Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ
Logo Raiffeisen Super League.png
Thành lập1898[1] as Swiss Serie A
1933 as Nationalliga A[2]
Quốc giaThụy Sĩ
Liên đoànUEFA
Số đội10
Cấp độ trong hệ thống1
Xuống hạng đếnChallenge League
Cúp quốc giaSwiss Cup
Cúp quốc tếUEFA Champions League
UEFA Europa League
Đương kim vô địchYoung Boys (lần thứ 13)
(2018–19)
Vô địch nhiều nhấtGrasshopper (27 lần)[1]
Đối tác truyền hìnhTeleclub Sport
SRG SSR
Trang webSFL.ch
2019–20 Swiss Super League

Giải vô địch bóng đá quốc gia Thụy Sĩ - Swiss Super League (mang tên chính thức là Raiffeisen Super League vì lý do tài trợ) là một giải đấu chuyên nghiệp cao nhất của hệ thống giải bóng đá Thụy Sĩ và đã được chơi ở thể thức hiện tại kể từ mùa giải 2003 – 04.[3][4] Kể từ tháng 2 năm 2019, Swiss Super League xếp hạng thứ 16 tại châu Âu theo hệ số xếp hạng của UEFA, dựa trên kết quả thi đấu của các câu lạc bộ Thụy Sĩ trong các giải đấu toàn châu Âu.[5]

Giải bóng đá Thụy Sĩ ngoài các câu lạc bộ Thụy Sĩ còn có một số câu lạc bộ từ các quốc gia khác tham giaː tất cả các câu lạc bộ từ Công quốc Liechtenstein (7 đội, trong đó nổi tiếng nhất là FC Vaduz từng thi đấu tại Swiss Super League), 1 đội từ Đức (FC Büsingen từ vùng Büsingen am Hochrhein thi đấu tại hạng 5), 1 đội từ Ý (AP Campionese từ vùng Campione d'Italia thi đấu tại hạng 9)

Tên[sửa | sửa mã nguồn]

Do Thụy Sĩ có nhiều ngôn ngữ chính thức, tên gọi trong các ngôn ngữ đã khác nhau giữa các vùng trong một số thời điểm, cụ thể như bảng dướiː

Năm Tiếng Đức Tiếng Pháp Tiếng Ý
1897–1929 Serie A
1930–31 1e Ligue Prima Lega
1931–44 Nationalliga Ligue Nationale Lega Nazionale
1933 Challenge National Challenge National
2012– Raiffeisen Super League

Mùa giải 2018-19[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội thi đấu trong mùa 2018-19 là:

Đội Ngày thành lập Bang Sân nhà Capacity
FC Basel 15/11/1893 Basel St. Jakob-Park 37.994
Grasshopper Club Zürich 01/09/1886 Zürich Letzigrund 26.104
FC Lugano 28/07/1908 Lugano Stadio Cornaredo 6.390
FC Luzern 12/08/1901 Luzern Swissporarena 16.490
FC Sion 01/07/1909 Sion Tourbillon 14.283
FC St. Gallen 19/04/1879 St. Gallen Kybunpark 19.456
FC Thun 04/05/1898 Thun Stockhorn Arena 10.104
Neuchâtel Xamax 1912 Neuchâtel Stade de la Maladière 12.000
BSC Young Boys 14/03/1898 Bern Stade de Suisse 31.789
FC Zürich 28/08/1896 Zürich Letzigrund 26.104

Câu lạc bộ vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Vô địch

(Chỉ giai đoạn Super League)
Hạng nhì Hạng ba Vua phá lưới
Cầu thủ Quốc gia Số bàn
2003–04 Basel Young Boys Servette Chapuisat, StéphaneStéphane Chapuisat (Young Boys)  SUI 23
2004–05 Basel (2) Thun Grasshopper Giménez, ChristianChristian Giménez (Basel)  ARG 27
2005–06 Zürich Basel Young Boys Keita, AlhassaneAlhassane Keita (Zürich)  GUI 20
2006–07 Zürich (2) Basel Sion Petrić, MladenMladen Petrić (Basel)  CRO 19
2007–08 Basel (3) Young Boys Zürich Yakin, HakanHakan Yakin (Young Boys)  SUI 24
2008–09 Zürich (3) Young Boys Basel Doumbia, SeydouSeydou Doumbia (Young Boys)  CIV 20
2009–10 Basel (4) Young Boys Grasshopper Doumbia, SeydouSeydou Doumbia (Young Boys)  CIV 30
2010–11 Basel (5) Zürich Young Boys Frei, AlexanderAlexander Frei (Basel)  SUI 27
2011–12 Basel (6) Luzern Young Boys Frei, AlexanderAlexander Frei (Basel)  SUI 23
2012–13 Basel (7) Grasshopper St. Gallen Scarione, EzequielEzequiel Scarione (St. Gallen)  ARG 21
2013–14 Basel (8) Grasshopper Young Boys Gashi, ShkëlzenShkëlzen Gashi (Grasshopper)  ALB 19
2014–15 Basel (9) Young Boys Zürich Gashi, ShkëlzenShkëlzen Gashi (Basel)  ALB 22
2015–16 Basel (10) Young Boys Luzern Dabour, MoanesMoanes Dabour (Grasshopper)  ISR 19
2016–17 Basel (11) Young Boys Lugano Doumbia, SeydouSeydou Doumbia (Basel)  CIV 20
2017–18 Young Boys Basel Luzern Ajeti, AlbianAlbian Ajeti (Basel, St. Gallen)  SUI 17
2018–19 Young Boys (2) Basel Lugano Hoarau, GuillaumeGuillaume Hoarau (Young Boys)  FRA 24

Thành t của câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số danh hiệu vô địch Câu lạc bộ Lần cuối vô địch
27
Grasshopper
2003
20
Basel
2017
17
Servette
1999
13
Young Boys
2019
12
Zürich
2009
7
Lausanne-Sport
1965
3
La Chaux-de-Fonds
1964
3
Lugano
1949
3
Winterthur
1917
3
Aarau
1993
2
Neuchâtel Xamax
1988
2
St. Gallen
2000
2
Sion
1997
1
Anglo-American Club Zürich
1899
1
Biel-Bienne
1947
1
Luzern
1989
1
Brühl
1915
1
Étoile-Sporting
1919
1
Bellinzona
1948

Thành tích của các câu lạc bộ (chỉ thời kỳ chuyên nghiệp)[sửa | sửa mã nguồn]

Số danh hiệu Câu lạc bộ
19
Grasshopper
18
Basel
10
Zürich
10
Servette
6
Young Boys
5
Lausanne-Sport
3
La Chaux-de-Fonds
3
Lugano
2
Sion
2
Neuchâtel Xamax
1
Bellinzona
1
Aarau
1
Biel-Bienne
1
Luzern
1
St. Gallen

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Switzerland - List of Champions RSSSF
  2. ^ Swiss Football League - Nationalliga A RSSSF
  3. ^ WSC 257 Jul 08. “When Saturday Comes – Border crossing”. Wsc.co.uk. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2014. 
  4. ^ Heinrich Schifferle. “Swiss Football League” (bằng tiếng Anh). European Professional Football Leagues. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2016. 
  5. ^ UEFA.com. “Member associations - UEFA Coefficients - Country coefficients”. UEFA.com. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]