UEFA Champions League 2012–13

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ UEFA Champions League 2012-13)
Bước tới: menu, tìm kiếm
UEFA Champions League 2012–13
Wembley Stadium, illuminated.jpg
Sân vận động Wembley, Luân Đôn nơi tổ chức trận chung kết
Thông tin chung
Thời gian 3 tháng 7 – 29 tháng 8, 2012 (vòng sơ loại)
18 tháng 9, 2012 – 25 tháng 5, 2013 (vòng bảng)
Số đội 32 bảng
76 đội (từ 52 liên đoàn)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Đức Bayern Munich (lần thứ 5)
Á quân Đức Borussia Dortmund
Thống kê
Số trận đấu 122
Số bàn thắng 360 (2.95 bàn/trận)
Khán giả 5.295.223 (43.403 khán giả/trận)
Vua phá lưới Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo
(12 bàn)

UEFA Champions League 2012–13 là giải đấu cao nhất lần thứ 58 dành cho các câu lạc bộ do UEFA tổ chức, và là mùa giải thứ 21 theo thể thức và tên gọi của UEFA Champions League.

Trận chung kết của mùa giải sẽ được tổ chức tại sân vận động Wembley ở thủ đô Luân Đôn, Anh. 2013 là năm kỉ niệm năm thứ 150 ngày ra đời của hiệp hội bóng đá Anh, tổ chức bóng đá lâu đời nhất thế giới. Đây sẽ là trận chung kết lần thứ 7 được tổ chức ở sân Wembley (tính cả sân cũ).[1][2] Chelsea là đội đương kim vô địch của giải đấu nhưng không thể vượt qua được vòng bảng, qua đó trở thành đội đương kim vô địch đầu tiên của giải đấu không qua được vòng bảng.

Mục lục

Phân bổ đội bóng tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Có tất cả 76 đội bóng tham dự mùa giải 2012–13, đến từ 52 hiệp hội bóng đá quốc gia của UEFA. Số đội bóng tham dự ở mỗi quốc gia được dựa vào bảng tính điểm xếp hạng theo bảng tính điểm của UEFA:[3]

  • Hiệp hội xếp từ 1–3 có 4 đội tham dự.
  • Hiệp hội xếp từ vị trí 4–6 có 3 đội tham dự.
  • Hiệp hội xếp từ vị trí 7–15 có 2 đội tham dự.
  • Hiệp hội xếp từ vị trí 16-53 (trừ Liechtenstein) có 1 đội tham dự.

Đội đương kim vô địch Chelsea dù kết thúc mùa mùa giải 2011-12, tuy nằm ngoài top 4 nhưng theo luật vẫn được tham dự giải đấu.

Thể thức thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại đầu tiên (4 đội bóng)

  • 4 câu lạc bộ vô địch quốc gia của các liên đoàn hạng 50-53

Vòng loại thứ hai (34 đội bóng)

  • 2 câu lạc bộ vượt qua vòng loại thứ nhất
  • 32 câu lạc bộ vô địch của các liên đoàn hạng 17-49 (trừ Liechtenstein)

Vòng loại thứ ba cho các câu lạc bộ vô địch (quốc gia) (20 đội bóng)

  • 17 câu lạc bộ vượt qua vòng loại thứ hai
  • 3 câu lạc bộ vô địch của các liên đoàn hạng 14-16

Vòng loại thứ ba cho các câu lạc bộ không vô địch (10 đội bóng)

  • 9 câu lạc bộ á quân của các liên đoàn hạng 7-15
  • Câu lạc bộ hạng ba liên đoàn hạng 6

Vòng loại cuối cùng cho các câu lạc bộ vô địch (10 đội bóng)

  • 10 câu lạc bộ vượt qua vòng loại thứ ba (cho các câu lạc bộ vô địch)

Vòng loại cuối cùng cho các câu lạc bộ không vô địch quốc gia (10 đội bóng)

  • 5 câu lạc bộ vượt qua vòng loại thứ ba (cho các câu lạc bộ không vô địch)
  • 2 câu lạc bộ hạng ba của các liên đoàn hạng 4 và 5
  • 3 câu lạc bộ hạng tư của các liên đoàn hạng 1-3

Vòng đấu bảng (32 đội bóng)

  • 5 câu lạc bộ vượt qua vòng loại cuối cùng (cho các câu lạc bộ vô địch)
  • 5 câu lạc bộ vượt qua vòng loại cuối cùng (cho các câu lạc bộ không vô địch)
  • 13 câu lạc bộ vô địch của các liên đoàn hạng 1-13
  • 6 câu lạc bộ hạng nhì của các liên đoàn hạng 1-6
  • 3 câu lạc bộ hạng ba của các liên đoàn hạng 1-3

Các vòng đấu loại[sửa | sửa mã nguồn]

Trong hệ thống Champions League mới,[4] vòng đấu loại sẽ chia ra làm hai nhánh. Một nhánh dành cho các câu lạc bộ vô địch quốc gia và nhánh còn lại là các câu lạc bộ không phải vô địch quốc gia nhưng giành được có quyền tham dự vòng loại. Việc phân nhánh này sẽ giúp cho các câu lạc bộ vô địch quốc gia ở những liên đoàn không mạnh có nhiều cơ hội lọt vào vòng đấu bảng Champions League hơn.

