S.L. Benfica

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Benfica
SL Benfica logo.png
Tên đầy đủSport Lisboa e Benfica
Biệt danhÁguias (Eagles)
Encarnados (Reds)
Glorioso (Glorious)
Thành lập28 tháng 2 năm 1904
(118 năm trước)
 (1904-02-28)
as Sport Lisboa
SânSân vận động Ánh sáng
Lisbon, Bồ Đào Nha
Sức chứa64.642[1]
Chủ tịchRui Costa
Huấn luyện viên trưởngRoger Schmidt
Giải đấuPrimeira Liga
2021–22Primeira Liga, thứ 3 trong số 18 đội
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Sport Lisboa e Benfica (tiếng Bồ Đào Nha: [spɔɾ liʒboɐ tôi bɐ ȷ fikɐ]), thường được gọi là Benfica hoặc SLB, là câu lạc bộ thể thao giàu truyền thống nhất của Bồ Đào Nha có trụ sở tại Lisboa.

Benfica là câu lạc bộ bóng đá hiện đang thi đấu ở vô địch giải VĐQG Bồ Đào Nha nhiều nhất, với 37 danh hiệu, và tổng thể các giải lớn nhỏ thì là câu lạc bộ thành công nhất với 83 danh hiệu và F.C. Porto là (76 danh hiệu). Câu lạc bộ là một trong những thành viên sáng lập của Primeira Liga vào năm 1933 và là CLB duy nhất của giải chưa bao giờ xuống hạng.

Được thành lập ngày 28 tháng 2 năm 1904, Benfica là một trong những Três Grandes-Big Three(cùng với FC.Porto và Sporting Lisboa) ở Bồ Đào Nha. Sân nhà của EaglesEstádio da Luz với sức chứa hơn 65.647 chỗ ngồi. Ca khúc chính thức của câu lạc bộ là "Ser Benfiquista".

Không giống như nhiều câu lạc bộ bóng đá châu Âu khác, Benfica sở hữu và hoạt động câu lạc bộ từ những sáng tạo của mình. Benfica là câu lạc bộ tổng hợp nhiều môn thể thao nhất thế giới, [1] và trong top 20 các câu lạc bộ thể thao giàu nhất bóng đá về mặt doanh thu, với doanh thu hàng năm của 111.100.000 €. [2]

Trong nước, Benfica giữ kỷ lục với 37 danh hiệu Primeira Liga, 26 Taca de Portugal (và 4 lần liên tiếp), một kỷ lục của 9 đôi, một kỷ lục của 7 Taça da Liga (hoàn toàn và liên tục), 3 Campeonato de Portugal và 8 Supertaça Cândido de Oliveira. Benfica có sự khác biệt là CLB đầu tiên trong lịch sử của Primeira Liga đã hoàn thành toàn bộ 30 trận đấu một mùa giải bất bại (trong 1972-1973) và sau này có Porto làm được điều này (trong 2010-2011).

Về đấu trường Quốc tế, Benfica đã cùng với F.C Porto là 2 câu lạc bộ duy nhất của Bồ Đào Nha đã đoạt được 2 chiếc cúp cao nhất châu Âu (hiện là UEFA Champions League), riêng S.L Benfica liên tiếp đoạt cúp C1 trong năm 1961 và 1962 (tiền thân của UEFA Champions League), và một Cup Latin vào năm 1950. Ngoài ra, câu lạc bộ về nhì trong các năm 1961 và 1962 Cúp Liên lục địa, trong 1962-1963, 1964-1965, 1967-1968, 1987-1988 và 1989-1990 Cúp châu Âu, tại UEFA Cup 1982-1983 và 2012-13, 2013-14 UEFA Europa League. Benfica đang giữ kỷ lục tham dự 10 trận chung kết các Cúp châu Âu.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kì Hoàng Kim (1960–1970)[sửa | sửa mã nguồn]

Trong những năm 60 Benfica là một trong những CLB đáng sợ nhất của châu Âu cũng như Thế giới,là đối thủ lớn nhất của Real Madrid huyền thoại trong những thập niên 50,60.

Benfica chính là đội bóng đầu tiên chấm dứt thời kì thống trị của Real Madrid tại European Champions' Cup (cúp C1) và tiếp tục thống trị khi giành chiến thắng 3-2 trước FC Barcelona tại Cúp C1 1961, và Real Madrid Cúp C1 1962.

Sau đó, Benfica đã ba lần liên tiếp vào đến trận chung kết nhưng họ đều thất bại trước A.C. Milan cúp C1 1962-1963, Inter Milan cúp C1 1964-1965 và MU cúp C1 1967-1968.

