1433 28 55  Belarus 1436
29 47  Na Uy 1429 29 56  Croatia 1433
30 52  Hy Lạp 1403 30 59  Bắc Ireland 1420
31 53  Montenegro 1401 31 61  Thổ Nhĩ Kỳ 1410
32 56  Phần Lan 1394 32 63  Israel 1392
33 57  Bulgaria 1388 33 67  Hy Lạp 1376
34 65  Slovenia 1363 34 68  Bosna và Hercegovina 1374
35 66  Albania 1362 35 72  Kazakhstan 1349
36 73  Bắc Macedonia 1333 36 77  Albania 1325
37 82  Israel 1286 37 78  Bulgaria 1316
37 82  Belarus 1286 38 83  Quần đảo Faroe 1272
39 90  Luxembourg 1265 39 93  Latvia 1224
40 93  Síp 1258 40 95  Moldova 1222
41 94  Gruzia 1255 41 97  Montenegro 1214
42 97  Armenia 1230 42 99  Estonia 1211
43 99  Estonia 1228 43 101  Malta 1193
44 107  Quần đảo Faroe 1200 44 107  Litva 1168
45 110  Azerbaijan 1188 45 112  Gruzia 1138
46 114  Kazakhstan 1174 46 113  Luxembourg 1136
47 121  Kosovo 1149 47 115  Síp 1123
48 132  Litva 1101 48 123  Kosovo 1059
49 137  Latvia 1086 49 124  Bắc Macedonia 1056
50 139  Andorra 1082 50 153  Andorra 747
51 170  Moldova 985 N/A  Armenia* N/A
52 181  Malta 939  Azerbaijan* N/A
53 183  Liechtenstein 922
54 198  Gibraltar 893
55 211  San Marino 839

Ban điều hành UEFA[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch

Phó chủ tịch

Ủy viên

Tổng thư ký

Phó tổng thư ký

  • Ý Giorgio Marchetti

Quản lý ngân sách

Trưởng ban các giải đấu câu lạc bộ

  • Michael Heselschwerdt

Trưởng ban các giải đấu đội tuyển quốc gia

  • Lance Kelly

Chủ tịch danh dự

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chung[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng: Xếp hạng:

Công bằng tài chính[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ số UEFA[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch UEFA[sửa | sửa mã nguồn]

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Logo cũ (1995–2012)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ uefa.com. “How to switch to another language of UEFA.com - Inside UEFA – UEFA.com”. UEFA.com. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018. 
  2. ^ “Čeferin elected as UEFA President”. UEFA. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2016. 
  3. ^ uefa.com. “President - About UEFA - Inside UEFA – UEFA.com”. UEFA.com. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018. 
  4. ^ uefa.com (2 tháng 1 năm 2014). “1954-80 - History - About UEFA - Inside UEFA – UEFA.com”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2018. 
  5. ^ tính cả kết quả của Liên Xô
  6. ^ Europa League 2 to begin in 2021, BBCSport.co.uk
  7. ^ “History of the UEFA Super Cup”. uefa.com. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2006. 
  8. ^ “1973: Ajax enjoy early success”. uefa.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016. 
  9. ^ “uefa.com – UEFA Cup Winners' Cup”. uefa.com. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2010. 
  10. ^ “History of the UEFA Intertoto Cup”. uefa.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2009. 
  11. ^ “History of the UEFA/CONMEBOL Intercontinental Cup”. uefa.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2009. 
  12. ^ “Un dilema histórico”. El Mundo Deportivo's Historical Archive (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2003. 
  13. ^ “Edición del $dateTool.format('EEEE d MMMM yyyy', $document.date), Página $document.page - Hemeroteca - MundoDeportivo.com”. 
  14. ^ “The man with the golden touch”. uefa.com. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2004. 
  15. ^ “List of European official clubs' cups and tournaments”. uefa.com. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2006. 
  16. ^ “Sorteo de las competiciones europeas de fútbol: el Fram de Reykjavic, primer adversario del F.C. Barcelona en la Recopa” (PDF). La Vanguardia (bằng tiếng Tây Ban Nha). 13 tháng 7 năm 1988. tr. 53. 
  17. ^ “Tutto inizio' con un po' di poesia”. gazzetta.it. 
  18. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking - Ranking Table - European Zone - FIFA.com”. FIFA.com. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2018. 
  19. ^ “The FIFA Women's World Ranking - European Zone - FIFA.com”. FIFA.com. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2018. 
  20. ^ a ă â b c d “UEFA Executive Committee”. UEFA. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2016. 
  21. ^ “Florence Hardouin”. UEFA. 18 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2016. 
  22. ^ FIFA.com. “Football Confederations - UEFA - FIFA.com”. www.fifa.com. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]