Ở cả hai nhánh, những đội bị loại ở vòng loại thứ ba sẽ xuống chơi ở vòng loại trực tiếp của UEFA Europa League, còn những đội bị loại ở vòng loại cuối cùng chơi ở vòng bảng của UEFA Europa League.

Vòng loại thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất và vòng loại thứ hai diễn ra vào ngày 25 tháng 6 năm 2012.[5] Lượt trận đầu tiên nhất diễn ra vào ngày 3 tháng 7 và lượt trận thứ hai diễn ra vào ngày 10 tháng 7 năm 2012.

Đội 1   Tổng tỉ số   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
F91 Dudelange Luxembourg 11–0 San Marino Tre Penne 7–0 4–0
Valletta Malta 9–0 Andorra Lusitanos 8–0 1–0
Linfield Bắc Ireland 0–0 (4-3 p) Quần đảo Faroe B36 Tórshavn 0–0 0–0 (h.p)

Vòng loại thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt trận thứ nhất diễn ra ngày 1718 tháng 7 trong khi lượt trận thứ hai diễn ra ngày 2425 tháng 7 năm 2012.

Đội 1   Tổng tỉ số   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Skënderbeu Korçë Albania 1–3 Hungary Debrecen 1–0 0–3
Maribor Slovenia 6–2 Bosna và Hercegovina Željezničar 4–1 2–1
Žilina Slovakia 1–2 Israel Ironi Kiryat Shmona 1–0 0–2
BATE Borisov Belarus 3–2 Cộng hòa Macedonia Vardar 3–2 0–0
AEL Limassol Cộng hòa Síp 3–0 Bắc Ireland Linfield 3–0 0–0
Shamrock Rovers Cộng hòa Ireland 1–2 Litva Ekranas 0–0 1–2
Flora Tallinn Estonia 0–5 Thụy Sĩ Basel 0–2 0–3
The New Saints Wales 0–3 Thụy Điển Helsingborg 0–0 0–3
HJK Phần Lan 9–1 Iceland KR 7–0 2–1
Molde Na Uy 4–1 Latvia Ventspils 3–0 1–1
F91 Dudelange Luxembourg 4–4 (a) Áo Red Bull Salzburg 1–0 3–4
Slovan Liberec Cộng hòa Séc 2–1 Kazakhstan Shakhter Karagandy 1–0 1–1 (h.p)
Ludogorets Razgrad Bulgaria 3–4 Croatia Dinamo Zagreb 1–1 2–3
Neftchi Baku Azerbaijan 5–2 Gruzia Zestafoni 3–0 2–2
Ulisses Armenia 0–2 Moldova Sheriff Tiraspol 0–1 0–1
Valletta Malta 2–7 Serbia Partizan 1–4 1–3
Budućnost Podgorica Montenegro 1–2 Ba Lan Śląsk Wrocław 0–2 1–0

Vòng loại thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1   Tổng tỉ số   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Champions Route
Maribor Slovenia 5–1 Luxembourg F91 Dudelange 4–1 1–0
BATE Borisov Belarus 3–1 Hungary Debrecen 1–1 2–0
CFR Cluj România 3–1 Cộng hòa Séc Slovan Liberec 1–0 2–1
Anderlecht Bỉ 11–0 Litva Ekranas 5–0 6–0
Śląsk Wrocław Ba Lan 1–6 Thụy Điển Helsingborg 0–3 1–3
Sheriff Tiraspol Moldova 0–5 Croatia Dinamo Zagreb 0–1 0–4
Celtic Scotland 4–1 Phần Lan HJK 2–1 2–0
Molde Na Uy 1–2 Thụy Sĩ Basel 0–1 1–1
Ironi Kiryat Shmona Israel 6–2 Azerbaijan Neftchi Baku 4–0 2–2
AEL Limassol Cộng hòa Síp 2–0 Serbia Partizan 1–0 1–0
League Route
Fenerbahçe Thổ Nhĩ Kỳ 5–2 România Vaslui 1–1 4–1
Motherwell Scotland 0–5 Hy Lạp Panathinaikos 0–2 0–3
Copenhagen Đan Mạch 3–2 Bỉ Club Brugge 0–0 3–2
Dynamo Kyiv Ukraina 3–1 Hà Lan Feyenoord 2–1 1–0

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí các đội tham gia vòng bảng 2012–13 UEFA Champions League.
Brown pog.svg Nâu: Bảng A; Red pog.svg Đỏ: Bảng B; Orange pog.svg Cam: Bảng C; Yellow pog.svg Vàng: Bảng D; Green pog.svg Xanh lá cây: Bảng E; Blue pog.svg Xanh lam: Bảng F; Purple pog.svg Tím: Bảng G; Pink pog.svg Hồng: Bảng H.

