Celtic F.C.
Giao diện
| Tên đầy đủ | The Celtic Football Club[1][2] | |||
|---|---|---|---|---|
| Biệt danh | The Bhoys The Celts The Hoops | |||
| Thành lập | 6 tháng 11 năm 1887 | |||
| Sân | Celtic Park | |||
| Sức chứa | 60.411 | |||
| Chủ sở hữu | Cổ đông của công ty cổ phần hữu hạn Celtic (LSE; CCP) | |||
| Chủ tịch điều hành | Peter Lawwell | |||
| Người quản lý | Brendan Rodgers | |||
| Giải đấu | Scottish Premiership | |||
| 2024–25 | Scottish Premiership, thứ 1 trên 12 (vô địch) | |||
| Website | http://www.celticfc.net/ | |||
|
| ||||

Celtic Football Club, thường được biết đến là Celtic (/ˈsɛltɪk/), là một câu lạc bộ bóng đá Scotland đặt trụ sở ở thành phố Glasgow. Trước năm 1994, câu lạc bộ có tên là Công ty TNHH Bóng đá và Thể thao Celtic (The Celtic Football and Athletic Company Ltd).
Năm 1967, Celtic trở thành câu lạc bộ đầu tiên của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland vô địch châu Âu.
Các danh hiệu lớn
[sửa | sửa mã nguồn]
UEFA Champions League/Cúp C1 (1):
- 1967
- Giải bóng đá ngoại hạng Scotland: 55
- 1893, 1894, 1896, 1898, 1905, 1906, 1907, 1908, 1909, 1910, 1914, 1915, 1916, 1917, 1919, 1922, 1926, 1936, 1938, 1954, *1966, 1967, 1968, 1969, 1970, 1971, 1972, 1973, 1974*, 1977, 1979, 1981, 1982, 1986, 1988, 1998, 2001, 2002, 2004, 2006, 2007, 2008, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018, 2019, 2020, 2022, 2023, 2024, 2025
- Cúp Scotland: 40
- 1892, 1899, 1900, 1904, 1907, 1908, 1911, 1912, 1914, 1923, 1925, 1927, 1931, 1933, 1937, 1951, 1954, 1965, 1967, 1969, 1971, 1972, 1974, 1975, 1977, 1980, 1985, 1988, 1989, 1995, 2001, 2004, 2005, 2007, 2011, 2013, 2017, 2018, 2019, 2020
- Cúp Liên đoàn Scotland: 20
- 1957, 1958, 1966, 1967, 1968, 1969, 1970, 1975, 1983, 1998, 2000, 2001, 2006, 2009, 2015, 2017, 2018, 2019, 2020, 2022
Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]Đội hình đội một
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 2 tháng 9 năm 2025[3]
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Cho mượn
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Những đội trưởng của câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]
|
|
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Grove, Daryl (ngày 22 tháng 12 năm 2014). "10 Soccer Things You Might Be Saying Incorrectly". PasteSoccer. Paste. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2017.
- ↑ From Sporting Lisbon to Athletic Bilbao — why do we get foreign clubs’ names wrong?, Michael Cox, The Athletic, 16 March 2023
- ↑ "Celtic FC First Team Squad". Celtic FC. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020.
- ↑ Campbell, Tom; Woods, Pat (1992). A Celtic A-Z. Greenfield Press. ISBN 978-0951950104.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Celtic F.C..