S.L. Benfica

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Benfica
Emblema Benfica 1930 (Sem fundo).png
Tên đầy đủ Sport Lisboa e Benfica
Biệt danh Águias (Eagles)
Thành lập 28 tháng 2 năm 1904 (1904-02-28) (111 năm trước)
as Sport Lisboa
Sân vận động Estádio da Luz, Lisbon
Sức chứa 65,647
President Luís Filipe Vieira
Huấn luyện viên Jorge Jesus
Giải đấu Primeira Liga
2014–15 Primeira Liga, 1st
Web http://www.slbenfica.pt
Sân nhà
Sân khách
Soccerball current event.svg Mùa giải hiện nay

Sport Lisboa e Benfica (tiếng Bồ Đào Nha: [spɔɾ liʒboɐ tôi bɐ ȷ fikɐ]), thường được gọi là Benfica hoặc SLB, là câu lạc bộ thể thao giàu truyền thống của Bồ Đào Nha có trụ sở tại Lisboa.

Benfica là câu lạc bộ bóng đá vô địch giải VĐQG Bồ Đào Nha nhiều nhất, với 34 danh hiệu, và tổng thể các giải lớn nhỏ thì là câu lạc bộ thành công nhất với 75 danh hiệu và F.C. Porto là (74 danh hiệu). Câu lạc bộ là một trong những thành viên sáng lập của Primeira Liga vào năm 1933 và là CLB duy nhất của giải chưa bao giờ xuống hạng.

Được thành lập ngày 28 tháng 2 năm 1904, Benfica là một trong những Três Grandes-Big Three(cùng với FC.Porto và Sporting Lisboa) ở Bồ Đào Nha. Sân nhà của EaglesEstádio da Luz với sức chứa hơn 65.647 chỗ ngồi. Ca khúc chính thức của câu lạc bộ là "Ser Benfiquista".

Không giống như nhiều câu lạc bộ bóng đá châu Âu khác, Benfica sở hữu và hoạt động câu lạc bộ từ những sáng tạo của mình. Benfica là câu lạc bộ tổng hợp nhiều môn thể thao nhất thế giới, [1] và trong top 20 các câu lạc bộ thể thao giàu nhất bóng đá về mặt doanh thu, với doanh thu hàng năm của 111.100.000 €. [2]

Trong nước, Benfica giữ một kỷ lục của 34 Primeira Liga danh hiệu, một kỷ lục của 25 Taca de Portugal (và 4 liên tiếp), một kỷ lục của 9 đôi, một kỷ lục của 6 taca da Liga (hoàn toàn và liên tục), 3 Campeonato de Bồ Đào Nha và 4 Supertaça Cândido de Oliveira. Benfica có sự khác biệt là CLB đầu tiên trong lịch sử của Primeira Liga đã hoàn thành một toàn bộ 30 trận đấu mùa giải bất bại (trong 1972-1973) và các câu lạc bộ duy nhất để làm điều đó hai lần (trong 1977-1978).

Về đấu trường Quốc tế, Benfica là câu lạc bộ đầu tiên và duy Bồ Đào Nha để giành chiến thắng 2 cúp châu Âu liên tiếp, trong năm 1961 và 1962, và một Cup Latin vào năm 1950. Ngoài ra, câu lạc bộ đứng thứ hai trong các năm 1961 và 1962 Cúp Liên lục địa, trong 1962-1963, 1964-1965, 1967-1968, 1987-1988 và 1989-1990 Cúp châu Âu, tại UEFA Cup 1982-1983 và 2012-13, 2013-14 UEFA Europa League. Benfica đang giữ kỷ lục tham dự 10 trận chung kết các Cúp Châu Âu.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kì Hoàng Kim (1960–1970)[sửa | sửa mã nguồn]

Trong những năm 60 Benfica là một trong những CLB đáng sợ nhất của Châu Âu cũng như Thế Giới,là đối thủ lớn nhất của Real Madrid huyền thoại trong những thập niên 50,60.

Benfica chính là đội bóng đầu tiên chấm dứt thời kì thống trị của Real Madrid tại European Champions' Cup (cúp C1) và tiếp tục thống trị khi giành chiến thắng 3-2 trước FC Barcelona tại Cúp C1 1961, và Real Madrid Cúp C1 1962.

Sau đó, Benfica đã ba lần liên tiếp vào đến trận chung kết nhưng họ đều thất bại trước A.C. Milan cúp C1 1962-1963,Inter Milan 1964-1965 vào năm 1965, và MU mùa 1967-1968.

Thời điểm đó Benfica sở hữu đội hình huyền thoại với bộ 3 tiền đạo khủng khiếp là Eusébio,José Águas,José Torres,thủ thành Costa Pereira và một sô cái tên khác như António Simões,Fernando Cruz,Domiciano Cavém,José Augusto,..vv

Trong thập niên 60, Benfica vẫn được xem là đội bóng mạnh nhất châu Âu tuy họ không dành thêm được danh hiệu châu lục nào từ năm 1963.

Kỉ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Statue of Eusébio
Xem thêm về nội dung này tại List of S.L. Benfica records and statistics.

Eusébio presently holds records for number of total appearances for Benfica with 614 games played.

Tiền đạo ghi nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử Benfica là Eusébio,với 474 bàn trong 440 trận. José Águas thứ hai với 374 bàn in 384 trận, theo sau Nené,với 360 bàn trong 575 trận.

Benfica giữ kỉ lục tại giải VĐQG Bồ Đào Nha khi vô địch mà không thua trận nào, mùa giải 1972–73.

Cũng trong mùa giải đó Benfica đã thêm kỉ lục thắng liên tục 23 trận. TKeest thúc mùa giải với 58 điểm sau 30 trận, đạt tỉ lệ chiến thắng đến 96.7%.