Có tổng cộng 32 câu lạc bộ tham gia vòng đấu bảng. Các đội bóng được phân thành 4 nhóm, dựa trên hệ số UEFA. 32 câu lạc bộ này được bốc thăm chia thành 8 bảng 4 đội vào 26 tháng 8. Các đội bóng cùng nhóm hoặc cùng quốc gia không được xếp chung bảng.

Màu sắc dùng trong bảng:

Đội được giành quyền vào vòng 1/8, tên in đậm.
Đội bị loại ở vòng bảng, xuống chơi ở Europa League, tên in đậm nghiêng.
Đội bị loại ở vòng bảng, phải ra khỏi cuộc chơi, tên in nghiêng.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
Pháp Paris Saint-Germain 6 5 0 1 14 3 +11 15
Bồ Đào Nha Porto 6 4 1 1 10 4 +6 13
Ukraina Dynamo Kyiv 6 1 2 3 6 10 −4 5
Croatia Dinamo Zagreb 6 0 1 5 1 14 −13 1
DZ DK PSG POR
Dinamo Zagreb 1–1 0–2 0–2
Dynamo Kyiv 2–0 0–2 0–0
Paris Saint-Germain 4–0 4–1 2–1
Porto 3–0 3–2 1–0

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
Đức Schalke 04 6 3 3 0 10 6 +4 12
Anh Arsenal 6 3 1 2 10 8 +2 10
Hy Lạp Olympiacos 6 3 0 3 9 9 0 9
Pháp Montpellier 6 0 2 4 6 12 −6 2
ARS MNP OLY SCH
Arsenal 2–0 3–1 0–2
Montpellier 1–2 1–2 1–1
Olympiacos 2–1 3–1 1–2
Schalke 04 2–2 2–2 1–0

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
Tây Ban Nha Málaga 6 3 3 0 12 5 +7 12
Ý Milan 6 2 2 2 7 6 +1 8
Nga Zenit St. Petersburg 6 2 1 3 6 9 −3 7
Bỉ Anderlecht 6 1 2 3 4 9 −5 5
AND MAL MIL ZEN
Anderlecht 0–3 1–3 1–0
Málaga 2–2 1–0 3–0
Milan 0–0 1–1 0–1
Zenit St. Petersburg 1–0 2–2 2–3

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
Đức Borussia Dortmund 6 4 2 0 11 5 +6 14
Tây Ban Nha Real Madrid 6 3 2 1 15 9 +6 11
Hà Lan Ajax 6 1 1 4 8 16 −8 4
Anh Manchester City 6 0 3 3 7 11 −4 3
AJA BD MC RM
Ajax 1–4 3–1 1–4
Borussia Dortmund 1–0 1–0 2–1
Manchester City 2–2 1–1 1–1
Real Madrid 4–1 2–2 3–2

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
Ý Juventus 6 3 3 0 12 4 +8 12
Ukraina Shakhtar Donetsk 6 3 1 2 12 8 +4 10
Anh Chelsea 6 3 1 2 16 10 +6 10
Đan Mạch Nordsjælland 6 0 1 5 4 22 −18 1
CHL JUV NSJ SHK
Chelsea 2–2 6–1 3–2
Juventus 3–0 4–0 1–1
Nordsjælland 0–4 1–1 2–5
Shakhtar Donetsk 2–1 0–1 2–0

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
Đức Bayern Munich 6 4 1 1 15 7 +8 13
Tây Ban Nha Valencia 6 4 1 1 12 5 +7 13
Belarus BATE Borisov 6 2 0 4 9 15 −6 6
Pháp Lille 6 1 0 5 4 13 −9 3
BAT BM LIL VAL
BATE Borisov 3–1 0–2 0–3
Bayern Munich 4–1 6–1 2–1
Lille 1–3 0–1 0–1
Valencia 4–2 1–1 2–0

