FC Shakhter Karagandy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Shakhter Karagandy
Logo
Tên đầy đủFootball Club Shakhter
Biệt danhШахтерлер (The Miners)
Thành lập, 1958; 61 năm trước
Sân vận độngSân vận động Shakhter
Karagandy, Kazakhstan
Sức chứa sân19.000
Chủ tịch điều hànhSergei Yegorov
Huấn luyện viênAleksei Yeryomenko
Giải đấuGiải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan
2018thứ 8
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Sân khách
Mùa giải hiện nay

Football Club Shakhter (tiếng Kazakh: «Шахтер» футбол клубы), còn có tên là FC Shakhter Karagandy (tiếng Kazakh: Қарағанды/Qarağandı Bản mẫu:IPA-kz), là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp đến từ Karagandy, Kazakhstan. Họ thi đấu ở Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan kể từ khi thành lập năm 1992.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi xếp thứ ba vào các năm 1995 và 2007, đội bóng giành chức vô địch đầu tiên năm 2011.[1] Trước đó đội là một trong những đội bóng Kazakh hàng đầu tại bóng đá Liên Xô.

Ngày 19 tháng 9 năm 2008, Shakhter và Vostok bị loại khỏi Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan vì dàn xếp tỉ số, huấn luyện viên và ban quản lý liên quan đến vụ việc bị cấm thi đấu bóng đá trong 60 tháng.[2] Ngày 2 tháng 10 năm 2008, FFK thay đổi lại quyết định. Shakhter bị trừ 9 điểm, Vostok bị loại lập tức khỏi giải đấu. Kết quả các trận đấu nghi vấn bị hủy bỏ và các trận đấu còn lại của Vostok đều được xử thắng 3–0 cho đối thủ.[3]

Ngày 20 tháng 8 năm 2013, Shakhter đánh bại nhà vô địch Scotland Celtic với tỷ số 2–0 trên sân nhà tại lượt đi Vòng play-off Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Âu 2013–14.[4] Tuy nhiên, Celtic giành chiến thắng 3–0 ở lượt về và Shakhter xuống chơi ở Europa League – lần đầu tiên một câu lạc bộ Kazakh vào đến vòng bảng của một giải đấu châu Âu.[5] Shakhter bị loại khỏi Europa League sau khi xếp thứ tư ở bảng đấu có sự hiện diện của các đội PAOK, Maccabi HaifaAZ.

Văn hóa câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Shakhter hiến tế một con cừu một ngày trước các trận đấu, như là một truyền thống. Điều này dẫn đến việc Tổ chức Bảo vệ Quyền lợi Động vật (PETA) yêu cầu chủ tịch UEFA Michel Platini đưa lệnh cấm giết hại động vật trong bóng đá châu Âu.[6] Luật liên quan đến giết hại động vật làm cho phong tục này không được diễn ra khi thi đấu sân khách tại một số nước.[7]

