FC Atyrau

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Atyrau
FC Atyrau Logo.png
Tên đầy đủFootball Club Atyrau
Biệt danhМұнайшылар (The Oilers)
Thành lập, 1980; 39 năm trước
Sân vận độngSân vận động Munaishy
Sức chứa sân8.690
Chủ tịch điều hànhShyngys Mukan
Huấn luyện viênZoran Vulić
Giải đấuGiải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan
2018Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan, thứ 9
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Sân khách
Mùa giải hiện nay

Football Club Atyrau (tiếng Kazakh: «Атырау» футбол клубы) là một câu lạc bộ bóng đá Kazakhstan đến từ Atyrau, đang thi đấu tại Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan, hạng cao nhất của bóng đá Kazakhstan. Sân nhà của câu lạc bộ là Sân vận động Munaishy 8.690 chỗ ngồi và thi đấu kể từ khi thành lập.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập với tên gọi Prikaspiets năm 1980, họ chỉ thi đấu hai mùa giải ở Giải bóng đá hạng nhì quốc gia Xô viết. Năm 2000, câu lạc bộ được tái lập với tên gọi Akzhaiyk để thi đấu ở Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Kazakhstan. Mùa giải tiếp theo, họ thăng hạng Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan với tên gọi mới Atyrau. Màu sắc câu lạc bộ, thể hiện trên biểu trưng và trang phục, có màu xanh lục và trắng. Biểu trưng câu lạc bộ là một tấm khiên có sọc xanh lục và trắng và một giọt dầu rơi trong quả bóng ở giữa, thể hiện vai trò của thành phố trong công nghiệp dầu.

Ngày 14 tháng 12 năm 2016, Atyrau bổ nhiệm Zoran Vulić làm huấn luyện viên.[1]

Lịch sử giải quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Giải đấu Cúp bóng đá Kazakhstan Vua phá lưới Huấn luyện viên
Hạng Vị thứ St T H B BT BB Đ Cầu thủ Giải đấu
2001 thứ 1 2 32 21 7 4 53 16 70 Kazakhstan Makayev 17 Kazakhstan Talgayev
2002 thứ 1 2 32 19 6 7 43 22 63 Kazakhstan Kitsak 11 Kazakhstan Talgayev
2003 thứ 1 4 32 16 5 11 48 42 53 Turkmenistan Agabaýew 14 Ukraina Holokolosov
2004 thứ 1 5 36 20 11 5 49 31 71 Nga Eremeev 14 Ukraina Holokolosov
2005 thứ 1 10 30 10 7 13 32 36 37 Ukraina Holokolosov / Nga Timofeev
2006 thứ 1 14 30 8 5 17 25 47 29 Nga Averyanov
2007 thứ 1 14 30 8 6 16 29 39 30 Nga Yeremeyev / Kazakhstan Baiseitov
2008 thứ 1 15 30 3 10 17 22 54 19 Vòng Hai Kazakhstan Volgin / Nga Yeremeyev / Nga Andreyev
2009 thứ 1 6 26 11 7 8 37 29 40 Vô địch Nga Zubko 9 Kazakhstan Shokh / Kazakhstan Masudov
2010 thứ 1 5 32 13 5 14 36 44 44 Tứ kết Moldova Frunză 7 Kazakhstan Masudov / Ukraina Pasulko
2011 thứ 1 10 32 8 10 14 28 43 24 Vòng Hai Kazakhstan Danilyuk 5 Azerbaijan Mammadov / Kazakhstan Azovskiy / Montenegro Filipović
2012 thứ 1 11 26 7 6 13 16 32 27 Vòng Một Iceland Sigurðsson 3 Montenegro Filipović / Kazakhstan Konkov
2013 thứ 1 8 32 10 11 11 26 38 28 Vòng Một Kazakhstan Nurybekov / Kazakhstan Shchotkin 4 Montenegro Radulović
2014 thứ 1 9 32 10 7 15 30 43 25 Tứ kết Serbia Trifunović 13 Belarus Yurevich / Kazakhstan Nikitenko
2015 thứ 1 5 32 11 12 9 31 33 27 Vòng Hai Ukraina Arzhanov / Kazakhstan Baizhanov 5 Kazakhstan Nikitenko
2016 thứ 1 8 32 10 9 13 35 39 39 Bán kết Ukraina Arzhanov 8 Kazakhstan Nikitenko/ Kazakhstan Konkov(Caretaker) / Bulgaria Mladenov

Lịch sử giải châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Giải đấu Vòng đấu Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2002–03 UEFA Cup 1Q Slovakia Matador Púchov 0–0 0–2 0–2 Symbol delete vote.svg
2003–04 UEFA Cup 1Q Bulgaria Levski Sofia 1–4 0–2 1–6 Symbol delete vote.svg
2010–11 UEFA Europa League 2Q Hungary Győr 0–3 0–2 0–5 Symbol delete vote.svg

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Kazakhstan (1)
2009

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 2 tháng 3 năm 2016[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Kazakhstan TM Azamat Zhomartov
2 Kazakhstan HV Aldan Baltaev
5 Kazakhstan HV Aleksei Muldarov
6 Kazakhstan TV Altynbek Saparov
7 Cameroon TV Guy Essame
8 Kazakhstan HV Valentin Chureyev
9 Ukraina TV Volodymyr Arzhanov
10 Kazakhstan TV Pavel Shabalin
11 Ukraina TV Vyacheslav Sharpar
12 Kazakhstan HV Ruslan Esatov
13 Belarus Alyaksandr Makas
17 Kazakhstan TV Ulan Konysbayev
Số áo Vị trí Cầu thủ
19 Kazakhstan TV Valeri Korobkin
21 Bắc Macedonia HV Aleksandar Damčevski
25 Kazakhstan TV Bekzhan Onzhan
26 Ba Lan Przemysław Trytko
28 Kazakhstan HV Vladislav Kuzmin
30 România TV Alexandru Curtean
33 Pháp HV Abdel Lamanje
34 Kazakhstan TM Zhasur Narzikulov
35 Kazakhstan TM Ramil Nurmukhametov
77 Kazakhstan Kasymkhan Nakpayev
96 Kazakhstan Maxim Fedin

Đội dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
4 Kazakhstan HV Nauryzbek Kalybai
8 Kazakhstan TV Salimov Alisher
25 Kazakhstan TV Islam Satiev
27 Kazakhstan TV Abilmansur Rochet
30 Kazakhstan TV Mohammed Saktash
32 Kazakhstan TV Aidos Ershmanov
37 Kazakhstan HV Ruslan Muftolla
46 Kazakhstan Aybolat Maku
47 Kazakhstan TV Alikhan Otaraly
Số áo Vị trí Cầu thủ
61 Kazakhstan TV Vyacheslav Borovoy
63 Kazakhstan TM Baibek Tusipov
74 Kazakhstan TV Rinat Jumati
79 Kazakhstan HV Alisher Akyns
88 Kazakhstan TV Rafael Ospanov
95 Kazakhstan HV Timur Sundetov
97 Kazakhstan HV Zharas Mellyatov
98 Kazakhstan TV Nauryzbek Zhagora

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Зоран Вулич – главный тренер Атырау”. rfcatyrau.kz (bằng tiếng Nga). FC Atyrau. Ngày 14 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ “Игроки”. http://www.rfcatyrau.kz (bằng tiếng Nga). FC Atyrau. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]