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
Tây Ban Nha Barcelona 6 4 1 1 11 5 +6 13
Scotland Celtic 6 3 1 2 9 8 +1 10
Bồ Đào Nha Benfica 6 2 2 2 5 5 0 8
Nga Spartak Moscow 6 1 0 5 7 14 −7 3
BAR SLB CEL SPA
Barcelona 0–0 2–1 3–2
Benfica 0–2 2–1 2–0
Celtic 2–1 0–0 2–1
Spartak Moscow 0–3 2–1 2–3

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
Anh Manchester United 6 4 0 2 9 6 +3 12
Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 6 3 1 2 7 6 +1 10
România CFR Cluj 6 3 1 2 9 7 +2 10
Bồ Đào Nha Braga 6 1 0 5 7 13 −6 3
BRA CFR GAL MU
Braga 0–2 1–2 1–3
CFR Cluj 3–1 1–3 1–2
Galatasaray 0–2 1–1 1–0
Manchester United 3–2 0–1 1–0

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

  Vòng 16 đội Tứ kết Bán kết Chung kết
                                         
 Bồ Đào Nha Porto 1 0 1  
 Tây Ban Nha Málaga 0 2 2  
   Tây Ban Nha Málaga 0 2 2  
   Đức Borussia Dortmund 0 3 3  
 Ukraina Shakhtar Donetsk 2 0 2
 Đức Borussia Dortmund 2 3 5  
   Đức Borussia Dortmund 4 0 4  
   Tây Ban Nha Real Madrid 1 2 3  
 Tây Ban Nha Real Madrid 1 2 3  
 Anh Manchester United 1 1 2  
   Tây Ban Nha Real Madrid 3 2 5
   Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 0 3 3  
 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 1 3 4
 Đức Schalke 04 1 2 3  
   Đức Borussia Dortmund 1
   Đức Bayern Munich 2
 Anh Arsenal 1 2 3  
 Đức Bayern Munich (a) 3 0 3  
   Đức Bayern Munich 2 2 4
   Ý Juventus 0 0 0  
 Scotland Celtic 0 0 0
 Ý Juventus 3 2 5  
   Đức Bayern Munich 4 3 7
   Tây Ban Nha Barcelona 0 0 0  
 Tây Ban Nha Valencia 1 1 2  
 Pháp Paris Saint-Germain 2 1 3  
   Pháp Paris Saint-Germain 2 1 3
   Tây Ban Nha Barcelona (a) 2 1 3  
 Ý Milan 2 0 2
 Tây Ban Nha Barcelona 0 4 4  

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng 16 được tổ chức vào ngày 20 tháng 12 năm 2012.[6] Trận lượt đi các trận đấu vào các ngày 12, 13, 19 và 20 tháng 2, và trận lượt về được đấu vào các ngày 5, 6, 12 và 13 tháng 3 năm 2013.

Đội 1   Tổng tỉ số   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 4–3 Đức Schalke 04 1–1 3–2
Celtic Scotland 0–5 Ý Juventus 0–3 0–2
Arsenal Anh 3–3 (a) Đức Bayern Munich 1–3 2–0
Shakhtar Donetsk Ukraina 2–5 Đức Borussia Dortmund 2–2 0–3
Milan Ý 2–4 Tây Ban Nha Barcelona 2–0 0–4
Real Madrid Tây Ban Nha 3–2 Anh Manchester United 1–1 2–1
Valencia Tây Ban Nha 2–3 Pháp Paris Saint-Germain 1–2 1–1
Porto Bồ Đào Nha 1–2 Tây Ban Nha Málaga 1–0 0–2

Lượt đi[sửa | sửa mã nguồn]

Celtic v Juventus[sửa | sửa mã nguồn]

12 February 2013
20:45
Celtic Scotland 0–3 Ý Juventus
Report Matri Bàn thắng 3'
Marchisio Bàn thắng 77'
Vučinić Bàn thắng 83'
Celtic Park, Glasgow
Khán giả: 57,917[7]
Trọng tài: Alberto Undiano Mallenco (Spain)

Valencia v Paris Saint-Germain[sửa | sửa mã nguồn]

12 February 2013
20:45
Valencia Tây Ban Nha 1–2 Pháp Paris Saint-Germain
Rami Bàn thắng 90' Report Lavezzi Bàn thắng 10'
Pastore Bàn thắng 43'
Mestalla, Valencia
Khán giả: 36,000[8]
Trọng tài: Paolo Tagliavento (Italy)

Shakhtar Donetsk v Borussia Dortmund[sửa | sửa mã nguồn]

13 February 2013
20:45
Shakhtar Donetsk Ukraina 2–2 Đức Borussia Dortmund
Srna Bàn thắng 31'
Douglas Costa Bàn thắng 68'
Report Lewandowski Bàn thắng 41'
Hummels Bàn thắng 87'
Donbass Arena, Donetsk
Khán giả: 49,050[9]
Trọng tài: Howard Webb (England)

