Giải bóng đá Ngoại hạng Kazakhstan
| Mùa giải hiện tại: | |
| Thành lập | 1992 |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Liên đoàn | UEFA (Châu Âu) |
| Số đội | 14 |
| Cấp độ trong hệ thống | 1 |
| Xuống hạng đến | Giải hạng nhất |
| Cúp quốc nội | Cúp bóng đá Kazakhstan Siêu cúp bóng đá Kazakhstan |
| Cúp quốc tế | UEFA Champions League UEFA Conference League |
| Đội vô địch hiện tại | Kairat (lần thứ 5) (2024) |
| Đội vô địch nhiều nhất | Astana (7 lần) |
| Đối tác truyền hình | Trong nước Qazsport Quốc tế Eleven Sports OneFootball |
| Website | kffleague youtube |
Giải bóng đá chuyên nghiệp Kazakhstan (tiếng Kazakh: Қазақстан Кәсіпқой Футбол Лигасы, Qazaqstan Käsipqoy Fuwtbol Lïgası), thường được gọi là Giải bóng đá Ngoại hạng Kazakhstan[1][2] (tiếng Kazakh: Қазақстан Премьер Лигасы, Qazaqstan Premer Ligasy) hoặc đơn giản là Giải Ngoại hạng,[3] là hạng đấu cao nhất của bóng đá Kazakhstan. Giải đấu được điều hành bởi Liên đoàn bóng đá Kazakhstan và được thành lập từ năm 1992. Giải đấu được góp đội nhờ Giải hạng nhất và bắt đầu vào mùa xuân và kết thúc vào cuối mùa thu vì nhiệt độ thấp vào mùa đông, với mỗi chức vô địch tương ứng với một năm lịch. Phần lớn các trận đấu được diễn ra vào cuối tuần ở những mùa giải gần đây
Thay đổi tên gọi
[sửa | sửa mã nguồn]- Top Division (1992–2001)
- Super League (2002–2007)
- Premier League (Giải ngoại hạng) (2008–nay)
Đội bóng hiện tại (2016)
[sửa | sửa mã nguồn]Các đội bóng Liên Xô vô địch cấp độ Đảng Cộng hòa
[sửa | sửa mã nguồn]Chú ý rằng một số đội bóng như Kairat Almaty tham gia vào các giải hạng cao ở giải đấu bóng đá hàng năm tại Liên Xô. Không có một chức vô địch Kazakh độc lập bền vững nào được thành lập và đội vô địch cấp độ Đảng Cộng hòa được chọn theo điều kiện bởi Liên đoàn bóng đá Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Kazakhstan.
Nguồn:[4]
Mùa giải Giải ngoại hạng Kazakhstan
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú:
- Tên gọi trong quá khứ được để trong ngoặc theo mùa giải.
- Giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất do FFK (1992–2005, 2008, 2010–) và GOAL Journal (2006–2007, 2009).
Thống kê
[sửa | sửa mã nguồn]| Đội | Vô địch | Á quân | Hạng ba | Năm vô địch |
|---|---|---|---|---|
| Astana | 7 | 6 | 1 | 2014, 2015, 2016, 2017, 2018, 2019, 2022 |
| Kairat | 5 | 5 | 6 | 1992, 2004, 2020, 2024, 2025 |
| Irtysh | 5 | 4 | 6 | 1993, 1997, 1999, 2002, 2003 |
| Aktobe | 5 | 4 | 5 | 2005, 2007, 2008, 2009, 2013 |
| Spartak | 3 | – | 1 | 1994, 1995, 1998 |
| Jenis | 3 | – | 1 | 2000, 2001, 2006 |
| Tobol | 2 | 5 | 6 | 2010, 2021 |
| Shakhter | 2 | – | 3 | 2011, 2012 |
| Taraz | 1 | 2 | – | 1996 |
| Ordabasy | 1 | – | 2 | 2023 |
| Kyzylzhar | 2 | 1 | ||
| Atyrau | 2 | |||
| Ekibastuzets | 2 | |||
| Tomiris | 1 | |||
| Jetisu | 1 | |||
| Gornyak | 1 | |||
| Zhiger | 1 | |||
| Total | 34 | 34 | 34 | |
- Ghi chú
- Các đội được in đậm hiện đang thi đấu tại Giải Ngoại hạng.
- Chữ in nghiêng chỉ các đội đã giải thể hoặc mất tư cách chuyên nghiệp.
