FC Zhetysu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
FC Jetysu
FC Zhetysu.png
Tên đầy đủFootball Club Zhetysu Taldykorgan
Жетісу Талдықорған Футбол Клубы
Thành lập, 1981; 38 năm trước
Sân vận độngSân vận động Zhetysu
Taldykorgan, Kazakhstan
Sức chứa sân4.000
Chủ tịch điều hànhEvgeniy Nam
Huấn luyện viênAlmas Kulshinbaev
Giải đấuGiải bóng đá hạng nhất quốc gia Kazakhstan
2018Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan, thứ 6
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách

Jetisu Taldykorgan (tiếng Kazakh: Жетісу футбол клубы, Jetisu futbol klubı) là một câu lạc bộ bóng đá Kazakhstan có sân nhà là Sân vận động ZhetysuTaldykorgan. Từng là thành viên của Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan, đội bóng bỏ lỡ 5 mùa giải vì xuống hạng.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1981: Thành lập với tên gọi Zhetysu
  • 1993: Đổi tên thành Taldykorgan
  • 1994: Đổi tên thành Kainar
  • 1998: Đổi tên thành Zhetysu Promservice vì lý do tài trợ
  • 1999: Đổi tên thành Zhetysu

Lịch sử giải quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Giải đấu Cúp bóng đá Kazakhstan Vua phá lưới Huấn luyện viên
Hạng Vị thứ St T H B BT BB Đ Cầu thủ Giải đấu
1992 thứ 1 21 18 8 3 7 32 20 27 Vòng Một
1993 25 24 2 3 19 16 55 7 Withdrew
1994 thứ 2 2 36 26 7 3 64 21 59 Withdrew
1995 thứ 1 6 30 13 6 11 33 32 45 Vòng Một
1996 9 34 14 6 14 35 40 48 Vòng Hai
1997 thứ 2 5 4 1 0 3 7 16 3 -
1998 4 3 0 0 3 2 14 0 -
1999 thứ 1 15 30 3 4 23 18 68 13 Vòng Một
2000 14 28 4 2 22 15 73 14 Withdrew
2001 14 32 7 5 20 38 57 26 Withdrew
2002 thứ 2 5 24 11 3 10 50 30 36 Tứ kết
2003 thứ 1 8 32 14 6 12 46 38 48 Vòng 16 đội
2004 13 36 11 7 18 34 55 40 Tứ kết
2005 15 30 4 7 19 28 60 19 Vòng Một
2006 thứ 2 1 26 25 1 0 119 14 76 Vòng 16 đội
2007 thứ 1 5 30 13 7 10 33 32 46 Vòng 16 đội
2008 6 30 11 8 11 28 27 41 Tứ kết
2009 5 26 13 5 8 33 26 44 Bán kết Serbia Danilo Belić 13
2010 7 32 13 10 9 36 26 49 Bán kết Serbia Danilo Belić 13
2011 2 32 19 5 8 51 27 38 Vòng Một Uzbekistan Ulugbek Bakayev 18 Kazakhstan Serik Abdualiyev
2012 12 26 6 5 15 27 45 23 Tứ kết Croatia Edin Junuzović 8 Kazakhstan Serik Abdualiyev
Serbia Slobodan Krčmarević
2013 9 32 6 17 9 22 32 22 Vòng Một Croatia Edin Junuzović
Kazakhstan Murat Tleshev
4 Nga Omari Tetradze
2014 8 32 10 8 14 21 31 25 Vòng Một Kazakhstan Sergei Schaff 4 Nga Omari Tetradze
Kazakhstan Askar Kozhabergenov
2015 11 32 8 6 18 28 46 22 Tứ kết Bắc Macedonia Dušan Savić 12 Kazakhstan Askar Kozhabergenov
Kazakhstan Ivan Azovskiy
2016 12 32 8 7 17 37 53 31 Tứ kết Bắc Macedonia Dušan Savić 10 Kazakhstan Almas Kulshinbaev

Lịch sử giải châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Giải đấu Vòng Đối thủ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2008 Cúp Intertoto Vòng Một Hungary Budapest Honvéd 1–2 2–4 3–6
2012-13 UEFA Europa League Vòng loại thứ nhất Ba Lan Lech Poznań 1–1 0–2 1–3

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Kazakhstan (1)
2006

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 30 tháng 8 năm 2016[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Kazakhstan TM Andrey Shabanov
2 Kazakhstan HV Temirlan Adilkhanov
6 Kazakhstan TV Mikhail Kharun-Zade
8 Kazakhstan HV Serik Sagyndykov
9 Slovenia Dejan Djermanović
10 Kazakhstan Toktar Zhangylyshbay
11 Kazakhstan TV Vadim Borovskiy
12 Ukraina TV Artem Kasyanov
13 Kazakhstan HV Ilyas Amirseitov
14 Armenia Narek Beglaryan
15 Kazakhstan TV Ruslan Barzukayev
17 Kazakhstan HV Dias Mynbayev
Số áo Vị trí Cầu thủ
18 Kazakhstan HV Maksim Azovskiy
20 Kazakhstan TM Andrey Pasechenko
21 Kazakhstan HV Berik Shaikhov (mượn từ Astana)
22 Kazakhstan TV Ilia Kalinin
23 Kazakhstan TV Adil Balgabaev
25 Kazakhstan TV Zhaksylyk Seydakhmetov
27 Kazakhstan HV Andrey Shabaev
30 Kazakhstan TM Eric Duysenbekuly
44 Cộng hòa Séc HV Martin Klein
86 Serbia HV Marko Đalović
90 Pháp HV Mamadou Wague

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kazakhstan Vladimir Stepanov (2001)
  • Kazakhstan Vakhid Masudov (2004)
  • Ukraina Igor Svechnikov (2005)
  • România Ilie Carp (27 tháng 7 năm 2008 – 26 tháng 9 năm 2008)
  • Kazakhstan Yuri Konkov (1 tháng 1 năm 2010 – 5 tháng 9 năm 2010)
  • Kazakhstan Serik Abdualiyev (1 tháng 1 năm 2011 – 10 tháng 5 năm 2012)
  • Serbia Slobodan Krčmarević (1 tháng 6 năm 2012 – 1 tháng 2 năm 2013)
  • Nga Omari Tetradze (10 tháng 2 năm 2013–23 tháng 9 năm 2014)
  • Kazakhstan Askar Kozhabergenov (tháng 9 năm 2014–20 tháng 4 năm 2015)
  • Kazakhstan Ivan Azovskiy (20 tháng 4 năm 2015 – 5 tháng 1 năm 2016)
  • Kazakhstan Almas Kulshinbaev (5 tháng 1 năm 2016–)[2]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Команда”. www.fc-zhetisu.kz. FC Zhetysu. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2016. 
  2. ^ “Алмас Кулшинбаев — главный тренер Жетысу”. www.sports.kz/ (bằng tiếng Nga). sports.kz. Ngày 5 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016.