A minute's silence was held before the match to commemorate the victims of the crash of South Airlines Flight 8971, which had been filled mostly with football fans heading for the match.[10]


Real Madrid v Manchester United[sửa | sửa mã nguồn]

13 February 2013
20:45
Real Madrid Tây Ban Nha 1–1 Anh Manchester United
Ronaldo Bàn thắng 30' Report Welbeck Bàn thắng 20'
Santiago Bernabéu, Madrid
Khán giả: 79,429[11]
Trọng tài: Felix Brych (Germany)

Porto v Málaga[sửa | sửa mã nguồn]

19 February 2013
20:45
Porto Bồ Đào Nha 1–0 Tây Ban Nha Málaga
Moutinho Bàn thắng 56' Report
Estádio do Dragão, Porto
Khán giả: 42,209[12]
Trọng tài: Mark Clattenburg (England)

Arsenal v Bayern Munich[sửa | sửa mã nguồn]

19 February 2013
20:45
Arsenal Anh 1–3 Đức Bayern Munich
Podolski Bàn thắng 55' Report Kroos Bàn thắng 7'
Müller Bàn thắng 21'
Mandžukić Bàn thắng 77'
Emirates Stadium, London
Khán giả: 59,974[13]
Trọng tài: Svein Oddvar Moen (Norway)

Galatasaray v Schalke 04[sửa | sửa mã nguồn]

20 February 2013
20:45
Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 1–1 Đức Schalke 04
B. Yılmaz Bàn thắng 12' Report Jones Bàn thắng 45'
Türk Telekom Arena, Istanbul
Khán giả: 50,734[14]
Trọng tài: William Collum (Scotland)

Milan v Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

20 February 2013
20:45
Milan Ý 2–0 Tây Ban Nha Barcelona
Boateng Bàn thắng 57'
Muntari Bàn thắng 81'
Report
San Siro, Milan
Khán giả: 79,532[15]
Trọng tài: Craig Thomson (Scotland)

Lượt về[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester United v Real Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

5 March 2013
20:45
Manchester United Anh 1–2 Tây Ban Nha Real Madrid
Ramos Bàn thắng 48' (l.n.) Report Modrić Bàn thắng 66'
Ronaldo Bàn thắng 69'
Old Trafford, Manchester
Khán giả: 74,959[16]
Trọng tài: Cüneyt Çakır (Turkey)

Real Madrid won 3–2 on aggregate.


Borussia Dortmund v Shakhtar Donetsk[sửa | sửa mã nguồn]

5 March 2013
20:45
Borussia Dortmund Đức 3–0 Ukraina Shakhtar Donetsk
Santana Bàn thắng 31'
Götze Bàn thắng 37'
Błaszczykowski Bàn thắng 59'
Report
Signal Iduna Park, Dortmund
Khán giả: 65,413[17]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)

Borussia Dortmund won 5–2 on aggregate.


Paris Saint-Germain v Valencia[sửa | sửa mã nguồn]

6 March 2013
20:45
Paris Saint-Germain Pháp 1–1 Tây Ban Nha Valencia
Lavezzi Bàn thắng 66' Report Jonas Bàn thắng 55'
Parc des Princes, Paris
Khán giả: 44,867[18]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)

Paris Saint-Germain won 3–2 on aggregate.


Juventus v Celtic[sửa | sửa mã nguồn]

6 March 2013
20:45
Juventus Ý 2–0 Scotland Celtic
Matri Bàn thắng 24'
Quagliarella Bàn thắng 65'
Report
Juventus Stadium, Turin
Khán giả: 39,011[19]
Trọng tài: Fırat Aydınus (Turkey)

Juventus won 5–0 on aggregate.


Schalke 04 v Galatasaray[sửa | sửa mã nguồn]

12 March 2013
20:45
Schalke 04 Đức 2–3 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Neustädter Bàn thắng 17'
Bastos Bàn thắng 63'
Report Altıntop Bàn thắng 37'
B. Yılmaz Bàn thắng 42'
Bulut Bàn thắng 90+5'
Veltins-Arena, Gelsenkirchen
Khán giả: 54,142[20]
Trọng tài: Jonas Eriksson (Sweden)

Galatasaray won 4–3 on aggregate.


Barcelona v Milan[sửa | sửa mã nguồn]

12 March 2013
20:45
Barcelona Tây Ban Nha 4–0 Ý Milan
Messi Bàn thắng 5'40'
Villa Bàn thắng 55'
Alba Bàn thắng 90+2'
Report
Camp Nou, Barcelona
Khán giả: 94,944[21]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

Barcelona won 4–2 on aggregate.


