GNK Dinamo Zagreb

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
GNK Dinamo Zagreb
Flag of GNK Dinamo Zagreb.svg
Tên đầy đủ Građanski nogometni klub Dinamo Zagreb
Biệt danh Modri, Plavi (The Blues)
Thành lập 9 tháng 6 năm 1945
Sân vận động Stadion Maksimir
Sức chứa sân 35,123
Chủ tịch Zdravko Mamić
Quản lý Zoran Mamić
Giải đấu Prva HNL
2014–15 Đương kim vô địch
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

Građanski nogometni klub Dinamo[1][2][3], thường được gọi là GNK Dinamo Zagreb hay ngắn gọn hơn là Dinamo Zagreb (phát âm [dinamo ˈzâːɡreb]) là một câu lạc bộ bóng đá của Croatia có trự sở tại Zagreb. Sân nhà của đội bóng là sân vận động Stadion Maksimir. Đây là đội bóng thành công nhất Croatia với 17 lần đoạt danh hiệu Prva HNL, 13 Cúp quốc gia Croatia và 4 Siêu cúp Croatia. Câu lạc bộ trước đây từng là thành viên của Yugoslav First League từ năm 1946-1991, trước khi giải đấu đổi tên là Croatian First League vào năm 1992.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội một[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 2 tháng 9 năm 2015 [4]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Croatia TM Antonijo Ježina
2 Algérie El Arbi Hillel Soudani
3 Croatia HV Mario Musa
4 Croatia TV Damir Šovšić
6 Bồ Đào Nha HV Ivo Pinto
8 Croatia TV Domagoj Antolić Đội trưởng
9 Chile Ángelo Henríquez
10 Bồ Đào Nha TV Paulo Machado
11 Chile Junior Fernandes
13 Bồ Đào Nha TV Gonçalo
14 Bosna và Hercegovina TV Amer Gojak
15 Bosna và Hercegovina Armin Hodžić
16 Cộng hòa Macedonia TV Arijan Ademi
17 Albania TV Endri Çekiçi
Số áo Vị trí Cầu thủ
18 Croatia TV Domagoj Pavičić
19 Croatia HV Josip Pivarić
20 Croatia Marko Pjaca
21 Tây Ban Nha TV Dani Olmo
22 Argentina HV Leonardo Sigali
23 Croatia HV Gordon Schildenfeld
24 Croatia TV Ante Ćorić
26 Croatia HV Filip Benković
30 Croatia TV Marko Rog
33 Croatia TM Marko Mikulić
34 Bồ Đào Nha TM Eduardo
77 România HV Alexandru Mățel
87 Pháp HV Jérémy Taravel

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Croatia TM Dominik Livaković (cho mượn tại NK Zagreb)
Croatia HV Borna Barišić (cho mượn tại Lokomotiva)
Bosna và Hercegovina TV Goran Zakarić (cho mượn tại Zrinjski)
Bosna và Hercegovina TV Said Husejinović (cho mượn tại Lokomotiva)
Croatia TV Franko Andrijašević (cho mượn tại Lokomotiva)
Croatia TV Zvonko Pamić (cho mượn tại Lokomotiva)
Croatia TV Marcelo Brozović (cho mượn tại Internazionale)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Croatia Mario Šitum (cho mượn tại Spezia)
Croatia Kruno Ivančić (cho mượn tại Olimpija)
Croatia Duje Čop (cho mượn tại Málaga)
Croatia Filip Mihaljević (cho mượn tại Slaven Belupo)
Croatia Dejan Radonjić (cho mượn tại Maccabi Tel Aviv)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Članovi sportskog savez grada Zagreba” [Members of the Sports Association of Zagreb] (bằng tiếng Croatia). Sportski savez Grada Zagreba. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014. 
  2. ^ “NK Dinamo ponovo promijenio ime” [NK Dinamo changed its name again] (bằng tiếng Croatia). ZGportal Zagreb. Ngày 13 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014. 
  3. ^ “Dinamo od danas ima novo ime - Građanski nogometni klub Dinamo” [Dinamo from today has a new name - Citizens' Football Club Dinamo] (bằng tiếng Croatia). Metro Portal. Ngày 12 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014. 
  4. ^ “1. momčad - igrači” (bằng tiếng Croatia). GNK Dinamo Zagreb. Truy cập 15 tháng 8 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]