Lịch sử giải quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Hạng Vị thứ St T H B Bàn thắng Bàn thua Điểm Cúp quốc gia Vua phá lưới
1992 thứ 1 7 26 8 12 6 24 22 36 Vòng Một
1993 6 22 8 6 8 25 29 22 Tứ kết
1994 6 30 11 12 7 45 38 34 Bán kết
1995 3 30 18 6 6 43 24 60 Tứ kết
1996 8 34 14 10 10 42 40 52 Tứ kết Kazakhstan Askar Abildaev – 14
1997 4 26 16 4 6 40 22 52 Tứ kết Kazakhstan Ruslan Imankulov – 8
1998 9 26 8 4 14 29 32 28 Tứ kết
1999 10 30 11 4 15 28 35 37 Vòng 16 đội
2000 5 28 14 6 8 38 26 48 Bán kết Kazakhstan Ruslan Imankulov – 12
2001 12 32 10 10 12 31 37 40 Vòng 16 đội Kazakhstan Ruslan Imankulov – 11
2002 5 32 13 7 12 37 40 46 Bán kết Kazakhstan Evgeniy Lunev – 16
2003 10 32 10 12 10 37 29 42 Vòng 16 đội Kazakhstan Andrei Finonchenko – 16
2004 9 36 16 9 11 44 28 57 Vòng 16 đội
2005 4 30 19 2 9 37 22 59 Vòng 16 đội Kazakhstan Andrei Finonchenko – 11
2006 4 30 15 5 10 35 24 50 Bán kết Kazakhstan Andrei Finonchenko – 16
2007 3 30 17 7 6 45 23 58 Tứ kết Latvia Mihails Miholaps – 8
2008 7 29 11 13 5 41 26 37 Vòng 16 đội
2009 3 26 18 3 5 50 18 57 Á quân Kazakhstan Serhiy Kostyuk – 11
2010 6 32 11 8 13 32 30 41 Á quân
2011 1 32 19 6 7 52 29 42 Tứ kết Kazakhstan Sergei Khizhnichenko – 16
2012 1 26 17 2 7 48 15 53 Bán kết Litva Gediminas Vičius – 7
2013 5 32 12 7 13 43 45 26 Vô địch Belarus Ihar Zyankovich – 6
Kazakhstan Andrei Finonchenko – 7
2014 6 32 11 6 15 41 49 21 Bán kết Bosna và Hercegovina Mihret Topčagić – 10
2015 10 32 9 5 18 27 47 23 Vòng Hai Bosna và Hercegovina Mihret Topčagić – 6
2016 9 32 10 6 16 25 40 36 Vòng 16 đội Hà Lan Desley Ubbink – 6

Lịch sử giải châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Last updated: ngày 31 tháng 7 năm 2014.

Giải đấu Mg St T H B BT BB HS
Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Âu 2 8 4 1 3 10 8 +2
UEFA Europa League 4 17 6 4 7 24 21 +3
Cúp UEFA 1 2 0 1 1 1 2 –1
Cúp Intertoto 1 2 1 0 1 4 6 –2
Total 7 29 11 6 12 39 37 +2
Mùa giải Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2006 Cúp Intertoto 1R Belarus MTZ-RIPO Minsk 1–5 3–1 4–6 Symbol delete vote.svg
2008–09 UEFA Cup 1Q Hungary Debrecen 1–1 0–1 1–2 Symbol delete vote.svg
2010–11 UEFA Europa League 1Q Ba Lan Ruch Chorzów 1–2 0–1 1–3 Symbol delete vote.svg
2011–12 UEFA Europa League 1Q Slovenia Koper 2–1 1–1 3–2 Symbol keep vote.svg
2Q Cộng hòa Ireland St Patrick's Athletic 2–1 0–2 2–3 Symbol delete vote.svg
2012–13 Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Âu 2Q Cộng hòa Séc Slovan Liberec 1–1 (aet) 0–1 1–2 Symbol delete vote.svg
2013–14 Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Âu 2Q Belarus BATE Borisov 1–0 1–0 2–0 Symbol keep vote.svg
3Q Albania Skënderbeu Korçë 3–0 2–3 5–3 Symbol keep vote.svg
PO Scotland Celtic 2–0 0–3 2–3 Symbol delete vote.svg
2013–14 UEFA Europa League Bảng L Hà Lan AZ 1–1 0–1 thứ 4 Symbol delete vote.svg
Hy Lạp PAOK 0–2 1–2
Israel Maccabi Haifa 2–2 1–2
2014–15 UEFA Europa League 1Q Armenia Shirak 4–0 2–1 6–1 Symbol keep vote.svg
2Q Litva Atlantas 3–0 0–0 3–0 Symbol keep vote.svg
3Q Croatia Hajduk Split 4–2 0–3 4–5 Symbol delete vote.svg
Ghi chú
  • 1R: Vòng Một
  • 1Q: Vòng loại thứ nhất
  • 2Q: Vòng loại thứ hai
  • 3Q: Vòng loại thứ ba
  • PO: Vòng Play-off