Málaga v Porto[sửa | sửa mã nguồn]

13 March 2013
20:45
Málaga Tây Ban Nha 2–0 Bồ Đào Nha Porto
Isco Bàn thắng 43'
Santa Cruz Bàn thắng 77'
Report
La Rosaleda, Málaga
Khán giả: 27,451[22]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Italy)

Málaga won 2–1 on aggregate.


Bayern Munich v Arsenal[sửa | sửa mã nguồn]

13 March 2013
20:45
Bayern Munich Đức 0–2 Anh Arsenal
Report Giroud Bàn thắng 3'
Koscielny Bàn thắng 86'
Allianz Arena, Munich
Khán giả: 68,000[23]
Trọng tài: Pavel Královec (Czech Republic)

3–3 on aggregate. Bayern Munich won on away goals.

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng tứ kết được tổ chức vào ngày 15 tháng 3 năm 2013.[24] Hai trận lượt đi được đấu vào ngày 2 và ngày 3 tháng 4 năm 2013, và hai trận lượt về được đấu vào ngày 9 và ngày 10 tháng 4 năm 2013.

Đội 1   Tổng tỉ số   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Málaga Tây Ban Nha 2–3 Đức Borussia Dortmund 0–0 2–3
Real Madrid Tây Ban Nha 5–3 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 3–0 2–3
Paris Saint-Germain Pháp 3–3 (a) Tây Ban Nha Barcelona 2–2 1–1
Bayern Munich Đức 4–0 Ý Juventus 2–0 2–0

Lượt đi[sửa | sửa mã nguồn]

Paris Saint-Germain v Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

2 April 2013
20:45
Paris Saint-Germain Pháp 2–2 Tây Ban Nha Barcelona
Ibrahimović Bàn thắng 79'
Matuidi Bàn thắng 90+4'
Report Messi Bàn thắng 38'
Xavi Bàn thắng 89' (ph.đ.)
Parc des Princes, Paris
Khán giả: 45,336[25]
Trọng tài: Wolfgang Stark (Germany)

Bayern Munich v Juventus[sửa | sửa mã nguồn]

2 April 2013
20:45
Bayern Munich Đức 2–0 Ý Juventus
Alaba Bàn thắng 1'
Müller Bàn thắng 63'
Report
Allianz Arena, Munich
Khán giả: 68,000[26]
Trọng tài: Mark Clattenburg (England)

Málaga v Borussia Dortmund[sửa | sửa mã nguồn]

3 April 2013
20:45
Málaga Tây Ban Nha 0–0 Đức Borussia Dortmund
Report
La Rosaleda, Málaga
Khán giả: 28,548[27]
Trọng tài: Jonas Eriksson (Sweden)

Real Madrid v Galatasaray[sửa | sửa mã nguồn]

3 April 2013
20:45
Real Madrid Tây Ban Nha 3–0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Ronaldo Bàn thắng 9'
Benzema Bàn thắng 29'
Higuaín Bàn thắng 73'
Report
Santiago Bernabéu, Madrid
Khán giả: 76,462[28]
Trọng tài: Svein Oddvar Moen (Norway)

Lượt về[sửa | sửa mã nguồn]

Borussia Dortmund v Málaga[sửa | sửa mã nguồn]

9 April 2013
20:45
Borussia Dortmund Đức 3–2 Tây Ban Nha Málaga
Lewandowski Bàn thắng 40'
Reus Bàn thắng 90+1'
Santana Bàn thắng 90+3'
Report Joaquín Bàn thắng 25'
Eliseu Bàn thắng 82'
Signal Iduna Park, Dortmund
Khán giả: 65,829[29]
Trọng tài: Craig Thomson (Scotland)

Borussia Dortmund won 3–2 on aggregate.


Galatasaray v Real Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

9 April 2013
20:45
Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 3–2 Tây Ban Nha Real Madrid
Eboué Bàn thắng 57'
Sneijder Bàn thắng 70'
Drogba Bàn thắng 72'
Report Ronaldo Bàn thắng 7'90+2'
Türk Telekom Arena, Istanbul
Khán giả: 49,975[30]
Trọng tài: Stéphane Lannoy (France)

Real Madrid won 5–3 on aggregate.


Barcelona v Paris Saint-Germain[sửa | sửa mã nguồn]

10 April 2013
20:45
Barcelona Tây Ban Nha 1–1 Pháp Paris Saint-Germain
Pedro Bàn thắng 71' Report Pastore Bàn thắng 50'
Camp Nou, Barcelona
Khán giả: 96,022[31]
Trọng tài: Björn Kuipers (Netherlands)

3–3 on aggregate. Barcelona won on away goals.