Thành tích theo câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Cập nhật gần nhất đển cuối mùa giải 2015.
| # | Câu lạc bộ | 92 | 93 | 94 | 95 | 96 | 97 | 98 | 99 | 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | thứ 1 | thứ 2 | thứ 3 | Cúp | SC | H1 | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Irtysh | 3 | 1 | 2 | 7 | 2 | 1 | 3 | 1 | 3 | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 6 | 4 | 3 | 9 | 3 | 5 | 2 | 6 | 10 | 6 | 5 | 4 | 5 | 1 | 15 | |||||
| 2 | Aktobe | 12 | 9 | 4 | 14 | 10 | 11 | 8 | 5 | 5 | 4 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 3 | 3 | 1 | 2 | 3 | 5 | 3 | 3 | 1 | 3 | 1 | 16 | ||||||
| 3 | Astana-64 | 9 | 12 | 14 | 10 | 13 | 9 | 6 | 4 | 1 | 1 | 4 | 3 | 10 | 8 | 1 | 8 | 11 | 3 | 1 | 3 | 7 | |||||||||||||
| 4 | Spartak | 14 | 17 | 1 | 1 | 3 | 7 | 1 | 9 | 8 | 7 | 8 | 9 | 19 | 12 | 3 | 1 | 1 | 5 | ||||||||||||||||
| 5 | Astana | 2 | 4 | 4 | 5 | 2 | 1 | 1 | 2 | 2 | 2 | 2 | 8 | ||||||||||||||||||||||
| 6 | Kairat | 1 | 11 | 11 | 9 | 6 | 3 | 3 | 4 | 5 | 7 | 7 | 1 | 3 | 7 | 13 | 10 | 10 | 11 | 10 | 3 | 3 | 2 | 2 | 1 | 5 | 5 | 1 | 14 | ||||||
| 7 | Shakhter | 7 | 6 | 6 | 3 | 8 | 4 | 9 | 10 | 5 | 12 | 6 | 10 | 9 | 4 | 4 | 3 | 7 | 3 | 6 | 1 | 1 | 4 | 6 | 10 | 2 | 3 | 1 | 1 | 7 | |||||
| 8 | Tobol | 13 | 8 | 10 | 12 | 11 | 8 | 7 | 6 | 3 | 2 | 3 | 2 | 3 | 2 | 2 | 4 | 1 | 7 | 6 | 7 | 7 | 7 | 1 | 4 | 3 | 1 | 9 | |||||||
| 9 | Taraz | 5 | 14 | 8 | 2 | 1 | 2 | 10 | 14 | 11 | 15 | 12 | 7 | 11 | 10 | 16 | 8 | 9 | 9 | 4 | 10 | 11 | 9 | 1 | 2 | 1 | 4 | ||||||||
| 10 | Kyzylzhar | 19 | 2 | 2 | 3 | 9 | 11 | 6 | 7 | 12 | 11 | 13 | 14 | 2 | 1 | 3 | |||||||||||||||||||
| 11 | Atyrau | 2 | 2 | 4 | 5 | 10 | 14 | 14 | 15 | 6 | 5 | 10 | 11 | 8 | 9 | 5 | 2 | 1 | 3 | ||||||||||||||||
| 12 | Ekibastuzets | 4 | 2 | 9 | 11 | 5 | 6 | 2 | 11 | 16 | 13 | 15 | 8 | 12 | 8 | 12 | 2 | 1 | 3 | ||||||||||||||||
| 13 | Ordabasy | 2 | 4 | 3 | 4 | 14 | 10 | 11 | 6 | 13 | 16 | 6 | 14 | 6 | 13 | 9 | 12 | 7 | 8 | 6 | 7 | 5 | 4 | 4 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 6 | |||||
| 14 | Zhetysu | 21 | 25 | 6 | 9 | 15 | 13 | 14 | 8 | 13 | 15 | 5 | 6 | 5 | 7 | 2 | 12 | 9 | 8 | 11 | 1 | 1 | 2 | ||||||||||||
| 15 | Gornyak | 8 | 3 | 13 | 5 | 1 | 1 | ||||||||||||||||||||||||||||
| 16 | Kaisar | 10 | 21 | 7 | 8 | 4 | 5 | 6 | 11 | 10 | 13 | 16 | 15 | 10 | 4 | 13 | 8 | 9 | 5 | 12 | 1 | 3 | 4 | ||||||||||||
| 17 | Vostok | 11 | 10 | 12 | 8 | 12 | 5 | 5 | 7 | 11 | 9 | 11 | 14 | 12 | 14 | 9 | 7 | 16 | 10 | 12 | 11 | 1 | 1 | 2 | |||||||||||
| 18 | Akzhayik | 16 | 16 | 16 | 14 | 16 | 17 | 11 | 8 | 12 | 1 | 1 | |||||||||||||||||||||||
| 19 | Caspiy | 15 | 20 | 16 | 4 | 17 | 1 | 1 | |||||||||||||||||||||||||||
Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất mọi thời đại
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 1 tháng 1 năm 2015
| Thứ hạng | Cầu thủ | Số trận | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Tính đến cuối mùa giải 2014. (Cầu thủ in đậm vẫn thi đấu ở Giải ngoại hạng) | |||
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Kazakhstan – League". UEFA.com. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Galiaskar Seitzhan (ngày 13 tháng 7 năm 2015). "Kairat Eliminates Former Euro Champions, Other Kazakh Clubs Less Lucky as Europa League Starts". The Astana Times. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2015.
- ↑ "Premier League". Giải bóng đá chuyên nghiệp Kazakhstan. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Kazakhstan - List of Champions
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Website chính thức (bằng tiếng Kazakh, tiếng Nga, và tiếng Anh)