FC Aktobe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Aktobe
FC Aktobe's logo
Tên đầy đủFootball Club Aktobe
Biệt danhThe Red and Whites
Thành lập, 1967; 52 năm trước với tên gọi Aktyubinets[1]
Sức chứa
sân vận động
13.500[2]
Chủ sở hữuAkimat of Aktobe Region
Chủ tịchSagat Yensegenuly
Người quản lýIhor Rakhayev
Giải đấuGiải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan
2018Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan, thứ 7
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Mùa giải hiện nay

Football Club Aktobe (tiếng Kazakh: «Ақтөбе» футбол клубы), còn có tên là FC Aktobe hay đơn giản Aktobe, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Kazakhstan đến từ Aktobe. Họ thi đấu ở Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan, hạng đấu cao nhất của bóng đá Kazakhstan. Thành lập với tên Aktyubinets năm 1967, họ đổi tên thành Aktobemunai năm 1996, Aktobe năm 1997, Aktobe-Lento năm 2000 và trở về với tên Aktobe năm 2005. Sân nhà của đội bóng là Sân vận động trung tâm có sức chứa 13.500 chỗ ngồi.

Aktobe đã 5 lần vô địch giải đấu, một danh hiệu Cúp bóng đá Kazakhstan và 3 danh hiệu Siêu cúp Kazakhstan. Câu lạc bộ cũng hai lần vô địch Giải bóng đá hạng nhì quốc gia Liên Xô các năm 1981 và 1991.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Aktobe được thành lập năm 1967 mang tên Aktyubinets. Đội bóng thi đấu ba mùa giải đầu tiên ở Hạng B, hạng thứ tư của hệ thống giải Liên Xô. Bảy mùa giải tiếp theo, đội bóng không tham gia các giải đấu chính thức. Năm 1976, đội bóng gia nhập Giải bóng đá hạng nhì quốc gia Liên Xô, thi đấu ở Khu vực 7, và năm 1981 giành chức vô địch. Năm 1990, đội bóng lập chiến thắng kỉ lục 10–0 trước Bulat, cho đến nay vẫn là chiến thắng đậm nhất lịch sử đội bóng. Ở mùa giải 1991, năm cuối cùng giải Liên Xô tồn tại, câu lạc bộ giành chức vô địch ở Khu vực 8.[1]

Cùng với sự tan rã của Liên Xô, câu lạc bộ gia nhập giải đấu mới là Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan. Năm 1994, Aktyubinets vào đến chung kết Cúp bóng đá Kazakhstan, và thất bại trước Vostok với tỉ số 0–1. Năm 1996, câu lạc bộ đổi tên thành Aktobemunai. Tuy nhiên, sau một mùa giải, họ đổi tên lại thành Aktobe. Do hậu quả của sự cắt giảm số đội năm 1997, Aktobe bị xuống chơi ở Giải hạng nhất. Ở mùa giải 2000, câu lạc bộ giành chức vô địch Giải hạng nhất và thăng hạng Giải ngoại hạng Kazakhstan.[1]

Vladimir Mukhanov quản lý đội bóng từ 2006 đến 2012.

Ngày 20 tháng 7 năm 2015, Ioan Andone được bổ nhiệm làm huấn luyện viên.[3] Sau khi về đích thứ ba ở giải đấu, ngày 10 tháng 11 năm 2015, Andone rời khỏi câu lạc bộ sau khi hợp đồng không được gia hạn.[4] Ngày 22 tháng 12 năm 2015, Yuri Utkulbayev trở thành huấn luyện viên mới của Aktobe.[5]