Juventus v Bayern Munich[sửa | sửa mã nguồn]

10 April 2013
20:45
Juventus Ý 0–2 Đức Bayern Munich
Report Mandžukić Bàn thắng 64'
Pizarro Bàn thắng 90+1'
Juventus Stadium, Turin
Khán giả: 40,823[32]
Trọng tài: Carlos Velasco Carballo (Spain)

Bayern Munich won 4–0 on aggregate.

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng bán kết và cuối cùng (để xác định đội "nhà" cho các mục đích hành chính) được tổ chức vào ngày 12 tháng 4 năm 2013.[33] Hai trận lượt đi được đấu vào ngày 23 và ngày 24 tháng 4, và hai trận lượt về được đấu vào ngày 30 tháng 4 và ngày 01 tháng 5 năm 2013.

Đội 1   Tổng tỉ số   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Bayern Munich Đức 7–0 Tây Ban Nha Barcelona 4–0 3–0
Borussia Dortmund Đức 4–3 Tây Ban Nha Real Madrid 4–1 0–2

Lượt đi[sửa | sửa mã nguồn]

Bayern Munich v Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

23 April 2013
20:45
Bayern Munich Đức 4–0 Tây Ban Nha Barcelona
Müller Bàn thắng 25'82'
Gómez Bàn thắng 49'
Robben Bàn thắng 73'
Report
Allianz Arena, Munich
Khán giả: 68,000[34]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

Borussia Dortmund v Real Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

24 April 2013
20:45
Borussia Dortmund Đức 4–1 Tây Ban Nha Real Madrid
Lewandowski Bàn thắng 8'50'55'66' (ph.đ.) Report Ronaldo Bàn thắng 43'
Signal Iduna Park, Dortmund
Khán giả: 65,829[35]
Trọng tài: Björn Kuipers (Netherlands)

Lượt về[sửa | sửa mã nguồn]

Real Madrid v Borussia Dortmund[sửa | sửa mã nguồn]

30 April 2013
20:45
Real Madrid Tây Ban Nha 2–0 Đức Borussia Dortmund
Benzema Bàn thắng 83'
Ramos Bàn thắng 88'
Report
Santiago Bernabéu, Madrid
Khán giả: 69,429[36]
Trọng tài: Howard Webb (England)

Borussia Dortmund won 4–3 on aggregate.


Barcelona v Bayern Munich[sửa | sửa mã nguồn]

1 May 2013
20:45
Barcelona Tây Ban Nha 0–3 Đức Bayern Munich
Report Robben Bàn thắng 49'
Piqué Bàn thắng 72' (l.n.)
Müller Bàn thắng 76'
Camp Nou, Barcelona
Khán giả: 95,877[37]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)

Bayern Munich won 7–0 on aggregate.

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Trận chung kết diễn ra vào ngày 25 tháng 5 năm 2013 tại Sân vận động WembleyLuân Đôn, Anh.

25 tháng 5 năm 2013
19:45 BST
Borussia Dortmund Đức 1–2 Đức Bayern Munich
Gündoğan Bàn thắng 68' (ph.đ.) Chi tiết Mandžukić Bàn thắng 60'
Robben Bàn thắng 89'
Sân vận động Wembley, Luân Đôn
Khán giả: 86,298
Trọng tài: Ý Nicola Rizzoli (Ý)

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê không bao gồm vòng loại và vòng play-off.

Lưu ý: Người chơi và các đội in đậm vẫn còn thi đấu.

Thành tích ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Tên Đội Số bàn thắng Thời gian thi đấu
1 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Tây Ban Nha Real Madrid 12 1080'
2 Ba Lan Robert Lewandowski Đức Borussia Dortmund 10 1000'
3 Thổ Nhĩ Kỳ Burak Yılmaz Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 8 767'
Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 8 826'
Đức Thomas Müller Đức Bayern Munich 8 955'
6 Brasil Oscar Anh Chelsea 5 449'
Brasil Jonas Tây Ban Nha Valencia 5 451'
Brasil Alan Bồ Đào Nha Braga 5 492'
Pháp Karim Benzema Tây Ban Nha Real Madrid 5 532'
Argentina Ezequiel Lavezzi Pháp Paris Saint-Germain 5 572'

Source:[38]

