S.L. Benfica

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Benfica
SL Benfica logo.png
Tên đầy đủSport Lisboa e Benfica
Biệt danhÁguias (Eagles)
Encarnados (Reds)
Glorioso (Glorious)
Thành lập28 tháng 2, 1904; 115 năm trước
as Sport Lisboa
Sân vận độngSân vận động Ánh sáng
Lisbon, Bồ Đào Nha
Sức chứa sân64.642[1]
Chủ tịchLuís Filipe Vieira
Huấn luyện viên trưởngBruno Lage
Giải đấuPrimeira Liga
2018–19Primeira Liga, thứ 1 trong số 18 đội
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Mùa giải hiện nay

Sport Lisboa e Benfica (tiếng Bồ Đào Nha: [spɔɾ liʒboɐ tôi bɐ ȷ fikɐ]), thường được gọi là Benfica hoặc SLB, là câu lạc bộ thể thao giàu truyền thống nhất của Bồ Đào Nha có trụ sở tại Lisboa.

Benfica là câu lạc bộ bóng đá hiện đang thi đấu ở vô địch giải VĐQG Bồ Đào Nha nhiều nhất, với 37 danh hiệu, và tổng thể các giải lớn nhỏ thì là câu lạc bộ thành công nhất với 83 danh hiệu và F.C. Porto là (76 danh hiệu). Câu lạc bộ là một trong những thành viên sáng lập của Primeira Liga vào năm 1933 và là CLB duy nhất của giải chưa bao giờ xuống hạng.

Được thành lập ngày 28 tháng 2 năm 1904, Benfica là một trong những Três Grandes-Big Three(cùng với FC.Porto và Sporting Lisboa) ở Bồ Đào Nha. Sân nhà của EaglesEstádio da Luz với sức chứa hơn 65.647 chỗ ngồi. Ca khúc chính thức của câu lạc bộ là "Ser Benfiquista".

Không giống như nhiều câu lạc bộ bóng đá châu Âu khác, Benfica sở hữu và hoạt động câu lạc bộ từ những sáng tạo của mình. Benfica là câu lạc bộ tổng hợp nhiều môn thể thao nhất thế giới, [1] và trong top 20 các câu lạc bộ thể thao giàu nhất bóng đá về mặt doanh thu, với doanh thu hàng năm của 111.100.000 €. [2]

Trong nước, Benfica giữ kỷ lục với 37 danh hiệu Primeira Liga , 26 Taca de Portugal (và 4 lần liên tiếp), một kỷ lục của 9 đôi, một kỷ lục của 7 Taça da Liga (hoàn toàn và liên tục), 3 Campeonato de Portugal và 8 Supertaça Cândido de Oliveira. Benfica có sự khác biệt là CLB đầu tiên trong lịch sử của Primeira Liga đã hoàn thành toàn bộ 30 trận đấu một mùa giải bất bại (trong 1972-1973) và sau này có Porto làm được điều này (trong 2010-2011).

Về đấu trường Quốc tế, Benfica đã cùng với F.C Porto là 2 câu lạc bộ duy nhất của Bồ Đào Nha đã đoạt được 2 chiếc cúp cao nhất châu Âu ( hiện là UEFA Champions League ), riêng S.L Benfica liên tiếp đoạt cúp C1 trong năm 1961 và 1962 ( tiền thân của UEFA Champions League ), và một Cup Latin vào năm 1950. Ngoài ra, câu lạc bộ đứng thứ hai trong các năm 1961 và 1962 Cúp Liên lục địa, trong 1962-1963, 1964-1965, 1967-1968, 1987-1988 và 1989-1990 Cúp châu Âu, tại UEFA Cup 1982-1983 và 2012-13, 2013-14 UEFA Europa League. Benfica đang giữ kỷ lục tham dự 10 trận chung kết các Cúp châu Âu.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kì Hoàng Kim (1960–1970)[sửa | sửa mã nguồn]

Trong những năm 60 Benfica là một trong những CLB đáng sợ nhất của châu Âu cũng như Thế giới,là đối thủ lớn nhất của Real Madrid huyền thoại trong những thập niên 50,60.