Lịch sử giải quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Giải đấu Cúp bóng đá Kazakhstan Vua phá lưới Huấn luyện viên
Hạng Vị thứ St T H B BT BB Đ Cầu thủ Giải đấu
1992 thứ 1 12 34 9 13 12 29 36 40 Vòng 2 Kazakhstan V.Baburin
1993 thứ 1 9 46 16 13 17 60 55 61 Vòng 1 Kazakhstan Miroshnichenko 20 Kazakhstan V.Baburin / Kazakhstan N.Akchurin
1994 thứ 1 4 30 15 10 5 45 23 55 Á quân Kazakhstan Miroshnichenko 19 Kazakhstan N.Akchurin / Kazakhstan Nikitenko
1995 thứ 1 14 30 9 5 16 26 45 32 Vòng 2 Kazakhstan Lemenchuk
1996 thứ 1 10 34 13 6 15 42 48 45 Vòng 2 Kazakhstan Korolev 17 Kazakhstan Lemenchuk
1997 thứ 1 11 26 4 3 19 16 56 15 Vòng 2 Kazakhstan Lemenchuk / Kazakhstan Pobirsky
2001 thứ 1 8 32 13 6 13 33 40 45 Vòng 1 Kazakhstan Pobirsky / Kazakhstan Linchevskiy
2002 thứ 1 5 32 13 7 12 37 40 46 Tứ kết Kazakhstan Yurist 9 Kazakhstan Linchevskiy / Kazakhstan Masudov
2003 thứ 1 5 32 13 12 7 40 29 51 Tứ kết Kazakhstan Masudov / Kazakhstan Miroshnichenko / Ukraina Ishchenko
2004 thứ 1 4 36 22 8 6 52 19 74 Tứ kết Ukraina Ishchenko
2005 thứ 1 1 30 22 4 4 50 27 70 Vòng 2 Kazakhstan Ashirbekov 15 Kazakhstan Ramazanov
2006 thứ 1 2 30 18 6 6 48 21 60 Tứ kết Moldova Rogaciov 16 Nga Mukhanov
2007 thứ 1 1 30 22 6 2 55 12 72 Tứ kết Moldova Rogaciov 16 Nga Mukhanov
2008 thứ 1 1 30 20 7 3 61 18 67 Vô địch Kazakhstan Khairullin 11 Nga Mukhanov
2009 thứ 1 1 26 21 2 3 65 19 65 Bán kết Kazakhstan Tleshev 18 Nga Mukhanov
2010 thứ 1 2 32 19 6 7 56 30 63 Tứ kết Kazakhstan Tleshev 10 Nga Mukhanov
2011 thứ 1 3 32 15 9 8 53 31 54 Vòng 2 Sénégal Mané 12 Nga Mukhanov
2012 thứ 1 3 32 15 5 6 44 22 50 Bán kết Kazakhstan Khairullin / Uzbekistan Geynrikh 6 Nga Mukhanov / Kazakhstan Nikitenko
2013 thứ 1 1 32 20 6 6 46 22 66 Bán kết Kazakhstan Khairullin 7 Kazakhstan Nikitenko
2014 thứ 1 2 32 17 10 5 52 31 40 Á quân Kazakhstan Khairullin 9 Kazakhstan Nikitenko / Nga Gazzayev
2015 thứ 1 3 32 15 9 8 35 25 32 Bán kết Kazakhstan Khizhnichenko 9 Nga Gazzayev / România Andone
2016 thứ 1 6 32 9 9 14 37 52 36 Vòng 16 đội Nga Bocharov 7 Nga Utkulbayev

Lịch sử giải châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Màu sắc và biểu trưng[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng Ba 2016, Aktobe thông báo Lotto là nhà tài trợ áo đấu mới.[7]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn:[8]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 22 tháng 1 năm 2017[9]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Kazakhstan TM Tamabay Mұhambet
2 Nga HV Marat Sitdikov
3 Bờ Biển Ngà HV Kouassi Kouadja
5 Kazakhstan HV Bagdat Kairov
7 Kazakhstan Abat Aimbetov
10 Kazakhstan TV Didar Zhalmukan
14 Nga HV Sandro Tsveiba
17 Kazakhstan HV Nurbol Zhumashev
22 Kazakhstan TV Kirill Shestakov
25 Kazakhstan HV Sayat Zhumagali
32 Kazakhstan TM Samat Otarbayev
33 Serbia TV Vuk Mitošević
Số áo Vị trí Cầu thủ
37 Kazakhstan TV Abilkhan Abdukarimov
47 Kazakhstan TV Aslanbek Kakimov
69 Nga TV Nikita Bocharov
72 Serbia Nemanja Nikolić
Argentina TV Chaco Torres
Brasil HV Juninho
Brasil TV Vitor Júnior
Brasil Cassiano (mượn từ Internacional)
Kazakhstan TM Andrei Sidelnikov
Kazakhstan HV Rafkat Aslan
Kazakhstan HV Damir Dautov
Kazakhstan TV Rakhimzhan Rozybakiyev

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

[cần dẫn nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â История [History] (bằng tiếng Nga). FC Aktobe. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  2. ^ Стадион [Stadium] (bằng tiếng Nga). FC Aktobe. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2014. 
  3. ^ “Йоан Андоне представлен игрокам Актобе”. http://www.sports.kz/ (bằng tiếng Nga). sports.kz. Ngày 20 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2015. 
  4. ^ “По обоюдному согласию”. http://fc-aktobe.kz/ (bằng tiếng Nga). FC Aktobe. Ngày 10 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2015. 
  5. ^ “Юрий Уткульбаев представлен коллективу”. fc-aktobe.kz/ (bằng tiếng Nga). FC Aktobe. Ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2015. 
  6. ^ “UEFA rankings for club competitions”. UEFA.com. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2015. 
  7. ^ “Ақтөбе" ФК LOTTOмен жабдықталды”. vk.com (bằng tiếng Kazakh). Aktobe VK. Ngày 10 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2016. 
  8. ^ “FK Aktobe: Trophies”. Soccerway. Perform. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2016. 
  9. ^ “ОСНОВНОЙ СОСТАВ”. fc-aktobe.kz (bằng tiếng Nga). FC Aktobe. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:FC Aktobe