Kiến tạo hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Tên Đội Số kiến tạo thành bàn Thời gian thi đấu
1 Thụy Điển Zlatan Ibrahimović Pháp Paris Saint-Germain 7 793'
2 Pháp Karim Benzema Tây Ban Nha Real Madrid 5 532'
Đức Mesut Özil Tây Ban Nha Real Madrid 5 722'
Argentina Ángel di María Tây Ban Nha Real Madrid 5 794'
Đức Mario Götze Đức Borussia Dortmund 5 887'
6 Sénégal Modou Sougou România CFR Cluj 4 324'
Pháp Olivier Giroud Anh Arsenal 4 383'
Anh Wayne Rooney Anh Manchester United 4 461'
Đan Mạch Christian Eriksen Hà Lan Ajax 4 540'
Tây Ban Nha Isco Tây Ban Nha Málaga 4 708'
Pháp Franck Ribéry Đức Bayern Munich 4 763'
Đức Bastian Schweinsteiger Đức Bayern Munich 4 848'
Thổ Nhĩ Kỳ Selçuk İnan Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 4 900'
Tây Ban Nha Xavi Tây Ban Nha Barcelona 4 946'
Đức Philipp Lahm Đức Bayern Munich 4 977'

Nguồn:[39]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Wembley chosen to host 2013 Champions League final”. BBC. Ngày 16 tháng 6 năm 2011. 
  2. ^ “Wembley Stadium to host 2013 Uefa Champions League final as FA celebrates 150th anniversary”. The Daily Telegraph. Ngày 16 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2011. 
  3. ^ “Regulations of the UEFA Champions League 2012/13” (PDF). Nyon: UEFA. Ba 2012. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  4. ^ “2009/10 Competition format (Thể thức thi đấu của giải)”. UEFA. 18 tháng 12 năm 2008. Truy cập 18 tháng 12 năm 2008. 
  5. ^ “Champions League draws made in Nyon”. UEFA. Ngày 25 tháng 6 năm 2012. 
  6. ^ “Barcelona draw Milan, Ronaldo to face United”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 20 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2013. 
  7. ^ “Full Time Report – Celtic – Juventus” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 12 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2013. 
  8. ^ “Full Time Report – Valencia – Paris Saint-Germain” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 12 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2013. 
  9. ^ “Full Time Report – Shakhtar Donetsk – Borussia Dortmund” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 13 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2013. 
  10. ^ “Ukraine plane crash kills Champions League fans”. The Guardian. 14 tháng 2 năm 2013. 
  11. ^ “Full Time Report – Real Madrid – Manchester Uniteds” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 13 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2013. 
  12. ^ “Full Time Report – Porto – Málaga” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 19 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2013. 
  13. ^ “Full Time Report – Arsenal – Bayern Munich” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 19 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2013. 
  14. ^ “Full Time Report – Galatasaray – Schalke 04” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 20 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2013. 
  15. ^ “Full Time Report – Milan – Barcelona” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 20 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2013. 
  16. ^ “Full Time Report – Manchester United – Real Madrid” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 5 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2013. 
  17. ^ “Full Time Report – Borussia Dortmund – Shakhtar Donetsk” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 5 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2013. 
  18. ^ “Full Time Report – Paris Saint-Germain – Valencia” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 6 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  19. ^ “Full Time Report – Juventus – Celtic” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 6 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  20. ^ “Full Time Report – Schalke 04 – Galatasaray” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 12 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2013. 
  21. ^ “Full Time Report – Barcelona – Milan” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 12 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2013. 
  22. ^ “Full Time Report – Málaga – Porto” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 13 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2013. 
  23. ^ “Full Time Report – Bayern Munich – Arsenal” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 13 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2013. 
  24. ^ “Barcelona tackle PSG, Bayern meet Juventus”. UEFA.com. Ngày 15 tháng 3 năm 2013. 
  25. ^ “Full Time Report – Paris Saint-Germain – Barcelona” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 2 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2013. 
  26. ^ “Full Time Report – Bayern Munich – Juventus” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 2 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2013. 
  27. ^ “Full Time Report – Málaga – Borussia Dortmund” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 3 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013. 
  28. ^ “Full Time Report – Real Madrid – Galatasaray” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 3 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013. 
  29. ^ “Full Time Report – Borussia Dortmund – Málaga” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 9 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2013. 
  30. ^ “Full Time Report – Galatasaray – Real Madrid” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 9 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2013. 
  31. ^ “Full Time Report – Barcelona – Paris Saint-Germain” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 10 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2013. 
  32. ^ “Full Time Report – Juventus – Bayern Munich” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 10 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2013. 
  33. ^ “UEFA Champions League semi-final draw”. UEFA.com. Ngày 12 tháng 4 năm 2013. 
  34. ^ “Full Time Report – Bayern Munich – Barcelona” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 23 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2013. 
  35. ^ “Full Time Report – Borussia Dortmund – Real Madrid” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 24 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2013. 
  36. ^ “Full Time Report – Real Madrid – Borussia Dortmund” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 30 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2013. 
  37. ^ “Full Time Report – Barcelona – Bayern Munich” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 1 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2013. 
  38. ^ “Player statistics – Goalscorers”. UEFA. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013. 
  39. ^ “Player statistics – Assists”. UEFA. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]