Thời điểm đó Benfica sở hữu đội hình huyền thoại với bộ 3 tiền đạo khủng khiếp là Eusébio,José Águas,José Torres,thủ thành Costa Pereira và một số cái tên khác như António Simões,Fernando Cruz,Domiciano Cavém,José Augusto,..vv

Trong thập niên 60, Benfica vẫn được xem là đội bóng mạnh nhất châu Âu tuy họ không dành thêm được danh hiệu châu lục nào từ năm 1963.

Kỉ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Statue of Eusébio

Eusébio vẫn đang giữ kỷ lục ra sân cho Benfica 614 trận.

Tiền đạo ghi nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử Benfica là Eusébio,với 474 bàn trong 440 trận. José Águas thứ hai với 374 bàn in 384 trận, theo sau Nené,với 360 bàn trong 575 trận.

Benfica giữ kỉ lục tại giải VĐQG Bồ Đào Nha khi vô địch mà không thua trận nào, mùa giải 1972–73.

Cũng trong mùa giải đó Benfica đã thêm kỉ lục thắng liên tục 23 trận. Kết thúc mùa giải với 58 điểm sau 30 trận, đạt tỉ lệ chiến thắng đến 96.7%.

Benfica cũng là câu lạc bộ vào chung kết cúp C1 nhiều nhất (7 lần).

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch (26) (record): 1939–40, 1942–43, 1943–44, 1948–49, 1950–51, 1951–52, 1952–53, 1954–55, 1956–57, 1958–59, 1961–62, 1963–64, 1968–69, 1969–70, 1971–72, 1979–80, 1980–81, 1982–83, 1984–85, 1985–86, 1986–87, 1992–93, 1995–96, 2003–04, 2013-14, 2016-17
  • Vô địch (8): 1980, 1985, 1989, 2005, 2014, 2016, 2017, 2019
  • Vô địch (3): 1929–30, 1930–31, 1934–35

Danh hiệu châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch (1): 1950
    • Runners-up (1): 1957
  • Vô địch (1): 1983

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 28 tháng 7 năm 2022[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 HV Brasil Gilberto
3 HV Tây Ban Nha Álex Grimaldo
4 HV Brasil Lucas Veríssimo
5 HV Bỉ Jan Vertonghen
6 HV Đan Mạch Alexander Bah
7 Brasil David Neres
9 Ukraina Roman Yaremchuk
11 TV Pháp Soualiho Meïté
13 TV Argentina Enzo Fernández
17 TV Bồ Đào Nha Diogo Gonçalves
18 Brasil Rodrigo Pinho
20 TV Bồ Đào Nha João Mário
22 TV Bồ Đào Nha Chiquinho
23 HV Serbia Mihailo Ristić
27 TV Bồ Đào Nha Rafa Silva
Số VT Quốc gia Cầu thủ
28 TV Đức Julian Weigl
30 HV Argentina Nicolás Otamendi
31 TV Bồ Đào Nha Gil Dias
33 Croatia Petar Musa
34 HV Bồ Đào Nha André Almeida (đội trưởng)
38 HV Brasil João Victor
39 Bồ Đào Nha Henrique Araújo
55 TV Bồ Đào Nha Paulo Bernardo
61 TV Bồ Đào Nha Florentino
77 TM Brasil Helton Leite
88 Bồ Đào Nha Gonçalo Ramos
91 HV Brasil Morato
96 TV Bồ Đào Nha Diego Moreira
99 TM Hy Lạp Odysseas Vlachodimos

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Bồ Đào Nha Ferro (tại Vitesse đến 30 tháng 6 năm 2023)
HV Bồ Đào Nha Sandro Cruz (tại Chaves đến 30 tháng 6 năm 2023)
HV Bồ Đào Nha Tomás Araújo (tại Gil Vicente đến 30 tháng 6 năm 2023)
TV Colombia Yony González (tại Deportivo Cali đến 30 tháng 6 năm 2023)
Brasil Carlos Vinícius (tại PSV Eindhoven đến 30 tháng 6 năm 2023)
Thụy Sĩ Haris Seferovic (tại Galatasaray đến 30 tháng 6 năm 2023)

Các môn thể thao khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên seating capacity
  2. ^ Before the 1938–39 season, the Portuguese Cup was called the Campeonato de Portugal (Championship of Portugal) and the winner was considered the Portuguese national champion.
  3. ^ “First team squad information”. S.L. Benfica. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]