Benfica cũng là câu lạc bộ vào chung kết cúp C1 nhiều nhất (7 lần).

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch (25) (record): 1939–40, 1942–43, 1943–44, 1948–49, 1950–51, 1951–52, 1952–53, 1954–55, 1956–57, 1958–59, 1961–62, 1963–64, 1968–69, 1969–70, 1971–72, 1979–80, 1980–81, 1982–83, 1984–85, 1985–86, 1986–87, 1992–93, 1995–96, 2003–04, 2013-14
  • Vô địch (5): 1980, 1985, 1989, 2005, 2014
  • Vô địch (3): 1929–30, 1930–31, 1934–35

Danh hiệu Châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch (1): 1950
    • Runners-up (1): 1957
  • Vô địch (1): 1983

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 19 tháng 10, 2015[2]
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Brasil TM Ederson
2 Argentina HV Lisandro López
4 Brasil HV Luisão (Đội trưởng)
5 Serbia TV Ljubomir Fejsa
7 Hy Lạp TV Andreas Samaris
9 México Raúl Jiménez
10 Argentina TV Nicolás Gaitán (Đội phó)
11 Hy Lạp Konstantinos Mitroglou (cho mượn từ Fulham)
12 Brasil TM Júlio César
13 Bồ Đào Nha TM Paulo Lopes
17 Brasil Jonas
18 Argentina TV Eduardo Salvio
19 Bồ Đào Nha HV Eliseu
20 Bồ Đào Nha Gonçalo Guedes
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
21 Bồ Đào Nha TV Pizzi
22 Serbia TV Filip Đuričić
23 Maroc TV Adel Taarabt
24 Ý TV Bryan Cristante
28 Bồ Đào Nha HV Sílvio (on loan from Atlético Madrid)
30 Brasil TV Talisca
31 Brasil TV Victor Andrade
33 Brasil HV Jardel
34 Bồ Đào Nha TV André Almeida
38 Bồ Đào Nha Nuno Santos
39 Maroc TV Mehdi Carcela-González
40 Bồ Đào Nha TV João Teixeira
50 Bồ Đào Nha HV Nélson Semedo

Ra đi theo dạng cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
3 Brasil HV Marçal (tại Gaziantepspor đến ngày 30 tháng 6, 2016)
6 Bồ Đào Nha TV Rúben Amorim (tại Al-Wakrah đến ngày 30 tháng 6, 2016)
9 Brasil Derley (tại Kayserispor đến ngày 30 tháng 6, 2016)
15 Hà Lan TV Ola John (tại Reading đến ngày 30 tháng 6, 2016)
16 Bồ Đào Nha Nélson Oliveira (tại Nottingham Forest đến ngày 30 tháng 6, 2016)
25 Uruguay Jonathan Rodríguez (tại Deportivo La Coruña đến ngày 30 tháng 6, 2016)
26 Bồ Đào Nha TV Raphael Guzzo (tại Tondela đến ngày 30 tháng 6, 2016)
27 Đức TV Hany Mukhtar (tại Red Bull Salzburg đến ngày 30 tháng 6,2016)
32 Bồ Đào Nha Bebé (tại Rayo Vallecano đến ngày 30 tháng 6, 2016)
37 Brasil HV César (tại Flamengo đến ngày 30 tháng 6, 2016)
42 Brasil HV Luís Felipe (tại Paysandu đến ngày 31 tháng 12, 2015)
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
83 Bồ Đào Nha Rui Fonte (tại Braga đến ngày 30 tháng 6, 2016)
Brasil HV Sidnei (tại Deportivo La Coruña đến ngày 30 tháng 6, 2016)
Bồ Đào Nha HV Steven Vitória (tại Philadelphia Union đến ngày 31 tháng 12, 2015)
Bồ Đào Nha TV Daniel Candeias (tại Metz đến ngày 30 tháng 6, 2016)
Brasil TV Diego Lopes (tại Kayserispor đến ngày 30 tháng 6, 2016)
Argentina TV Luis Fariña (tại Rayo Vallecano đến ngày 30 tháng 6, 2016)
Bồ Đào Nha TV Pelé (tại Paços de Ferreira đến ngày 30 tháng 6, 2016)
Bồ Đào Nha Dálcio (tại Belenenses đến ngày 30 tháng 6, 2016)
Venezuela Jhon Murillo (tại Tondela đến ngày 30 tháng 6, 2016)
Bồ Đào Nha Yannick Djaló (tại Mordovia Saransk đến ngày 31 tháng 12, 2015)
Số áo để tưởng nhớ

29 Hungary Miklós Fehér (2002-2004) để tưởng nhớ tới tiền đạo đã chết trong khi thi đấu vì đột quỵ.

Người nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách những huyền thoại của Benfica.

Danh hiệu cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

While playing for Benfica:

Ballon d'Or
Giầy Vàng Châu Âu

Các môn thể thao khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Before the 1938–39 season, the Portuguese Cup was called the Campeonato de Portugal (Championship of Portugal) and the winner was considered the Portuguese national champion.
  2. ^ “Plantel Principal” [Main squad] (bằng tiếng Portuguese). S.L. Benfica. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2015. 
  3. ^ “France Football Ballon d'Or winners”. FIFA. Ngày 7 tháng 8 năm 2012. 
  4. ^ “Golden Shoe winners”. European Sports Media. Ngày 7 tháng 8 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:S.L. Benfica Bản mẫu:S.L. Benfica matches Bản mẫu:S.L. Benfica seasons Bản mẫu:S.L. Benfica squad Bản mẫu:S.L. Benfica managers Bản mẫu:Primeira Liga Bản mẫu:Football in Portugal

Bản mẫu:UEFA Champions League winners