Benfica chính là đội bóng đầu tiên chấm dứt thời kì thống trị của Real Madrid tại European Champions' Cup (cúp C1) và tiếp tục thống trị khi giành chiến thắng 3-2 trước FC Barcelona tại Cúp C1 1961, và Real Madrid Cúp C1 1962.

Sau đó, Benfica đã ba lần liên tiếp vào đến trận chung kết nhưng họ đều thất bại trước A.C. Milan cúp C1 1962-1963,Inter Milan 1964-1965 vào năm 1965, và MU mùa 1967-1968.

Thời điểm đó Benfica sở hữu đội hình huyền thoại với bộ 3 tiền đạo khủng khiếp là Eusébio,José Águas,José Torres,thủ thành Costa Pereira và một sô cái tên khác như António Simões,Fernando Cruz,Domiciano Cavém,José Augusto,..vv

Trong thập niên 60, Benfica vẫn được xem là đội bóng mạnh nhất châu Âu tuy họ không dành thêm được danh hiệu châu lục nào từ năm 1963.

Kỉ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Statue of Eusébio

Eusébio presently holds records for number of total appearances for Benfica with 614 games played.

Tiền đạo ghi nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử Benfica là Eusébio,với 474 bàn trong 440 trận. José Águas thứ hai với 374 bàn in 384 trận, theo sau Nené,với 360 bàn trong 575 trận.

Benfica giữ kỉ lục tại giải VĐQG Bồ Đào Nha khi vô địch mà không thua trận nào, mùa giải 1972–73.

Cũng trong mùa giải đó Benfica đã thêm kỉ lục thắng liên tục 23 trận. TKeest thúc mùa giải với 58 điểm sau 30 trận, đạt tỉ lệ chiến thắng đến 96.7%.

Benfica cũng là câu lạc bộ vào chung kết cúp C1 nhiều nhất (7 lần).

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch (26) (record): 1939–40, 1942–43, 1943–44, 1948–49, 1950–51, 1951–52, 1952–53, 1954–55, 1956–57, 1958–59, 1961–62, 1963–64, 1968–69, 1969–70, 1971–72, 1979–80, 1980–81, 1982–83, 1984–85, 1985–86, 1986–87, 1992–93, 1995–96, 2003–04, 2013-14, 2016-17
  • Vô địch (8): 1980, 1985, 1989, 2005, 2014, 2016, 2017, 2019
  • Vô địch (3): 1929–30, 1930–31, 1934–35

Danh hiệu châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch (1): 1950
    • Runners-up (1): 1957
  • Vô địch (1): 1983

Đội hình đội một[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 2 tháng 9 năm 2019[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Bỉ TM Mile Svilar
2 Argentina HV Germán Conti
3 Tây Ban Nha HV Álex Grimaldo
5 Serbia TV Ljubomir Fejsa
6 Bồ Đào Nha HV Rúben Dias
7 Brasil TV Caio
8 Brasil TV Gabriel
9 Tây Ban Nha Raúl de Tomás
11 Argentina TV Franco Cervi
14 Thụy Sĩ Haris Seferović
17 Serbia TV Andrija Živković
19 Bồ Đào Nha TV Chiquinho
21 Bồ Đào Nha TV Pizzi
22 Hy Lạp TV Andreas Samaris
Số áo Vị trí Cầu thủ
23 Nigeria HV Tyronne Ebuehi
27 Bồ Đào Nha TV Rafa Silva
33 Brasil HV Jardel (đội trưởng)
34 Bồ Đào Nha HV André Almeida (đội phó)
49 Maroc TV Adel Taarabt
61 Bồ Đào Nha TV Florentino Luís
71 Bồ Đào Nha HV Nuno Tavares
72 Nga TM Ivan Zlobin
73 Bồ Đào Nha Jota
83 Bồ Đào Nha TV Gedson Fernandes
95 Brasil Carlos Vinícius
97 Bồ Đào Nha HV Ferro
99 Hy Lạp TM Odisseas Vlachodimos

Các môn thể thao khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên seating capacity
  2. ^ Before the 1938–39 season, the Portuguese Cup was called the Campeonato de Portugal (Championship of Portugal) and the winner was considered the Portuguese national champion.
  3. ^ “First team squad information”. S.L. Benfica. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]