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

2011, 2012
2013
2013
1962

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 5 tháng 7 năm 2016[8]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Kazakhstan TM Yaroslav Baginskiy
3 Bosna và Hercegovina HV Nikola Vasiljević
4 Kazakhstan HV Mikhail Gabyshev
7 Hà Lan TV Desley Ubbink
9 Kazakhstan Aidos Tattybaev
11 Kazakhstan TV Maksat Baizhanov
14 Kazakhstan Andrei Finonchenko
15 Kazakhstan HV Gregory Dubkov
16 Kazakhstan Sergey Vetrov
17 Kazakhstan TV Aibar Nurybekov
18 Slovakia TV Štefan Zošák
19 Kazakhstan HV Yevgeny Tarasov
Số áo Vị trí Cầu thủ
20 Belarus HV Ivan Sadownichy
22 Kazakhstan TV Sergei Skorykh
24 Bắc Macedonia Marko Simonovski
25 Kazakhstan TM Serhiy Tkachuk
27 Slovakia TV Július Szöke
30 Kazakhstan TM Igor Shatsky
34 Kazakhstan HV Igor Pikalkin
44 Kazakhstan TV Kuanysh Ermekov
77 Kazakhstan HV Yevgeni Goryachi
88 Kazakhstan TV Vladislav Vasiliev
89 Slovakia Filip Serečin
98 Kazakhstan Oralkhan Omirtaev

Đội dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
12 Kazakhstan TM Marlene Imagambetov
15 Kazakhstan TV Akhat Zholshorin
24 Kazakhstan HV Arman Sakhimov
27 Kazakhstan TV Nursultan Zhusupov
28 Kazakhstan HV Marat Rakishev
29 Kazakhstan Khamid Nurmukhametov
33 Kazakhstan HV Vladlen Antoshhuk
Số áo Vị trí Cầu thủ
37 Kazakhstan HV Aleksandr Zemtsov
38 Kazakhstan HV Aleksandr Nuikin
39 Kazakhstan HV Aleksandr Matyshev
40 Kazakhstan TV Anton Olenich
43 Kazakhstan HV Dmitry Moiseev
44 Kazakhstan TV Kuanysh Ermekov
47 Kazakhstan TV Aslanbek Arshkenov

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Shakhter Karagandy claim first Kazakh title”. UEFA. Ngày 29 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2012. 
  2. ^ Two clubs disqualified from the Kazakhstani League
  3. ^ Состоялось заседание Апелляционного комитета Федерации Футбола Казахстана. (tiếng Nga)
  4. ^ “Shakhter Karagandy 2 Celtic 0”. Daily Telegraph. Ngày 21 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2013. 
  5. ^ Campbell, Alan (ngày 28 tháng 8 năm 2013). “James Forrest scores late to fire Celtic to win over Shakhter Karagandy”. The Guardian (London). 
  6. ^ Uefa urged to ban animal slaughter in European competition after Shakhter Karagandy kill sheep
  7. ^ “Champions Lge: Shakhter will not repeat sheep sacrifice in Glasgow”. BBC Sport. Ngày 28 tháng 8 năm 2013. 
  8. ^ Состав команды. http://shahter.kz/ (bằng tiếng Nga). Shakhter Karagandy. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2016. 
  9. ^ “ЙОЗЕФ ВУКУШИЧ – ГЛАВНЫЙ ТРЕНЕР ФК ШАХТЕР”. http://shahter.kz (bằng tiếng Nga). FC Shakhter Karagandy. Ngày 8 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2016. 
  10. ^ “ВУКУШИЧ ПОКИНУЛ ПОСТ ГЛАВНОГО ТРЕНЕРА”. shahter.kz (bằng tiếng Nga). FC Shakhter Karagandy. Ngày 3 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2016. 
  11. ^ “ЕРЕМЕНКО НАЗНАЧЕН ГЛАВНЫМ ТРЕНЕРОМ”. shahter.kz (bằng tiếng Nga). FC Shakhter Karagandy. Ngày 4 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]